Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh già hóa dân số và sự thay đổi của môi trường sống hiện đại, các bệnh không lây nhiễm mạn tính đang trở thành gánh nặng y tế hàng đầu tại Việt Nam. Theo định hướng của Chính phủ về phát triển y dược cổ truyền, mục tiêu đặt ra là tỷ lệ khám chữa bệnh bằng Y học cổ truyền tại tuyến y tế cơ sở phải đạt 40%. Khoa Y học cổ truyền thuộc Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng được thành lập và vận hành hơn 13 năm, liên tục tiếp nhận số lượng bệnh nhân ngoại trú gia tăng nhanh chóng với mô hình bệnh lý phức tạp.

Nghiên cứu được triển khai nhằm giải quyết hai mục tiêu trọng tâm: Thứ nhất, mô tả đặc điểm mô hình bệnh tật theo Y học cổ truyền kết hợp Y học hiện đại của 1562 người bệnh điều trị ngoại trú trong giai đoạn từ năm 2019 đến tháng 6 năm 2020. Thứ hai, đánh giá thực trạng cơ cấu và năng lực chuyên môn của 13 cán bộ y tế đang công tác tại khoa trong năm 2020. Nghiên cứu được thực hiện tại thành phố Hải Phòng – trung tâm kinh tế, văn hóa và y tế trọng điểm của Vùng duyên hải Bắc Bộ.

Ý nghĩa của đề tài thể hiện qua việc cung cấp các chỉ số khoa học thực chứng, hỗ trợ lãnh đạo bệnh viện phân bổ hợp lý nguồn ngân sách dược liệu, đầu tư trang thiết bị vật lý trị liệu và quy hoạch đào tạo nhân lực. Đồng thời, công trình mở ra hướng tiếp cận kết hợp tối ưu giữa mã hóa bệnh học hiện đại và lý luận tạng phủ truyền thống nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe nhân dân.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu kết hợp đồng bộ giữa khung lý thuyết của Y học hiện đại và học thuyết y văn cổ điển phương Đông. Về phía Y học hiện đại, đề tài áp dụng Bảng phân loại quốc tế về bệnh tật và các vấn đề sức khỏe liên quan lần thứ 10 (ICD-10) với cấu trúc 21 chương bệnh chuẩn hóa của Tổ chức Y tế Thế giới, kết hợp Quyết định số 2782/QĐ-BYT ban hành danh mục mã hóa bệnh Y học cổ truyền phục vụ thanh toán bảo hiểm y tế.

Về phía Y học cổ truyền, nghiên cứu vận dụng các học thuyết âm dương, ngũ hành, tạng phủ, kinh lạc và các tài liệu kinh điển như Thương hàn luận, Kim quỹ yếu lược. Các khái niệm chính bao gồm: Mô hình bệnh tật (tập hợp các dạng bệnh lý mắc phải phân bố theo tần suất xác định trong không gian và thời gian); Năng lực cán bộ y tế (khả năng tích hợp kiến thức, kỹ năng và thái độ thực hiện nhiệm vụ chuyên môn); Chứng tý (tình trạng khí huyết bế tắc tại kinh lạc, cơ nhục và xương khớp); Yêu cước thống (chứng đau lưng lan xuống chi dưới, tương ứng hội chứng rễ thần kinh thắt lưng); Hư lao (chứng suy nhược cơ thể mạn tính do tổn thương tạng phủ).

Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang, kết hợp chặt chẽ giữa hai phương pháp hồi cứu và tiến cứu. Cỡ mẫu nghiên cứu mô hình bệnh tật gồm toàn bộ 1562 hồ sơ bệnh án ngoại trú đủ tiêu chuẩn, bao gồm 928 bệnh án hồi cứu năm 2019 và 636 người bệnh tiến cứu từ tháng 1 đến tháng 6 năm 2020. Cỡ mẫu khảo sát nguồn nhân lực thu thập trên toàn bộ 13 cán bộ y tế đang trực tiếp công tác tại khoa. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ giúp loại trừ sai số chọn mẫu ngẫu nhiên và phản ánh chính xác thực trạng tiếp nhận bệnh nhân.

