CHƯƠNG 4 CÁC LỰC LƯỢNG CUNG VÀ CẦU TRÊN THỊ TRƯỜNG Th.S Nguyễn Thị Hồng Thu thunguyen@ueh.vn NỘI DUNG Yếu tố nào ảnh hưởng đến cầu hàng hoá của người mua? Yếu tố nào ảnh hưởng đến cung hàng hoá của người bán? Cung và cầu xác định giá hàng hoá và lượng bán như thế nào? Thay đổi của những yếu tố ảnh hưởng cầu hoặc cung tác động đến giá và sản lượng thị trường như thế nào? Thị trường phân bổ nguồn lực như thế nào? Thị trường và cạnh tranh • Thị trường (market) là một nhóm người mua và người bán của một hàng hoá cụ thể • Thị trường cạnh tranh (competitive market) là thị trường có nhiều người bán và người mua, mỗi người không có khả năng ảnh hưởng đến giá • Trong thị trường cạnh tranh: • Tất cả sản phẩm đều giống nhau hoàn toàn • Nhiều người bán và người mua nên không ai có thể ảnh hưởng đến giá – mỗi người là người “chấp nhận giá”. • Trong chương này, chúng ta giả định thị trường là cạnh tranh hoàn toàn Cầu (Demand) • Lượng cầu (quantity demanded) của một hàng hoá: lượng hàng mà người mua sẵn lòng và có khả năng mua. • Quy luật cầu (Law of demand): phát biểu cho rằng khi lượng cầu của hàng hoá giảm khi giá của hàng hoá tăng, các yếu tố khác không đổi Biểu cầu (The Demand Schedule) • Biểu cầu : một bảng thể hiện quan hệ giữa giá hàng hoá và lượng cầu Lượng cầu Giá kem • Ví dụ : kem Cầu kem của cô Hoa.00 16 • Lưu ý: sở thích của cô Hoa tuân theo quy 1.00 4 Biểu cầu và đường cầu của cô Hoa Giá Kem Lượng cầu Giá kem kem $6.00 Lượng 0 5 10 15 kem Cầu thị trường và cầu cá nhân • Lượng cầu thị trường là tổng lượng cầu của tất cả người mua tại mỗi mức giá • Giả sử chỉ có Hoa và Khang trên thị trường Kem (Qd = lượng cầu) Giá Qd của Hoa Qd của Khang Qd của thị trường $0.00 4 + 2 = 6 Đường cầu thị trường của Kem Qd P P $6.00 Q 0 5 10 15 20 25 Thay đổi của đường cầu Di chuyển dọc theo đường cầu Dịch chuyển đường cầu Các yếu tố ảnh hưởng đến cầu Giá thay đổi (khác giá) thay đổi P P (3) (1) (2) A P1 P1 P2 B (D) (D) Q3 Q1 Q2 Q Q1 Q - sang phải → giá như cũ , Q ↑ Q2 D - sang trái → giá như cũ, QD↓ 9 Nguyên nhân dịch chuyển đường cầu • Đường cầu thể hiện giá ảnh hưởng đến lượng cầu như thế nào, các yếu tố khác không đổi. • “Các yếu tố khác” là các yếu tố ảnh hưởng đến cầu, khác giá.
• Các yếu tố này thay đổi làm dịch chuyển đường D Nguyên nhân đường cầu dịch chuyển Giá hàng liên quan Thu nhập Thị hiếu Số lượng Dịch người chuyển Kỳ vọng mua đường cầu Nguyên nhân đường cầu dịch chuyển: số lượng người mua • Số lượng người mua tăng tăng lượng cầu ở mỗi mức giá, dịch chuyển D sang phải. Nguyên nhân đường cầu dịch chuyển: số lượng người mua P $6.00 Giả sử số lượng người mua tăng. Do đó, ở mỗi P, Qd sẽ $5.00 Q 0 5 10 15 20 25 30 Nguyên nhân đường cầu dịch chuyển: Thu nhập • Cầu của hàng hoá thông thường có quan hệ đồng biến với thu nhập • Thu nhập tăng làm tăng lượng cầu tại mỗi mức giá, dịch chuyển đường D sang phải. (Cầu của hàng hoá thứ cấp có quan hệ nghịch biến với thu nhập.
