Giới thiệu dự án

Hoạt động cung ứng dịch vụ hành chính công (DVHCC) tại cơ quan hành chính nhà nước cấp cơ sở là mắt xích trực tiếp hiện thực hóa quyền và nghĩa vụ công dân, đồng thời là thước đo phản ánh hiệu lực của bộ máy quản lý nhà nước. Theo báo cáo cải cách hành chính (CCHC) quốc gia, việc đẩy mạnh cơ chế một cửa, một cửa liên thông và số hóa thủ tục hành chính (TTHC) theo Nghị quyết 30c/NQ-CP và Nghị định 61/2018/NĐ-CP đã tạo bước ngoặt lớn. Tuy nhiên, tại các địa bàn cấp xã nông nghiệp đang trong quá trình đô thị hóa như xã Đại Đức, huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương (diện tích 9,56 km², dân số 8.347 người, mật độ 873 người/km², thu nhập bình quân 52,8 triệu đồng/người/năm), áp lực giao dịch hành chính ngày càng gia tăng.

Thực tiễn ghi nhận nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng: quy trình giải quyết TTHC còn phân tán, nguy cơ trễ hạn hồ sơ trong lĩnh vực tư pháp - hộ tịch và chứng thực, mức độ ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) chưa đồng bộ, tính công khai minh bạch chưa tối ưu, dẫn đến chi phí thời gian và đi lại của người dân còn cao.

Đề tài khóa luận tập trung giải quyết bài toán tối ưu hóa quy trình và nâng cao chất lượng cung ứng DVHCC tại Ủy ban nhân dân (UBND) xã Đại Đức với 4 mục tiêu trọng tâm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về DVHCC, quy trình một cửa, một cửa liên thông và khung tiêu chuẩn đo lường sự hài lòng của công dân.
  2. Khảo sát, phân tích toàn diện thực trạng cung ứng 120 TTHC thuộc thẩm quyền của UBND xã Đại Đức giai đoạn 2018 – quý I/2021.
  3. Đánh giá sự hài lòng của công dân thông qua điều tra xã hội học định lượng ($N=50$) theo 5 chiều cạnh của Quyết định 2640/QĐ-BNV.
  4. Đề xuất mô hình tái cấu trúc quy trình công việc kết hợp nền tảng số hóa dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 nhằm đạt tỷ lệ giải quyết trước hạn $\ge 90%$, tỷ lệ hài lòng $\ge 95%$.

Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại UBND xã Đại Đức, tập trung sâu vào hai nhóm thủ tục có tần suất giao dịch cao nhất: lĩnh vực Hộ tịch và lĩnh vực Chứng thực trong mốc thời gian từ năm 2018 đến quý I/2021.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Khảo sát mô hình vận hành tại UBND xã Đại Đức chỉ ra sự chuyển dịch từ cơ chế phân tán sang mô hình tiếp nhận và trả kết quả tập trung, tuy nhiên vẫn tồn tại các rào cản kỹ thuật và quản trị.

Tiêu chí so sánh Mô hình phân tán truyền thống Mô hình Một cửa trực tiếp (Hiện trạng xã Đại Đức) Mô hình Một cửa điện tử liên thông (Mục tiêu nâng cấp)
Đầu mối tiếp xúc Đa điểm, công dân trực tiếp gặp từng công chức chuyên môn Tập trung tại 01 phòng Một cửa duy nhất (05 công chức) Cổng DVC trực tuyến + Bộ phận Một cửa số hóa
Kiểm soát tiến độ (SLA) Thủ công qua sổ ghi chép, khó truy vết Sổ theo dõi kết hợp bảng tính máy tính đơn lẻ Tự động hóa qua Workflow Engine, cảnh báo trễ hạn thời gian thực
Tính minh bạch Kém, dễ phát sinh tiêu cực, nhũng nhiễu Niêm yết bảng giấy 120 TTHC tại trụ sở Tra cứu mã QR, Portal điện tử, màn hình cảm ứng tương tác
Thời gian xử lý trung bình 24 – 72 giờ (chứng thực), 3 – 5 ngày (hộ tịch) 4 – 8 giờ (chứng thực), 1 – 3 ngày (hộ tịch) Tức thì (chứng thực bản sao điện tử), < 24 giờ (hộ tịch)
Tỷ lệ số hóa hồ sơ 0% 20% – 30% 100% cơ sở dữ liệu số hóa