Dữ liệu được trích xuất từ bệnh án lưu trữ và phỏng vấn trực tiếp cán bộ y tế qua phiếu điều tra thiết kế chuẩn. Sai số được kiểm soát thông qua tập huấn kỹ năng điều tra viên và tiền kiểm tra tính logic của bảng hỏi. Cơ sở dữ liệu được nhập liệu bằng phần mềm EpiData và phân tích thống kê trên phần mềm SPSS 22.0. Nghiên cứu sử dụng các thuật toán thống kê mô tả, kiểm định Chi-square với ngưỡng ý nghĩa thống kê p < 0,05 để phân tích mối tương quan giữa mặt bệnh, lứa tuổi, giới tính và hiệu quả điều trị.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích 1562 bệnh nhân ngoại trú ghi nhận đặc điểm nhân khẩu học nổi bật: Nữ giới chiếm 63,6% (994 bệnh nhân), cao hơn nam giới chiếm 36,4% (568 bệnh nhân) với tỷ lệ nữ/nam là 1,75/1 (p < 0,05). Độ tuổi trên 60 chiếm tỷ lệ cao nhất với 58,5% (914 người), nhóm 35–60 tuổi chiếm 33,8% (528 người), nhóm 18–34 tuổi chiếm 7,4% và dưới 18 tuổi chỉ chiếm 0,3%. Bệnh nhân là lao động trí óc chiếm tỷ lệ vượt trội 66,2% (1035 người), và 96,9% (1514 người) tham gia khám chữa bệnh theo diện bảo hiểm y tế.

Theo phân loại ICD-10, Chương XIII (Bệnh hệ cơ xương khớp và mô liên kết) chiếm tỷ lệ cao nhất với 89,8% (1403 ca), theo sau là Chương VI (Bệnh hệ thần kinh) chiếm 4,4% (69 ca) và Chương XII (Bệnh hệ tiết niệu sinh dục) chiếm 2,4% (38 ca). Top 10 bệnh chính chiếm tới 96,4% tổng số lượt khám ngoại trú, trong đó đau lưng chiếm 38,7% (604 ca), hội chứng cổ vai cánh tay chiếm 21,6% (337 ca), viêm khớp và quanh khớp chiếm 10,2% (159 ca), đau thần kinh tọa chiếm 9,5% (149 ca) và thoái hóa khớp chiếm 9,0% (141 ca).

Theo Y học cổ truyền, 10 chứng bệnh thường gặp chiếm 97,7% (1526 ca). Chiếm tỷ lệ cao nhất là yêu cước thống với 48,6% (759 ca), kiên thống chiếm 25,4% (397 ca) và chứng tý chiếm 15,1% (236 ca). Khảo sát nguồn nhân lực gồm 13 cán bộ y tế cho thấy đội ngũ đã làm chủ tốt các kỹ thuật dùng thuốc thảo dược kết hợp không dùng thuốc như điện châm, thủy châm, xoa bóp bấm huyệt và kéo giãn cột sống.

Thảo luận kết quả

Mô hình bệnh tật tại khoa phản ánh rõ nét xu hướng chuyển dịch bệnh tật ở đô thị công nghiệp: nhóm bệnh cơ xương khớp và thoái hóa mạn tính chiếm ưu thế tuyệt đối (89,8%). Tỷ lệ mắc bệnh cao ở người trên 60 tuổi và nhóm lao động trí óc (66,2%) hoàn toàn phù hợp với cơ chế thoái hóa đốt sống và căng cứng cơ do ít vận động. Kết quả này tương đồng với các nghiên cứu tại Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Hải Dương khi tỷ lệ bệnh cơ xương khớp dao động từ 55,3% đến 71%, khẳng định vị thế ưu tiên của Y học cổ truyền trong điều trị bệnh mạn tính xương khớp.