Thu nhập tăng làm dịch chuyển đường D của hàng thứ cấp sang trái.) Nguyên nhân đường cầu dịch chuyển: Giá của hàng liên quan • Hai hàng hoá là hàng hoá thay thế (substitutes) nếu giá của 1 hàng hoá tăng làm tăng cầu của hàng hoá kia • Ví dụ: pizza và hamburger. Giá pizza tăng tăng cầu của hamburger, dịch chuyển đường cầu hamburger sang phải. • Ví dụ khác: Coke và Pepsi, máy tính xách tay và máy tính để bàn, CD và nhạc downloads Nguyên nhân đường cầu dịch chuyển: Giá của hàng liên quan • Hai hàng hoà là hàng hoá bổ sung (complement) nếu giá của 1 hàng hoá tăng làm gỉam cầu của hàng hoá kia. • Ví dụ: máy tính và phần mềm.
Khi giá máy tính tăng, người ta mua máy tính ít hơn, vì vậy mua phần mềm ít hơn. Đường cầu phần mềm dịch chuyển sang trái. • Ví dụ khác: học phí và sách, trứng và thịt xông khói Nguyên nhân đường cầu dịch chuyển: Thị hiếu • Thay đổi thị hiếu đối với một hàng hoá làm tăng cầu của hàng hoá và dịch chuyển đường D sang phải. Nguyên nhân đường cầu dịch chuyển: Kỳ vọng • Kỳ vọng tác động tới quyết định mua của người tiêu dùng.
• Ví dụ: • Nếu người ta kỳ vọng thu nhập tăng, cầu của họ cho bữa ăn tại nhà hàng sang trọng sẽ tăng từ bây giờ. • Nếu nền kinh tế trì trệ và người dân lo lắng về độ an toàn của công việc trong tương lai, cầu xe hơi mới có thể giảm từ bây giờ. Tóm tắt: Biến có thể ảnh hưởng người mua Biến Thay đổi của biến … Giá … di chuyển dọc theo đường D Số lượng người mua …dịch chuyển đường D Thu nhập …dịch chuyển đường D Giá của hàng liên quan …dịch chuyển đường D Thị hiếu …dịch chuyển đường D Kỳ vọng …dịch chuyển đường D ACTIVE LEARNING 1 Đường cầu Vẽ đường cầu xe máy. Chuyện gì xảy ra cho các tình huống sau? Tại sao? A.
Giá của xăng giảm B. Giá xe máy giảm C. Giá xe hơi giảm Cung (Supply) • Lượng cung (quantity supplied) của một hàng hoá là lượng hàng mà người bán sẵn lòng và có thể bán. • Quy luật cung (Law of supply): phát biểu cho rằng lượng cung của một hàng hoá tăng khi giá của hàng hoá đó tăng, các yếu tố khác không đổi.
Biểu cung (The Supply Schedule) • Biểu cung : Bảng thể hiện quan hệ giữa giá hàng hoá và lượng cung Lượng cung • Ví dụ: Giá kem kem Cung kem của Vinamilk.00 12 § Lưu ý biểu cung của Vinamilk 5.00 15 tuân theo quy luật cung.00 18 Biểu cung và đường cung của Vinamilk Lượng cung P Giá kem kem $6.00 Q 0 5 10 15 Cung thị trường và cung cá nhân • Lượng cung thị trường là tổng lượng cung của tất cả người bán tại mỗi mức giá • Giả sử chỉ có Vinamilk và Wall’s trên thị trường Kem. (Qs = lượng cung) Giá Vinamilk Wall’s Qs thị trường $0.00 18 + 12 = 30 Đường cung thị trường QS P (Thị trường ) P $6.00 Q 0 5 10 15 20 25 30 35 Thay đổi của đường cung Di chuyển dọc theo Dịch chuyển dọc theo đường cung đường cung Các yếu tố ảnh hưởng đến Giá thay đổi cung (khác giá ) thay đổi (S1) (S2) P (S 3 ) P (S) B P1 A P0 P0 Q0 Q1 Q Q2 Q0 Q1 Q (S)→ phải: P không đổi, Q26S ↑ (S)→ trái: P không đổi, QS ↓ Nguyên nhân dịch chuyển đường cung • Đường cung thể hiện giá ảnh hưởng đến lượng cung như thế nào, các yếu tố khác không đổi. • “Các yếu tố khác” là yếu tố hưởng đến cung, khác giá. • Thay đổi của các yếu tố này làm dịch chuyển đường S… Nguyên nhân dịch chuyển đường cung Công Số lượng nghệ người bán Giá yếu tố Kỳ vọng sản xuất Dịch chuyển đường cung Nguyên nhân dịch chuyển đường cung Giá yếu tố sản xuất • Ví dụ của giá yếu tố sản xuất : tiền lương, giá của nguyên vật liệu.
• Giá YTSX giảm làm sản xuất có lợi nhuận hơn ở mỗi mức giá, do đó doanh nghiệp cung ứng lượng hàng lớn hơn ở mỗi mức giá và đường S dịch chuyển sang phải. Nguyên nhân dịch chuyển đường cung Giá yếu tố sản xuất P Giả sử giá sữa giảm.00 Tại mỗi mức giá, lượng cung kem sẽ $5.00 Q 0 5 10 15 20 25 30 35 Nguyên nhân dịch chuyển đường cung Công nghệ • Công nghệ xác định cần bao nhiêu yếu tố sản xuất để sản xuất 1 đơn vị sản phẩm • Đổi mới công nghệ tiết kiệm chi phí có tác dụng giống như giá ytsx giảm, dịch chuyển đường S sang phải. Nguyên nhân dịch chuyển đường cung Số lượng người bán • Tăng số lượng người bán làm tăng lượng cung ở mỗi mức giá, đường S sang phải. Nguyên nhân dịch chuyển đường cung Kỳ vọng • Ví dụ : • Sự kiện ở Trung Đông dẫn đến kỳ vọng giá dầu tăng lên • Đáp lại, chủ mỏ dầu ở Texas sẽ giảm cung hiện tại, tăng tồn kho để bán ở mức giá cao hơn sau này • Đường S dịch chuyển sang trái.
• Nhìn chung, người bán chỉ điều chỉnh cung* khi kỳ vọng về thay đổi giá trong tương lai (*Nếu hàng hoá có thể tồn trữ) Toám tắt: Biến ảnh hưởng đến người bán Biến Thay đổi của biến … Giá … di chuyển dọc theo đường S Giá ytsx …dịch chuyển đường S Công nghệ …dịch chuyển đường S Số lượng người bán …dịch chuyển đường S Kỳ vọng …dịch chuyển đường S ACTIVE LEARNING 2 Đường cung Vẽ đường cung phần mềm tính thuế phải đóng. Chuyện gì xảy ra cho mỗi trường hợp sau? A. Người bán lẻ giảm giá bán phần mềm B. Tiến bộ công nghệ cho phép phần mềm được sản xuất với chi phí thấp hơn C.
Những người cung cấp dịch vụ tính thuế tăng giá dịch vụ mà họ cung cấp. Cung và cầu P Cân bằng $6.00 P đạt được khi $4.00 lượng cung bằng $3.00 Q 0 5 10 15 20 25 30 35 Giá cân bằng (Equilibrium price) Mức giá mà lượng cung bằng lượng cầu P $6.00 Q 6 6 30 0 5 10 15 20 25 30 35 Sản lượng cân bằng (Equilibrium quantity): Lượng cung và lượng cầu tại mức giá cân bằng P $6.00 Q 6 6 30 0 5 10 15 20 25 30 35 Dư thừa (Surplus - dư cung ): Khi lượng cung lớn hơn lượng cầu P Ví dụ: $6.00 Kết quả: dư thừa 16 $1.00 Q 0 5 10 15 20 25 30 35 Dư thừa (Surplus - dư cung ): Khi lượng cung lớn hơn lượng cầu P $6.00 D Dư thừa S Khi dư thừa , người bán muốn tăng lượng bán bằng $5.00 cách giảm giá $4.00 QD tăng và QS giảm … $2.00 … làm giảm dư thừa.00 Q 0 5 10 15 20 25 30 35 Dư thừa (Surplus - dư cung ): Khi lượng cung lớn hơn lượng cầu P $6.00 D Dư thừa S Khi dư thừa , ngườiba1n muốn tăng lượng bán bằn $5.00 cách giảm giá $4.00 Làm cho QD tăng và QS giảm … $3.00 Giá tiếp tục giảm cho đến khi thị trường đạt cân $1.