Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ngành chăn nuôi lợn giữ vị trí nòng cốt trong cơ cấu nông nghiệp Việt Nam, đóng vai trò cung cấp nguồn thực phẩm thiết yếu và nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến. Tuy nhiên, sự gia tăng của các hiện tượng thời tiết cực đoan do biến đổi khí hậu cùng với áp lực dịch bệnh đã đặt ra nhiều thách thức lớn cho các cơ sở chăn nuôi quy mô tập trung. Lợn là loài mẫn cảm cao với các hội chứng hô hấp phức hợp, đặc biệt là bệnh viêm phổi - màng phổi và bệnh suyễn lợn, gây giảm tăng khối lượng, tăng tiêu tốn thức ăn và làm tăng tỷ lệ hao hụt.
Đề tài "Đặc điểm dịch tễ bệnh viêm phổi và bệnh suyễn của lợn thịt nuôi tại Công ty cổ phần khai thác khoáng sản Thiên Thuận Tường, Cẩm Phả, Quảng Ninh và biện pháp phòng, trị bệnh" được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Văn Hoàng (ngành Thú y, Khoa Chăn nuôi Thú y, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên) dưới sự hướng dẫn của TS. Đỗ Thị Lan Phương.
Mục tiêu nghiên cứu bao gồm:
- Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng đàn lợn thịt tại trại của Công ty Cổ phần khai thác khoáng sản Thiên Thuận Tường, Cẩm Phả, Quảng Ninh.
- Xác định các đặc điểm dịch tễ của bệnh viêm phổi và bệnh suyễn trên đàn lợn thịt tại cơ sở, từ đó đưa ra biện pháp phòng và trị bệnh hiệu quả.
- Rèn luyện kỹ năng thực hành nghề nghiệp và củng cố kiến thức chuyên môn thú y trong điều kiện chăn nuôi thực tế.
- Đánh giá và áp dụng quy trình an toàn sinh học trong chăn nuôi lợn thịt tại trang trại.
Nhiệm vụ và yêu cầu nghiên cứu:
- Thực hiện đầy đủ quy trình kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng đàn lợn thịt theo tiêu chuẩn kỹ thuật của trang trại.
- Theo dõi, chẩn đoán lâm sàng và bệnh tích mổ khám đối với các bệnh đường hô hấp xuất hiện trên đàn lợn thịt.
- Thống kê, xử lý số liệu dịch tễ học về tỷ lệ mắc, tỷ lệ chết, sự phân bố bệnh theo tháng tuổi, tuần tuổi, giới tính và theo từng đàn.
- Tuân thủ nghiêm ngặt các nội quy an toàn sinh học và nhiệm vụ được phân công tại cơ sở thực tập.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Đàn lợn thịt ngoại thương phẩm (các giống Landrace, Yorkshire, Duroc) nuôi tại trại.
- Không gian nghiên cứu: Khu chuồng chăn nuôi lợn thương phẩm C9 thuộc Trại lợn giống hạt nhân (khu vực ngoài cảng), Công ty Cổ phần khai thác khoáng sản Thiên Thuận Tường, phường Cửa Ông, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.
- Thời gian nghiên cứu: Từ ngày 01/06/2022 đến ngày 30/11/2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và bệnh học thú y
Nghiên cứu dựa trên cơ sở khoa học về sinh trưởng học gia súc và bệnh truyền nhiễm thú y:
- Đặc điểm sinh trưởng: Quá trình tích lũy chất hữu cơ, phát triển hệ cơ, xương và mỡ theo quy luật không đồng đều của lợn thịt dựa trên các nghiên cứu của Trần Văn Bình (2008), Trần Đình Miên và cộng sự (1975).