Các số liệu nghiên cứu được biểu diễn trực quan qua biểu đồ phân bố 10 bệnh chính theo độ tuổi và biểu đồ so sánh cơ cấu chứng bệnh theo giới tính. Biểu đồ chỉ ra rằng đau lưng và hội chứng cổ vai cánh tay là hai nhóm bệnh chủ lực ở mọi độ tuổi lao động, trong khi các chứng thoái hóa khớp và bán thân bất toại gia tăng đột biến ở nhóm trên 60 tuổi. Nguồn nhân lực gồm 13 y bác sĩ và kỹ thuật viên tuy vận hành hiệu quả nhưng cần được tăng cường đào tạo chuyên sâu về kỹ thuật phục hồi chức năng và chẩn đoán hình ảnh bổ trợ.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao chất lượng khám chữa bệnh và phát triển quy mô khoa Y học cổ truyền, đề tài đưa ra 4 giải pháp trọng tâm:

  1. Nâng cấp trình độ chuyên môn cán bộ y tế: Ban Giám đốc Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng cần phê duyệt kế hoạch cử 100% cán bộ y tế (13 nhân sự) tham gia các lớp đào tạo liên tục và sau đại học trước quý IV/2022. Ưu tiên các chuyên đề chuyên sâu về cấy chỉ, laser châm, siêu âm khớp và phục hồi chức năng thần kinh - cơ xương khớp.
  2. Chuẩn hóa phác đồ điều trị ngoại trú: Khoa cần xây dựng và áp dụng đồng bộ phác đồ kết hợp Y học cổ truyền và Y học hiện đại cho 5 mặt bệnh chiếm 89% số lượng bệnh nhân (đau lưng, hội chứng cổ vai cánh tay, thoái hóa khớp, đau thần kinh tọa, liệt mặt). Đặt mục tiêu nâng công suất tiếp nhận và điều trị ngoại trú thêm 15% đến 20% mỗi năm trong giai đoạn 2021-2023.
  3. Tăng cường đầu tư trang thiết bị kỹ thuật cao: Bệnh viện cần đầu tư mua sắm bổ sung từ 3 đến 5 hệ thống máy kéo giãn cột sống điện tử, máy điện xung đa năng và bồn ngâm thuốc Y học cổ truyền trong giai đoạn 2022-2024 để nâng cao hiệu quả điều trị các chứng yêu cước thống và kiên thống.
  4. Hoàn thiện hệ thống quản lý mã bệnh BHYT: Phòng Kế hoạch tổng hợp phối hợp với khoa Y học cổ truyền chuẩn hóa 100% quy trình đối chiếu mã ICD-10 và danh mục chứng bệnh Y học cổ truyền theo Quyết định 2782/QĐ-BYT ngay trong năm 2021, đảm bảo tính minh bạch và tối ưu hóa quyền lợi thanh toán bảo hiểm y tế cho 96,9% bệnh nhân.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình luận văn là tài liệu nghiên cứu và tham khảo ứng dụng giá trị cho 4 nhóm đối tượng:

  • Ban Lãnh đạo và nhà quản trị bệnh viện: Cung cấp cơ sở dữ liệu dịch tễ học thực chứng (89,8% bệnh cơ xương khớp) để hoạch định quy mô giường bệnh ngoại trú, dự trù dược liệu và tối ưu hóa hiệu suất làm việc của 13 vị trí nhân sự.
  • Y bác sĩ và học viên chuyên ngành Y học cổ truyền: Cung cấp tài liệu thực hành lâm sàng chi tiết về biện chứng luận trị các chứng yêu cước thống, kiên thống, chứng tý kết hợp phương pháp điện châm và xoa bóp bấm huyệt.
  • Cơ quan quản lý y tế và Bảo hiểm Xã hội: Sử dụng dữ liệu thực tế về tỷ lệ 96,9% bệnh nhân BHYT để đánh giá nhu cầu chi trả dịch vụ y tế cổ truyền, từ đó hoàn thiện danh mục kỹ thuật và mức thanh toán BHYT phù hợp.
  • Giảng viên và sinh viên các trường đại học y dược: Nguồn tài liệu học thuật tiêu chuẩn phục vụ giảng dạy phương pháp nghiên cứu khoa học, xử lý số liệu SPSS trên cỡ mẫu 1562 ca bệnh ngoại trú.