Ma trận ưu tiên yêu cầu chức năng (MoSCoW):

  • Must Have (Bắt buộc): Niêm yết công khai chuẩn 120 TTHC; số hóa quy trình lập "Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả"; hệ thống máy tính cấu hình chuẩn cho 05 công chức chuyên trách.
  • Should Have (Nên có): Tích hợp thanh toán lệ phí trực tuyến (MoMo, VietQR); gửi tin nhắn SMS/Zalo thông báo trạng thái xử lý hồ sơ.
  • Could Have (Có thể có): Cổng tra cứu tiến độ bằng Kiosk cảm ứng tại sảnh; tích hợp trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích (VNPost).
  • Won't Have (Chưa thực hiện): Hệ thống xác thực danh tính sinh trắc học AI toàn diện (để dành cho giai đoạn mở rộng sau 2023).

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc giải pháp được chuẩn hóa trên cơ sở kết hợp khung pháp lý hành chính nhà nước (Nghị định 61/2018/NĐ-CP, Thông tư 01/2018/TT-VPCP, TCVN ISO 9001:2015) và kiến trúc hệ thống thông tin Một cửa điện tử thế hệ mới.

Mô hình Cơ sở dữ liệu Quản lý Hồ sơ và Đo lường SLA (PostgreSQL Schema):

-- Schema quan ly tien do xu ly ho so DVHCC cap xa
CREATE TABLE administrative_procedures (
    procedure_id VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
    name VARCHAR(255) NOT NULL,
    field VARCHAR(100) NOT NULL, -- Ho tich, Chung thuc, Dia chinh...
    processing_time_hours INT NOT NULL,
    fee_amount NUMERIC(10, 2) DEFAULT 0.00,
    online_level INT CHECK (online_level IN (1, 2, 3, 4))
);

CREATE TABLE dossier_records (
    dossier_id VARCHAR(50) PRIMARY KEY,
    procedure_id VARCHAR(20) REFERENCES administrative_procedures(procedure_id),
    citizen_name VARCHAR(150) NOT NULL,
    citizen_id_card VARCHAR(20) NOT NULL,
    submission_time TIMESTAMP WITH TIME ZONE DEFAULT CURRENT_TIMESTAMP,
    assigned_officer VARCHAR(100) NOT NULL,
    current_status VARCHAR(50) CHECK (current_status IN ('Received', 'Verifying', 'Approved', 'Completed', 'Rejected')),
    completion_time TIMESTAMP WITH TIME ZONE,
    is_delayed BOOLEAN DEFAULT FALSE
);

CREATE INDEX idx_dossier_status ON dossier_records(current_status);
CREATE INDEX idx_citizen_id ON dossier_records(citizen_id_card);

Đặc tả API Tra cứu và Điều hướng trạng thái Hồ sơ (RESTful Endpoint):

  • POST /api/v1/dossiers/receive: Tiếp nhận hồ sơ mới, tự động tính toán deadline theo SLA.
  • GET /api/v1/dossiers/{dossier_id}/track: Trả về toàn bộ lịch sử xử lý, công chức phụ trách và thời gian dự kiến trả kết quả.
  • PUT /api/v1/dossiers/{dossier_id}/status: Cập nhật trạng thái xử lý (Chờ ký duyệt, Đã có kết quả, Trả kết quả).

Methodology

Phương pháp triển khai kết hợp giữa nghiên cứu quản lý công và quy trình cải tiến chất lượng liên tục:

  • Khung quản lý: Áp dụng chu trình PDCA (Plan - Do - Check - Act) kết hợp tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2015 trong quản trị công.
  • Kế hoạch triển khai:
    • Giai đoạn 1 (01/2018 - 12/2018): Kiện toàn bộ máy 05 công chức; rà soát, chuẩn hóa 120 danh mục TTHC.
    • Giai đoạn 2 (01/2019 - 12/2020): Nâng cấp hạ tầng (05 PC, 05 máy in, LAN); triển khai phần mềm Một cửa điện tử; khảo sát sự hài lòng $N=50$.
    • Giai đoạn 3 (01/2021 - 04/2021): Đánh giá dữ liệu thống kê, hoàn thiện mô hình liên thông và DVC trực tuyến mức độ 3, 4.