- Nhu cầu dinh dưỡng: Tiêu chuẩn khẩu phần thức ăn cho lợn ngoại theo từng giai đoạn thể trọng (5-10 kg, 11-25 kg, 26-60 kg, 61-100 kg) dựa trên tài liệu của Bùi Đức Lũng và cộng sự (1995), Trần Thanh Vân và cộng sự (2017).
| Giai đoạn thể trọng (kg) |
Tuổi lợn (ngày) |
Vật chất khô (%) |
Năng lượng (kcal/kg TĂ) |
Protein thô (%) |
Lysin (%) |
Met + Cys (%) |
Ca (%) |
P (%) |
| 5 - 10 |
21 - 40 |
90 |
3320 |
20 |
1,40 |
0,80 |
1,30 |
0,90 |
| 11 - 25 |
41 - 70 |
90 |
3320 |
18 |
1,10 |
0,65 |
1,05 |
0,75 |
| 26 - 60 |
71 - 130 |
87 |
3040 |
15 |
0,80 |
0,50 |
0,80 |
0,60 |
| 61 - 100 |
131 - 180 |
87 |
3040 |
13 |
0,70 |
0,42 |
0,70 |
0,50 |
- Bệnh viêm phổi - màng phổi: Do vi khuẩn Actinobacillus pleuropneumoniae (APP) gây ra, có đặc điểm là trực cầu khuẩn Gram âm, có giáp mô. Bệnh gây viêm phổi hoại tử đối xứng, tích tụ dịch fibrin tại xoang bao tim và bề mặt màng phổi, biểu hiện qua 3 thể: quá cấp tính, cấp tính và mạn tính.
- Bệnh suyễn lợn: Do vi khuẩn Mycoplasma hyopneumoniae (MH) gây ra, có tính chất mạn tính, phá hủy hệ thống lông rung đường hô hấp, tạo tổn thương đặc trưng dạng nhục hóa và tụy tạng hóa đối xứng ở thùy tim và thùy đỉnh của phổi, đồng thời làm sưng to hạch lympho phế quản từ 2 đến 3 lần.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp điều tra hồi cứu và thống kê: Thu thập dữ liệu cơ cấu đàn lợn qua sổ theo dõi của phòng kế toán và kỹ thuật trại từ năm 2020 đến tháng 11/2022.
- Phương pháp theo dõi lâm sàng: Khảo sát dịch tễ học mô tả trên tổng đàn 300 lợn thịt nuôi tại gian 1 chuồng C9; thực hiện kiểm tra đàn hàng ngày vào các khung giờ cho ăn và vệ sinh. Nhận diện triệu chứng qua quan sát tư thế ngồi thở, nhịp thở thể bụng, biểu hiện ho khan hay ho ướt, tình trạng mắt, mũi và mức độ thu nhận thức ăn.
- Phương pháp mổ khám bệnh tích đại thể: Giải phẫu bệnh lý gia súc chết theo các bước tuần tự (hệ hô hấp, tim mạch, tiêu hóa) nhằm phát hiện viêm dính màng phổi, dịch xoang bao tim, mức độ đông đặc và biến đổi bệnh lý của mô phổi.
- Phương pháp thử nghiệm điều trị: Áp dụng phác đồ điều trị thực tế của trang trại:
- Bệnh viêm phổi: Phối hợp kháng sinh Uv - flo với Bromhexine 0,3% (giảm tiết dịch, giãn phế quản) và Gluco K – Cherbal (trợ sức, cầm máu, trợ lực).
- Bệnh suyễn: Phối hợp kháng sinh Timmax với Bromhexine 0,3% và Gluco K – Cherbal.
- Nguồn dữ liệu: Ghi chép nhật ký chăn nuôi thực tế, báo cáo nội bộ của Công ty Cổ phần khai thác khoáng sản Thiên Thuận Tường và Công ty TNHH De Heus Việt Nam.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Toàn bộ số liệu dịch tễ học và chăn nuôi được thu thập, xử lý và phân tích bằng phần mềm Microsoft Excel 365 theo các công thức tính tỷ lệ mắc (%), tỷ lệ chết (%), tỷ lệ điều trị khỏi (%) và tỷ lệ nuôi sống (%).