Câu hỏi thường gặp

Mô hình bệnh tật tại Khoa Y học cổ truyền Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng có đặc điểm gì nổi bật?

Mô hình bệnh tật nổi bật với sự áp đảo của nhóm bệnh cơ xương khớp theo ICD-10 chiếm 89,8% (1403 ca) và chứng yêu cước thống theo Y học cổ truyền chiếm 48,6% (759 ca), tập trung chủ yếu ở người trên 60 tuổi và nhóm lao động trí óc.

Cơ cấu bệnh nhân theo giới tính và độ tuổi tại khoa phân bố ra sao?

Bệnh nhân nữ chiếm đa số với tỷ lệ 63,6% (994 ca), gấp 1,75 lần so với nam giới. Người bệnh trên 60 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất với 58,5% (914 ca), phản ánh sự gia tăng bệnh lý thoái hóa theo tuổi thọ.

Những phương pháp điều trị nào được áp dụng chủ yếu cho bệnh nhân ngoại trú?

Khoa áp dụng song song thuốc thang, chế phẩm hoàn cao Y học cổ truyền kết hợp với các kỹ thuật không dùng thuốc như điện châm, xoa bóp bấm huyệt, kéo giãn cột sống, mang lại hiệu quả điều trị rõ rệt cho 96,4% bệnh nhân thuộc top 10 bệnh chính.

Thực trạng năng lực của 13 cán bộ y tế tại khoa hiện nay như thế nào?

Đội ngũ 13 cán bộ y tế có tay nghề thành thạo trong việc thực hiện các thủ thuật Y học cổ truyền thông thường, tuy nhiên cần tiếp tục được đào tạo bổ sung kiến thức chuyên sâu về phục hồi chức năng và chẩn đoán kết hợp y học hiện đại.

Việc gắn mã ICD-10 song song với tên chứng bệnh Y học cổ truyền mang lại lợi ích gì?

Việc đối chiếu này giúp chuẩn hóa hồ sơ bệnh án theo tiêu chuẩn quốc tế, nâng cao độ chính xác trong nghiên cứu khoa học và bảo đảm quyền lợi thanh toán bảo hiểm y tế cho 96,9% bệnh nhân điều trị tại khoa.

Kết luận

  • Luận văn đã xác định toàn diện mô hình bệnh tật trên 1562 bệnh nhân ngoại trú, chỉ ra bệnh cơ xương khớp (89,8%) và chứng yêu cước thống (48,6%) là các bệnh lý chiếm tỷ trọng cao nhất.
  • Khẳng định đặc trưng dịch tễ học với 58,5% người bệnh trên 60 tuổi, tỷ lệ nữ giới đạt 63,6% và 96,9% bệnh nhân sử dụng thẻ bảo hiểm y tế.
  • Đánh giá thực trạng 13 cán bộ y tế, làm rõ năng lực chuyên môn và chỉ ra yêu cầu đào tạo liên tục các kỹ thuật cao kết hợp Y học hiện đại.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính chiến lược về đầu tư trang thiết bị kéo giãn, phác đồ kết hợp và chuẩn hóa mã bệnh BHYT giai đoạn 2021-2025.
  • Quý độc giả, các nhà nghiên cứu và cơ sở y tế có nhu cầu tra cứu toàn văn luận văn thạc sĩ chuyên ngành Y học cổ truyền (Mã số: 8720115) có thể liên hệ Thư viện Học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam.