Đặc điểm giao tiếp của trẻ chậm nói

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ussh đặc điểm giao tiếp của trẻ chậm nói, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện pháp hoàn thiện trong lĩnh vực .

Chuyên ngành

Tâm lý học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn Thạc sĩ

2016

119
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHỨNG CHẬM NÓI VÀ ĐẶC ĐIỂM GIAO TIẾP CỦA TRẺ CHẬM NÓI

1.1. Tổng quan nghiên cứu về chứng chậm nói ở trẻ em và vấn đề giao tiếp của trẻ chậm nói

1.1.1. Các nghiên cứu về chứng chậm nói và vấn đề giao tiếp của trẻ chậm nói ở nước ngoài

1.1.2. Các nghiên cứu về chứng chậm nói ở nước ngoài

1.1.3. Các nghiên cứu về giao tiếp của trẻ chậm nói ở nước ngoài

1.1.4. Các nghiên cứu về chứng chậm nói ở trẻ và vấn đề giao tiếp của trẻ chậm nói ở trong nước

1.1.4.1. Các nghiên cứu về chứng chậm nói ở trong nước
1.1.4.2. Các nghiên cứu về vấn đề giao tiếp của trẻ chậm nói trong nước

1.1.5. Một số vấn đề lý luận về đặc điểm giao tiếp ở trẻ chậm nói

1.1.5.1. Khái niệm giao tiếp
1.1.5.1.1. Định nghĩa giao tiếp
1.1.5.1.2. Đặc điểm giao tiếp
1.1.5.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến giao tiếp
1.1.5.2. Khái niệm chậm nói và trẻ chậm nói
1.1.5.2.1. Khái niệm chứng chậm nói
1.1.5.2.2. Khái niệm trẻ chậm nói
1.1.5.2.3. Các nguyên nhân của chậm nói
1.1.5.2.4. Một số đặc điểm phát triển tâm lý của trẻ từ 18 tháng tuổi đến 5 tuổi
1.1.5.3. Giao tiếp ở trẻ chậm nói
1.1.5.3.1. Khái niệm giao tiếp ở trẻ chậm nói
1.1.5.3.2. Các giai đoạn giao tiếp ở trẻ chậm nói
1.1.5.3.3. Lí luận về đặc điểm giao tiếp ở trẻ chậm nói
1.1.5.3.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến đặc điểm giao tiếp ở trẻ chậm nói

1.1.6. Tiểu kết chương 1

2. CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Sơ lược về địa bàn nghiên cứu

2.1.1. Vài nét về địa bàn nghiên cứu

2.1.2. Vài nét về khách thể nghiên cứu

2.2. Mẫu nghiên cứu

2.2.1. Tiêu chí chọn mẫu

2.2.2. Mô tả mẫu nghiên cứu

2.3. Phương pháp nghiên cứu

2.3.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu bằng tài liệu, văn bản

2.3.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

2.3.2.1. Phương pháp quan sát
2.3.2.2. Phương pháp trắc nghiệm
2.3.2.3. Phương pháp nghiên cứu trường hợp
2.3.2.4. Phương pháp xây dựng hồ sơ tâm lý
2.3.2.5. Phương pháp phỏng vấn sâu

2.4. Tiến trình nghiên cứu

2.5. Tiểu kết chương 2

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC TIỄN VỀ ĐẶC ĐIỂM GIAO TIẾP CỦA TRẺ CHẬM NÓI

3.1. Nghiên cứu trường hợp bé H

3.1.1. Các đặc điểm gia đình của bé H

3.1.2. Đặc điểm giao tiếp của H

3.2. Nghiên cứu trường hợp bé M

3.2.1. Các đặc điểm gia đình của bé M

3.2.2. Đặc điểm giao tiếp của M

3.3. Nghiên cứu trường hợp của bé T

3.3.1. Đặc điểm gia đình của bé T

3.3.2. Đặc điểm giao tiếp của T

3.4. Nghiên cứu trường hợp của bé L

3.4.1. Các đặc điểm gia đình của bé L

3.4.2. Đặc điểm giao tiếp của L

3.5. Khái quát các đặc điểm giao tiếp của trẻ chậm nói

3.6. Tiểu kết chương 3

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

PHỤ LỤC

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

Tóm tắt

I. Tổng quan về đặc điểm giao tiếp của trẻ chậm nói

Giao tiếp là một phần thiết yếu trong sự phát triển của trẻ em. Đặc biệt, đối với trẻ chậm nói, việc hiểu rõ các đặc điểm giao tiếp của chúng là rất quan trọng. Trẻ chậm nói thường gặp khó khăn trong việc diễn đạt ý tưởng và cảm xúc của mình. Điều này có thể dẫn đến những thách thức trong việc kết nối với người khác và tham gia vào các hoạt động xã hội. Nghiên cứu cho thấy rằng trẻ chậm nói có thể sử dụng các hình thức giao tiếp phi ngôn ngữ như cử chỉ, nét mặt để thể hiện nhu cầu của mình. Việc nhận diện và phân tích các đặc điểm này sẽ giúp cha mẹ và giáo viên có những phương pháp hỗ trợ phù hợp.

1.1. Khái niệm giao tiếp và trẻ chậm nói

Giao tiếp là quá trình trao đổi thông tin giữa các cá nhân. Đối với trẻ chậm nói, giao tiếp không chỉ giới hạn ở ngôn ngữ mà còn bao gồm các hành vi phi ngôn ngữ. Trẻ chậm nói thường gặp khó khăn trong việc sử dụng từ ngữ và câu, dẫn đến việc thể hiện ý muốn và cảm xúc không hiệu quả.

1.2. Tình trạng chậm nói ở trẻ em hiện nay

Theo thống kê, tỷ lệ trẻ em chậm nói đang gia tăng. Tại Việt Nam, khoảng 10-15% trẻ em được chẩn đoán chậm nói. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến sự phát triển ngôn ngữ mà còn tác động đến tâm lý và xã hội của trẻ. Việc phát hiện sớm và can thiệp kịp thời là rất cần thiết.

II. Vấn đề và thách thức trong giao tiếp của trẻ chậm nói

Trẻ chậm nói thường phải đối mặt với nhiều thách thức trong giao tiếp. Những khó khăn này không chỉ ảnh hưởng đến khả năng giao tiếp mà còn tác động đến sự phát triển tâm lý và xã hội của trẻ. Việc thiếu hụt ngôn ngữ có thể dẫn đến sự cô lập và khó khăn trong việc kết nối với bạn bè và người lớn. Nghiên cứu cho thấy rằng trẻ chậm nói có thể gặp khó khăn trong việc hiểu và sử dụng ngôn ngữ trong các tình huống giao tiếp khác nhau.

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến giao tiếp của trẻ chậm nói

Nhiều yếu tố có thể ảnh hưởng đến khả năng giao tiếp của trẻ chậm nói, bao gồm yếu tố di truyền, môi trường gia đình và sự tương tác xã hội. Trẻ em sống trong môi trường thiếu giao tiếp có thể phát triển chậm hơn về ngôn ngữ.

2.2. Hệ quả của việc chậm nói đối với trẻ

Trẻ chậm nói có thể gặp khó khăn trong việc hòa nhập xã hội, dẫn đến cảm giác tự ti và cô đơn. Những trẻ này thường có nguy cơ cao hơn về các vấn đề tâm lý như lo âu và trầm cảm. Việc can thiệp sớm có thể giúp trẻ cải thiện khả năng giao tiếp và phát triển tâm lý tích cực.

III. Phương pháp hỗ trợ trẻ chậm nói trong giao tiếp

Để hỗ trợ trẻ chậm nói, cần áp dụng các phương pháp can thiệp phù hợp. Các phương pháp này không chỉ giúp trẻ cải thiện khả năng giao tiếp mà còn tăng cường sự tự tin và khả năng hòa nhập xã hội. Việc sử dụng các hoạt động tương tác, trò chơi và kỹ thuật giao tiếp phi ngôn ngữ có thể mang lại hiệu quả tích cực.