Nội dung chính theo từng chương
Điều kiện cơ sở nơi thực tập và tổng quan tài liệu
Chương này mô tả tổng quan về điều kiện tự nhiên và hạ tầng của cơ sở nghiên cứu. Công ty Cổ phần khai thác khoáng sản Thiên Thuận Tường thành lập trang trại lợn giống hạt nhân từ năm 2007 tại phường Cửa Ông, Cẩm Phả, Quảng Ninh. Khí hậu địa phương mang tính chất nhiệt đới gió mùa Đông Bắc Bộ, nhiệt độ trung bình năm 26,3°C (cao nhất 38,8°C vào tháng 7, thấp nhất 4,6°C vào mùa đông), lượng mưa trung bình 2.307 mm và độ ẩm trung bình 82,7%. Hàng năm khu vực chịu ảnh hưởng trực tiếp từ 5 - 6 cơn bão.
Hạ tầng khu chăn nuôi ngoài cảng gồm 1 quản lý, 4 kỹ sư của Công ty De Heus, 1 thủ kho, 12 công nhân, 2 sinh viên thực tập, 1 đầu bếp và 1 bảo vệ. Khu vực lợn thịt C9 có diện tích 1.400 m², bố trí 2 gian với 20 ô chuồng (kích thước 5 m × 6 m), vận hành theo hệ thống kín hoàn toàn với 10 quạt hút công nghiệp cuối chuồng và giàn mát ở đầu chuồng. Nguồn nước cấp cho lợn lấy từ ao trữ nước trên núi, lọc qua bể cát mịn 2 lần đối với nước uống và 1 lần đối với nước tắm. Công tác an toàn sinh học áp dụng nghiêm ngặt: cách ly người ngoài 2 ngày trước khi vào trại, tắm sát trùng, và tuân thủ lịch vệ sinh tuần bằng hóa chất apa clean (tỷ lệ 1:100 cho dụng cụ, 1:200 cho không khí), rắc vôi bột và định kỳ sát trùng bể làm mát 2 tuần/lần.
Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Tác giả xác định đàn lợn ngoại thương phẩm nuôi tại chuồng C9 là đối tượng chính. Hệ thống hóa các chỉ tiêu theo dõi gồm: biến động quy mô đàn qua các năm, kết quả quy trình nuôi dưỡng (lượng thức ăn tiêu thụ, tỷ lệ sống), công tác thú y và an toàn sinh học, tỷ lệ mắc/chết do viêm phổi và suyễn theo tháng, theo tuần tuổi, theo đàn và giới tính. Quy định quy trình mổ khám đại thể và phác đồ dùng thuốc đặc trị lâm sàng.
Kết quả và thảo luận
Công tác phục vụ sản xuất tại trại
Thống kê cơ cấu đàn của công ty từ năm 2020 đến tháng 11/2022 phản ánh định hướng mở rộng quy mô đàn nái hạt nhân:
- Năm 2020: 228 nái sinh sản, 7 nái hậu bị, 6 đực giống, 7.830 lợn thương phẩm; tổng đàn đạt 8.071 con.
- Năm 2021: 230 nái sinh sản, 10 nái hậu bị, 6 đực giống, 8.015 lợn thương phẩm; tổng đàn đạt 8.261 con.
- Tháng 11/2022: Nái sinh sản tăng lên 534 con (tăng hơn gấp đôi), nái hậu bị tăng 24 con, đực giống 12 con; lợn thương phẩm ghi nhận thời điểm là 3.985 con (do đang trong quá trình luân chuyển lứa nuôi và thay thế đàn nái); tổng đàn là 4.555 con.
Quy trình dinh dưỡng do De Heus thiết lập chia làm 3 giai đoạn: thức ăn mã 3800 (tuần 4, lượng ăn 0,15 kg/con/ngày), mã 3842 (tuần 5 - 16, lượng ăn từ 0,20 - 1,90 kg/con/ngày, tiêu thụ 95,9 kg/lứa), và mã 3840 (tuần 17 - 23, lượng ăn từ 2,00 - 2,60 kg/con/ngày, tiêu thụ 112,7 kg/lứa). Tổng mức tiêu thụ cám cho một chu kỳ nuôi thịt từ 4 đến 23 tuần tuổi là 209,65 kg/con, lợn xuất chuồng đạt bình quân 103 kg.
Kết quả thực hiện công việc chăn nuôi đạt 100% kế hoạch: 360 lần cho ăn, 360 lần kiểm tra đường nước, 180 lần bơm nước/rửa máng/dọn phân. Tỷ lệ nuôi sống trên quy mô 800 con lợn thịt theo dõi đạt trung bình 97,75% (chết 18 con, chiếm 2,25%). Công tác xuất bán thực hiện 782 con, tiêu hủy chôn lấp 16 con và mổ khám 2 con.
Kết quả điều tra dịch tễ bệnh đường hô hấp
Theo dõi chi tiết trên đàn 300 con lợn thịt nuôi tại gian 1 chuồng C9, kết quả ghi nhận:
- Theo tháng: Bệnh phát sinh nhiều nhất vào tháng 9 và tháng 10. Tháng 9 ghi nhận 24 lợn mắc viêm phổi (8,13%), chết 3 con (12,5%); 8 lợn mắc suyễn (2,71%), chết 3 con (37,5%). Tháng 10 có 13 lợn mắc viêm phổi (4,5%), chết 2 con (15,38%); 9 lợn mắc suyễn (3,11%), chết 1 con (11,1%). Tác giả phân tích thời điểm này có sự chuyển mùa Thu - Đông kèm sự cố mất điện lưới cục bộ, làm hệ thống quạt hút gián đoạn, nhiệt độ chuồng tăng cao đột ngột gây suy giảm đề kháng.
| Tháng |
Số lượng (con) |
Mắc viêm phổi (con) |
Tỷ lệ mắc (%) |
Chết do viêm phổi (con) |
Tỷ lệ chết/mắc (%) |
Mắc suyễn (con) |
Tỷ lệ mắc (%) |
Chết do suyễn (con) |
Tỷ lệ chết/mắc (%) |
| Tháng 6 |
300 |
4 |
1,33 |
1 |
25,00 |
3 |
1,00 |
1 |
33,33 |
| Tháng 7 |
298 |
2 |
0,67 |
0 |
0,00 |
0 |
0,00 |
0 |
0,00 |
| Tháng 8 |
298 |
3 |
1,00 |
1 |
33,33 |
4 |
1,34 |
2 |
50,00 |
| Tháng 9 |
295 |
24 |
8,13 |
3 |
12,50 |
8 |
2,71 |
3 |
37,50 |
| Tháng 10 |
289 |
13 |
4,50 |
2 |
15,38 |
9 |
3,11 |
1 |
11,11 |
| Tính chung |
300 |
46 |
15,33 |
7 |
15,22 |
24 |
8,00 |
7 |
29,17 |
- Theo tuần tuổi: Tỷ lệ mắc bệnh tập trung cao nhất ở giai đoạn >13 - 18 tuần tuổi. Bệnh viêm phổi có 25 con mắc (8,47%), chết 3 con (12,0%); bệnh suyễn có 12 con mắc (4,06%), chết 3 con (25,0%). Đây là giai đoạn lợn chuyển đổi sinh lý phát triển khung xương và hệ cơ, chịu tác động của việc dồn chuồng, mật độ nuôi lớn dẫn đến dễ nhiễm khuẩn.
| Tuần tuổi |
Số lượng theo dõi (con) |
Mắc viêm phổi (con) |
Tỷ lệ mắc (%) |
Chết do viêm phổi (con) |
Tỷ lệ chết/mắc (%) |
Mắc suyễn (con) |
Tỷ lệ mắc (%) |
Chết do suyễn (con) |
Tỷ lệ chết/mắc (%) |
| 4 - 8 tuần |
300 |
4 |
1,33 |
1 |
25,00 |
3 |
1,00 |
1 |
33,33 |
| >8 - 13 tuần |
298 |
5 |
1,67 |
2 |
40,00 |
4 |
1,34 |
1 |
25,00 |
| >13 - 18 tuần |
295 |
25 |
8,47 |
3 |
12,00 |
12 |
4,06 |
3 |
25,00 |
| > 18 tuần |
289 |
12 |
4,15 |
1 |
8,33 |
5 |
1,73 |
2 |
40,00 |
- Theo đàn (10 đàn, mỗi đàn 30 con): Sự phân bố ca bệnh không đồng đều giữa các ô chuồng. Viêm phổi xuất hiện ở 8/10 đàn, mắc cao nhất ở đàn 10 (12 con, tỷ lệ 40,0%), đàn 5 (10 con, tỷ lệ 33,3%) và đàn 1 (8 con, tỷ lệ 26,6%). Bệnh suyễn xuất hiện ở 9/10 đàn, mắc cao nhất ở đàn 5 (7 con, tỷ lệ 23,3%) và đàn 1, đàn 10 (mỗi đàn 4 con, tỷ lệ 13,3%).
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
- Xác lập được số liệu dịch tễ học thực địa về hai bệnh truyền nhiễm đường hô hấp chính trên lợn thịt tại Cẩm Phả, Quảng Ninh. Trên đàn 300 con theo dõi, tỷ lệ mắc bệnh viêm phổi tích lũy đạt 15,33% (chết 7 con, chiếm 15,22% số mắc), tỷ lệ mắc bệnh suyễn đạt 8,00% (chết 7 con, chiếm 29,17% số mắc).
- Phân tích mối liên hệ rõ rệt giữa điều kiện vi khí hậu chuồng nuôi với dịch tễ bệnh: Tỷ lệ mắc tăng vọt vào giai đoạn giao mùa tháng 9 - tháng 10 và ở lứa tuổi 13 - 18 tuần tuổi.
- Đánh giá quy trình an toàn sinh học và quy trình cùng vào - cùng ra: Trang trại bảo đảm tỷ lệ nuôi sống toàn đàn lợn thịt đạt mức 97,75% trên quy mô 800 con nuôi thử nghiệm, xuất chuồng an toàn 782 con lợn thương phẩm.
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
- Về công tác chăn nuôi tại trang trại:
- Khắc phục các biến động tiểu khí hậu bằng cách trang bị nguồn máy phát điện dự phòng đủ công suất, đảm bảo hệ thống quạt hút và giàn mát vận hành liên tục khi có sự cố điện lưới.
- Điều chỉnh mật độ nuôi nhốt hợp lý tại các ô chuồng C9, đặc biệt ở lứa tuổi 13 - 18 tuần nhằm hạn chế stress và lây nhiễm chéo.
- Thực hiện nghiêm ngặt quy trình vệ sinh cách ly lợn ốm về 2 ô cuối chuồng để điều trị tập trung, tránh phát tán mầm bệnh.
- Tuân thủ lịch phun sát trùng định kỳ bằng apa clean (3 lần/tuần) và rắc vôi khử khuẩn lối đi (2 lần/tuần).
- Về phía nhà trường:
- Đề xuất Khoa Chăn nuôi Thú y và Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên tiếp tục duy trì và mở rộng thời gian thực tập tốt nghiệp tại các doanh nghiệp chăn nuôi công nghiệp lớn để sinh viên nắm bắt thực tế quy trình quản lý dịch bệnh quy mô công nghiệp.
Đóng góp thực tiễn
Khóa luận cung cấp chuỗi số liệu thực tế về diễn biến bệnh hô hấp của lợn thịt ngoại trong điều kiện tiểu khí hậu ven biển vùng Đông Bắc Bộ (Quảng Ninh), đối chiếu tính tương đồng và khác biệt với các nghiên cứu trước đây của Trần Đức Hoàn và Phạm Ngọc Quân (2021), Ngô Đình Loát (2011), chứng minh tầm quan trọng của việc kiểm soát môi trường chuồng kín đối với vi khuẩn Actinobacillus pleuropneumoniae và Mycoplasma hyopneumoniae.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Dữ liệu dịch tễ chi tiết chỉ thực hiện trên phạm vi 300 con lợn thịt tại một gian chuồng đơn lẻ (gian 1 dãy C9) trong thời gian 6 tháng (tháng 6 đến tháng 11/2022), chưa bao quát hết diễn biến dịch tễ trong mùa đông - xuân lạnh sâu của miền Bắc.