3.1. Kỹ năng giao tiếp phi ngôn ngữ

Giao tiếp phi ngôn ngữ bao gồm cử chỉ, nét mặt và hành động. Trẻ chậm nói có thể sử dụng các hình thức này để thể hiện nhu cầu và cảm xúc của mình. Việc khuyến khích trẻ sử dụng giao tiếp phi ngôn ngữ có thể giúp cải thiện khả năng giao tiếp tổng thể.

3.2. Can thiệp sớm và các chương trình hỗ trợ

Can thiệp sớm là rất quan trọng trong việc hỗ trợ trẻ chậm nói. Các chương trình hỗ trợ có thể bao gồm việc tham gia vào các lớp học giao tiếp, trị liệu ngôn ngữ và các hoạt động xã hội. Những chương trình này giúp trẻ phát triển kỹ năng giao tiếp và tự tin hơn trong các tình huống xã hội.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về trẻ chậm nói

Nghiên cứu về đặc điểm giao tiếp của trẻ chậm nói đã chỉ ra rằng việc can thiệp sớm có thể mang lại kết quả tích cực. Các nghiên cứu trường hợp cho thấy trẻ chậm nói có thể cải thiện khả năng giao tiếp thông qua các phương pháp hỗ trợ phù hợp. Việc áp dụng các kỹ năng giao tiếp trong môi trường gia đình và trường học là rất quan trọng để giúp trẻ phát triển.

4.1. Kết quả từ các nghiên cứu trường hợp

Nghiên cứu trường hợp cho thấy rằng trẻ chậm nói có thể cải thiện khả năng giao tiếp thông qua các phương pháp can thiệp. Các trẻ này đã có sự tiến bộ rõ rệt trong việc sử dụng ngôn ngữ và giao tiếp với người khác.

4.2. Ứng dụng các phương pháp hỗ trợ trong thực tiễn

Việc áp dụng các phương pháp hỗ trợ trong thực tiễn đã giúp nhiều trẻ chậm nói cải thiện khả năng giao tiếp. Các bậc phụ huynh và giáo viên cần phối hợp chặt chẽ để tạo ra môi trường giao tiếp tích cực cho trẻ.

V. Kết luận và tương lai của nghiên cứu về trẻ chậm nói

Nghiên cứu về đặc điểm giao tiếp của trẻ chậm nói là một lĩnh vực quan trọng và cần thiết. Việc hiểu rõ các đặc điểm này sẽ giúp cha mẹ, giáo viên và các chuyên gia có những phương pháp hỗ trợ phù hợp. Tương lai của nghiên cứu này cần tiếp tục được mở rộng để tìm ra những giải pháp hiệu quả hơn cho trẻ chậm nói.

5.1. Tầm quan trọng của việc nghiên cứu

Nghiên cứu về trẻ chậm nói không chỉ giúp cải thiện khả năng giao tiếp mà còn góp phần vào sự phát triển toàn diện của trẻ. Việc hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến giao tiếp sẽ giúp xây dựng các chương trình can thiệp hiệu quả.

5.2. Hướng đi tương lai trong nghiên cứu

Tương lai của nghiên cứu về trẻ chậm nói cần tập trung vào việc phát triển các phương pháp can thiệp mới và hiệu quả hơn. Cần có sự hợp tác giữa các chuyên gia, gia đình và nhà trường để tạo ra môi trường hỗ trợ tốt nhất cho trẻ.

22/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Giao tiếp là một trong những phƣơng thức tồn tại xã hội của loài ngƣời. Con ngƣời không thể sống, hoạt động và thể hiện các giá trị vật chất, tinh thần của mình nếu không đƣợc giao tiếp. Giao tiếp là nhu cầu sớm nhất của con ngƣời từ khi tồn tại đến khi mất đi, ở đâu có sự tồn tại của con ngƣời thì ở đó có sự giao tiếp giữa con ngƣời với con ngƣời, giao tiếp là cơ chế bên trong của sự tồn tại và phát triển con ngƣời [32].

Mặt khác, khả năng giao tiếp bằng ngôn ngữ khiến con ngƣời khác các loài động vật khác. Ở đối tƣợng trẻ em, giao tiếp là tiền đề, là nhu cầu đầu tiên để chúng có thể kết nối với xã hội loài ngƣời: bắt đầu là những tiếng khóc chào đời, là những ánh mắt hóng chuyện, những phản xạ khi có tiếng động, âm thanh, rồi đến những hành động cử chỉ thể hiện ý muốn và những âm bập bẹ đầu tiên của lời nói [4]. Tuy nhiên, theo các nghiên cứu khoa học, không phải trẻ nào cũng đi theo tiến trình phát triển ấy. Thực tế là, có ít nhất 10 – 15% dân số có những rối nhiễu tâm lý, trong đó tập trung quá nửa ở đối tƣợng trẻ em [11].

Có nhiều mức độ chậm nói khác nhau và do những nguyên nhân khác nhau (có đến 20 dạng rối loạn phát triển tiếng nói). Việc xác định sớm và tìm đƣợc nguyên nhân chậm nói để can thiệp sớm giúp trẻ phát triển tiếng nói và tham gia vào các quá trình giao tiếp thông thƣờng là rất quan trọng. Ở Việt Nam, trong những năm gần đây, tỷ lệ trẻ đƣợc chẩn đoán là chậm nói khá cao. Tại các bệnh viện Nhi, số trẻ chậm nói, mắc bệnh tự kỷ hoặc tăng động giảm chú ý phải điều trị bán trú thƣờng xuyên rơi vào tình trạng quá tải.

Ở các bệnh viện chuyên khoa Tai mũi họng hàng tháng có khoảng 100 trẻ đến khám vì chậm phát triển ngôn ngữ, trong đó 30% chậm nói do yếu tố tâm lý. Thực trạng chẩn đoán cho trẻ em chậm nói ở Việt Nam còn mang tính hình thức, mang tính kinh nghiệm và chƣa chính xác. Hiện nay khi trẻ chậm nói, cha mẹ thƣờng đƣa trẻ tới các cơ sở y tế để thăm khám về bệnh lý tự kỷ trong khi có hàng chục nguyên nhân chậm nói khác nhau. Các phƣơng thức ứng phó tâm lý đƣợc các bậc cha mẹ sử dụng nhiều nhất khi con chậm nói: cho rằng trƣớc sau con cũng sẽ nói đƣợc nên để con tự phát triển; mời chuyên gia về dạy nói cho con và trông cậy toàn bộ vào các chuyên gia; 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com dự đoán và quy gán bệnh cho con: nhƣ con bị tự kỷ, tăng động.

Việc chậm nói ở trẻ ảnh hƣởng nhiều đến sự phát triển tâm lý của trẻ và gia đình của trẻ. Thêm nữa, các nghiên cứu về trẻ chậm nói, về vấn đề giao tiếp của trẻ chậm nói hiện nay chƣa nhiều và thƣờng dừng ở góc độ giáo dục đặc biệt do quan niệm trẻ chậm nói là trẻ khuyết tật. Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi nhận thấy việc nghiên cứu đặc điểm giao tiếp của trẻ chậm nói với các nội dung, hình thức và cách thức giao tiếp đặc trƣng riêng của nhóm đối tƣợng này trong môi trƣờng gia đình và các môi trƣờng khác sẽ không chỉ có ý nghĩa về mặt lý luận mà còn có ý nghĩa về mặt thực tiễn. Do đó, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu là “Đặc điểm giao tiếp của trẻ chậm nói” (nghiên cứu ở nhóm trẻ từ 18 tháng tuổi đến 5 tuổi).

Mục đích nghiên cứu. Nghiên cứu lý luận và thực trạng đặc điểm giao tiếp của trẻ chậm nói từ 18 tháng đến 5 tuổi, phân tích các yếu tố nguy cơ dẫn tới tình trạng chậm nói ở trẻ. Trên cơ sở đó, đề xuất thực hiện một số kỹ năng cụ thể để thiết lập mối quan hệ giao tiếp và tăng cƣờng khả năng giao tiếp hiệu quả ở trẻ chậm nói. Nhiệm vụ nghiên cứu.