- Phương pháp chẩn đoán ca bệnh chủ yếu dựa trên quan sát triệu chứng lâm sàng và giải phẫu bệnh tích đại thể của cá thể chết, chưa kết hợp các phương pháp xét nghiệm cận lâm sàng hiện đại như phân lập vi khuẩn, phản ứng PCR hoặc kiểm tra huyết thanh học ELISA.
- Việc đánh giá hiệu lực điều trị mới dừng lại ở việc áp dụng phác đồ có sẵn tại cơ sở (Uv-flo, Timmax), chưa có thử nghiệm kháng sinh đồ để đánh giá mức độ mẫn cảm và kháng thuốc của vi khuẩn tại địa bàn.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi khảo sát dịch tễ học trên toàn bộ các dãy chuồng và theo dõi xuyên suốt toàn bộ chu kỳ 12 tháng trong năm.
- Ứng dụng kỹ thuật sinh học phân tử (PCR/Real-time PCR) để định danh chính xác các serotype của vi khuẩn Actinobacillus pleuropneumoniae và chủng Mycoplasma hyopneumoniae lưu hành tại trại.
- Thực hiện xét nghiệm kháng sinh đồ để xây dựng phác đồ điều trị có độ nhạy cảm cao, giảm nguy cơ kháng kháng sinh trong chăn nuôi lợn công nghiệp.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này có giá trị tham khảo chuyên môn cho sinh viên ngành Thú y, Chăn nuôi và Bác sĩ Thú y đang thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về bệnh lý truyền nhiễm trên gia súc. Đồng thời, tài liệu cung cấp số liệu thực tế hữu ích cho các kỹ thuật viên, quản lý trang trại chăn nuôi lợn công nghiệp khép kín tại các vùng ven biển có điều kiện khí hậu tương đồng với Quảng Ninh.
Các nội dung có giá trị tham khảo nổi bật bao gồm:
- Quy trình kỹ thuật an toàn sinh học "cùng vào, cùng ra" kết hợp quy trình vệ sinh sát trùng chuồng trại bằng vôi bột, xút 2% và hóa chất apa clean.
- Bảng định mức nhu cầu dinh dưỡng và khẩu phần ăn chi tiết của lợn thịt qua các tuần tuổi sử dụng thức ăn công nghiệp De Heus (từ 4 đến 23 tuần tuổi).
- Quy trình phân loại, cách ly lợn ốm và các bước giải phẫu mổ khám kiểm tra bệnh tích đại thể đường hô hấp gia súc chết.
Câu hỏi thường gặp
Đàn lợn thịt tại trại sử dụng những dòng thức ăn công nghiệp nào và lượng tiêu thụ cả lứa là bao nhiêu?
Trang trại sử dụng 3 dòng thức ăn hỗn hợp do Công ty TNHH De Heus cung cấp:
- Giai đoạn 4 tuần tuổi: Sử dụng mã thức ăn 3800 với định mức 0,15 kg/con/ngày (tiêu thụ 1,05 kg).
- Giai đoạn 5 đến 16 tuần tuổi: Sử dụng mã thức ăn 3842 với định mức tăng dần từ 0,20 đến 1,90 kg/con/ngày (tiêu thụ 95,9 kg).
- Giai đoạn 17 đến 23 tuần tuổi: Sử dụng mã thức ăn 3840 với định mức tăng từ 2,00 đến 2,60 kg/con/ngày (tiêu thụ 112,7 kg).
Tổng lượng thức ăn một con lợn tiêu thụ trong toàn bộ chu kỳ nuôi thịt từ 4 đến 23 tuần tuổi là 209,65 kg cám, đạt trọng lượng xuất chuồng bình quân 103 kg.