Hệ thống hóa cơ sở lý luận và các khái niệm công cụ cho đề tài. Phân tích thực trạng đặc điểm giao tiếp ở trẻ chậm nói thông qua các nghiên cứu trƣờng hợp điển hình. Phân tích một số yếu tố nguy cơ dẫn tới tình trạng chậm nói ở trẻ. Đề xuất thực hiện một số kỹ năng cụ thể để thiết lập mối quan hệ giao tiếp và tăng cƣờng khả năng giao tiếp hiệu quả ở trẻ chậm nói.

Đối tƣợng nghiên cứu. Nội dung giao tiếp, hình thức giao tiếp và mức độ giao tiếp của trẻ từ 18 tháng tuổi đến 5 tuổi đƣợc chẩn đoán là chậm nói. Khách thể nghiên cứu. Trẻ chậm nói từ 18 tháng tuổi đến 5 tuổi không bao gồm các rối nhiễu tâm lý khác nhƣ: tự kỷ, tăng động giảm chú ý, chậm phát triển trí tuệ.

2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Phạm vi nghiên cứu.1 Khách thể và địa bàn nghiên cứu Nghiên cứu 01 trẻ chậm nói đƣợc đƣa đến trung tâm Nghiên cứu và ứng dụng Khoa học Tâm lý – Giáo dục (số 3 ngõ 259/5 Phố Vọng, Hai Bà Trƣng, Hà Nội) để can thiệp. Nghiên cứu 03 trẻ chậm nói đƣợc can thiệp tại nhà trên địa bàn Hà Nội.2 Giới hạn vấn đề nghiên cứu. Có nhiều đặc điểm giao tiếp khác nhau ở trẻ chậm nói.

Tuy nhiên, trong đề tài này chúng tôi chỉ tập trung nghiên cứu 3 đặc điểm sau. Thứ nhất nội dung giao tiếp (số lƣợng từ, số lƣợng câu đạt đƣợc so với lứa tuổi). Thứ hai là hình thức giao tiếp (tƣơng tác với ngƣời khác thông qua hành vi, cử chỉ, lời nói. Thứ ba là mức độ giao tiếp (sự thể hiện nhu cầu giao tiếp thƣờng xuyên hay không thuwongf xuyên).

thông qua việc sử dụng các bài tập đặc biệt. Những đặc điểm này đƣợc quan sát, phân tích và nghiên cứu dựa trên những tiểu chuẩn đánh giá các lĩnh vực phát triển tâm vận động của trẻ thông thƣờng qua các bộ công cụ là Denver II, bản đánh giá sơ bộ. Giả thuyết khoa học. Nội dung giao tiếp chủ yếu đƣợc thể hiện bằng sự hạn chế số lƣợng từ và câu trong giao tiếp.

Hình thức giao tiếp của trẻ chậm nói chủ yếu đƣợc thể hiện bằng các hành vi cử chỉ thay cho lời nói. Mức độ giao tiếp của trẻ đƣợc thể hiện thông qua nhu cầu mong muốn giao tiếp của trẻ. Tuy nhiên đặc điểm về nội dung và đặc điểm về hình thức giao tiếp là hai đặc điểm nổi trội hơn so với mức độ giao tiếp. Nếu thực hiện kỹ năng bắt chƣớc trƣớc lời nói, kỹ năng giao tiếp ngang tầm mắt, kỹ năng tập trung chú ý cho trẻ trong quá trình can thiệp thì sẽ giúp trẻ thiết lập đƣợc mối quan hệ giao tiếp và tăng cƣờng khả năng giao tiếp hiệu quả.

Phƣơng pháp nghiên cứu.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu, văn bản.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1 Phương pháp quan sát 8.2 Phương pháp trắc nghiệm 8.3 Phương pháp nghiên cứu trường hợp 8.4 Phương pháp xây dựng hồ sơ tâm lý 8.5 Phương pháp phỏng vấn sâu 9. Đóng góp của luận văn.1 Về mặt lý luận Đề tài luận văn đã góp phần hệ thống hóa, cập nhật, bổ sung một số vấn đề lý luận về giao tiếp, đặc điểm giao tiếp ở trẻ chậm nói. Đề tài cũng đã khái quát một số yếu tố nguy cơ dẫn đến tình trạng chậm nói ở trẻ.2 Về mặt thực tiễn Qua nghiên cứu 4 trƣờng hợp trẻ chậm nói, chúng tôi phát hiện ra các đặc điểm giao tiếp của trẻ chậm nói nhƣ sau: giảm thiểu trong khả năng nhận thức, hạn chế sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp, sử dụng giao tiếp phi ngôn ngữ nhƣ kéo tay ngƣời khác, thể hiện nét mặt cảm xúc… để thể hiện nhu cầu của bản thân. Các yếu tố chủ quan và khách quan tác động đến quá trình giao tiếp của trẻ chậm nói có thể kể đến: tiền sử gia đình có bố mẹ chậm nói, sự thiếu hụt trong những năm đầu đời của hoạt động tiếp xúc gần gũi nhƣ trong các trò chơi, cƣời đùa, bồng ẵm…, thiếu môi trƣờng tiếp xúc với bên ngoài, sử dụng giao tiếp một chiều (xem tivi, ipad) quá 5h/ngày…).

4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHỨNG CHẬM NÓI VÀ ĐẶC ĐIỂM GIAO TIẾP CỦA TRẺ CHẬM NÓI 1.1 Tổng quan nghiên cứu về chứng chậm nói ở trẻ em và vấn đề giao tiếp của trẻ chậm nói.1 Các nghiên cứu về chứng chậm nói và vấn đề giao tiếp của trẻ chậm nói ở nước ngoài.1 Các nghiên cứu về chứng chậm nói ở nước ngoài. Lời nói và ngôn ngữ là cách thức để con ngƣời kết nối và chia sẻ những suy nghĩ, những ý tƣởng và những cảm xúc cho nhau. Bởi vậy, việc kiểm tra xem sự phát triển ngôn ngữ và lời nói của trẻ có tiến triển bình thƣờng hay không là điều cần thiết và đòi hỏi sự quan tâm một cách xác đáng của cha mẹ, những ngƣời chăm sóc trẻ. Mặc dầu chỉ có một kiểu chung cho sự phát triển lời nói và giao tiếp, nhƣng mỗi trẻ khác nhau lại cho thấy nhịp độ phát triển rất khác nhau, và mối quan tâm của cha mẹ là chỉ báo quan trọng chỉ ra những vấn đề tiềm ẩn ở sự phát triển lời nói, ngôn ngữ của trẻ.

Trên thế giới, việc nghiên cứu về chứng chậm nói ở trẻ đã đƣợc chú trọng từ khá lâu. Tỷ lệ trẻ có rối loạn ngôn ngữ nói và viết ở các quốc gia trên thế giới đã đƣợc báo cáo qua nhiều nghiên cứu khác nhau. Ở Pháp, tỷ lệ này chiếm khoảng 4 - 5% số trẻ từ 5 đến 9 tuổi (trong đó 1% ở dạng nặng) và có khoảng 10 - 16% số trẻ chậm nói trong một độ tuổi cụ thể liên quan đến những rối loạn học tập [44]. Kết quả của các nghiên cứu ở Mỹ, Canada, New Zealand và Anh đƣợc thực hiện phần lớn trên trẻ từ 5 đến 8 tuổi cho thấy, chậm nói thƣờng đi kèm với các thiếu hụt đặc hiệu về ngôn ngữ.

Tỷ lệ trẻ chậm nói giảm dần theo độ tuổi: 11% ở trẻ 5 tuổi; 9,7% ở trẻ 6 tuổi; 6,5% ở trẻ 7 tuổi và chỉ còn 2 - 3% ở trẻ 8 tuổi [13]; trong đó, tỷ lệ những trẻ sống ở thành thị bị chậm nói cao hơn những trẻ sống ở nông thôn [42]. Những nghiên cứu về chứng chậm nói ở trẻ và về trẻ chậm nói thƣờng tập trung vào các hƣớng nghiên cứu sau: 1/Mối quan hệ giữa chậm nói và sự phát triển 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