Tỷ lệ mắc và tỷ lệ chết của bệnh viêm phổi và bệnh suyễn trên đàn theo dõi là bao nhiêu?
Trên đàn 300 con lợn thịt theo dõi tại gian 1 chuồng C9:
- Bệnh viêm phổi: Ghi nhận 46 con mắc, chiếm tỷ lệ 15,33%; số con chết là 7 con, chiếm tỷ lệ chết 15,22% trên tổng số lợn mắc bệnh.
- Bệnh suyễn: Ghi nhận 24 con mắc, chiếm tỷ lệ 8,00%; số con chết là 7 con, chiếm tỷ lệ chết 29,17% trên tổng số lợn mắc bệnh.
Bệnh viêm phổi và bệnh suyễn xuất hiện cao nhất vào thời điểm và lứa tuổi nào?
Về thời gian, bệnh bùng phát mạnh nhất vào tháng 9 và tháng 10. Trong tháng 9, tỷ lệ mắc viêm phổi đạt 8,13% và suyễn đạt 2,71%; trong tháng 10, tỷ lệ mắc viêm phổi là 4,50% và suyễn là 3,11%. Về lứa tuổi, bệnh tập trung cao nhất ở giai đoạn lợn từ >13 đến 18 tuần tuổi, với tỷ lệ mắc viêm phổi là 8,47% (25 con) và bệnh suyễn là 4,06% (12 con).
Quy trình tiêu độc khử trùng chuồng nuôi tại cơ sở được triển khai như thế nào?
Cơ sở thực hiện quy trình khử trùng định kỳ trong tuần gồm: phun thuốc sát trùng apa clean trong chuồng 3 lần/tuần (thứ 2, thứ 3, thứ 6; tỷ lệ pha 1:200 cho không khí, 1:100 cho dụng cụ); rắc vôi bột lối đi trong chuồng 2 lần/tuần (thứ 3, thứ 6); quét mạng nhện 2 lần/tuần (thứ 4, thứ 7); dọn dẹp vệ sinh kho cám 1 lần/tuần (thứ 5); tổng vệ sinh toàn diện vào Chủ nhật. Ngoài ra, bể nước ngoài giàn mát được rắc vôi định kỳ 2 tuần/lần và hố sát trùng trước cửa chuồng luôn được duy trì vôi bột.
Phác đồ thuốc được sử dụng để điều trị bệnh viêm phổi và bệnh suyễn tại cơ sở gồm những loại nào?
Tại cơ sở thực tập, tác giả ghi nhận và thực hiện phác đồ điều trị thực tế:
- Điều trị bệnh viêm phổi: Phối hợp thuốc kháng sinh Uv - flo, dung dịch giảm ho long đờm Bromhexine 0,3% và dung dịch trợ sức, trợ lực Gluco K – Cherbal.
- Điều trị bệnh suyễn: Phối hợp thuốc kháng sinh đặc trị Timmax, Bromhexine 0,3% và dung dịch Gluco K – Cherbal.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Nguyễn Văn Hoàng đã phản ánh toàn diện thực trạng dịch tễ học của hai bệnh đường hô hấp phổ biến là viêm phổi do Actinobacillus pleuropneumoniae và bệnh suyễn do Mycoplasma hyopneumoniae trên đàn lợn thịt tại Công ty Cổ phần khai thác khoáng sản Thiên Thuận Tường. Nghiên cứu chỉ ra quy luật phát sinh bệnh phụ thuộc mật thiết vào yếu tố chuyển mùa Thu - Đông (tháng 9, tháng 10) và giai đoạn sinh trưởng 13 - 18 tuần tuổi của lợn. Nhờ áp dụng nghiêm ngặt các biện pháp an toàn sinh học, quy trình vệ sinh sát trùng khép kín và phác đồ điều trị kịp thời, cơ sở đã kiểm soát hiệu quả dịch bệnh, duy trì tỷ lệ nuôi sống toàn đàn đạt mức 97,75%.