Bảng đánh giá rủi ro và giải pháp xử lý:

Rủi ro nhận diện Mức độ Khả năng xảy ra Giải pháp kiểm soát
Trầm trễ liên thông cấp huyện/tỉnh Cao Trung bình Thiết lập cơ chế tự động gửi thông báo đôn đốc trước 24 giờ qua hệ thống điện tử
Trình độ ứng dụng CNTT của người dân thấp Cao Cao Bố trí công chức Đoàn thanh niên trực hỗ trợ tại chỗ; phát tờ rơi hướng dẫn
Sự cố nghẽn mạng hoặc lỗi phần cứng Trung bình Thấp Dự phòng đường truyền 4G; ký hợp đồng bảo trì kỹ thuật định kỳ với Viễn thông Kim Thành

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình chuẩn hóa và tái cấu trúc quy trình nghiệp vụ tiếp nhận hồ sơ tại Bộ phận Một cửa xã Đại Đức được lập trình mô phỏng bằng module kiểm soát SLA tự động:

from datetime import datetime, timedelta
from typing import Dict, Any

class OneStopServiceEngine:
    def __init__(self, officer_in_charge: str):
        self.officer = officer_in_charge

    def process_dossier_intake(self, payload: Dict[str, Any]) -> Dict[str, Any]:
        """
        Kiem tra hop le, tao ma ho so va thiet lap SLA theo Nghi dinh 61/2018/ND-CP
        """
        is_valid = payload.get("is_documents_complete", False)
        if not is_valid:
            return {
                "status": "Rejected",
                "action": "Issue_Guidance_Form",
                "message": "Ho so chua day du. Lap phieu huong dan bo sung mot lan duy nhat."
            }

        received_at = datetime.now()
        sla_hours = payload.get("standard_sla_hours", 8)
        
        # Tinh toan thoi gian hen tra ket qua (loai tru gio nghi)
        deadline = received_at + timedelta(hours=sla_hours)
        dossier_code = f"DD-{received_at.strftime('%Y%m%d')}-{payload['citizen_id'][-4:]}"

        return {
            "dossier_code": dossier_code,
            "status": "Received",
            "officer": self.officer,
            "received_at": received_at.isoformat(),
            "appointment_deadline": deadline.isoformat(),
            "tracking_url": f"https://dichvucong.haiduong.gov.vn/track/{dossier_code}"
        }

# Khoi tao engine cho cong chuc Tu phap - Ho tich
engine = OneStopServiceEngine(officer_in_charge="Nguyen Van Nam")
sample_request = {
    "citizen_id": "030095001234",
    "procedure_id": "HT-01",
    "is_documents_complete": True,
    "standard_sla_hours": 4
}
result = engine.process_dossier_intake(sample_request)
# Result: Tra ve ma bien nhan va thoi gian hen tra chinh xac theo phut

Testing và validation

Nghiên cứu tiến hành thu thập dữ liệu thứ cấp từ sổ sách hành chính giai đoạn 2018 – quý I/2021 và sơ cấp qua điều tra xã hội học ($N=50$ phiếu hợp lệ, đạt 100%) tại xã Đại Đức.

Kết quả đo lường mức độ hài lòng của người dân qua 5 nhóm tiêu chí (theo thang đo Likert):

  1. Tiếp cận dịch vụ và cơ sở vật chất: 88% đánh giá cơ sở vật chất, phòng làm việc khang trang, có đủ bàn ghế viết hồ sơ và nước uống; 12% đề nghị bổ sung điều hòa và máy lấy số tự động.
  2. Thủ tục hành chính: 92% nhận xét 120 TTHC niêm yết rõ ràng, dễ hiểu; 8% cho rằng thủ tục đất đai còn phức tạp.
  3. Thái độ và năng lực của công chức: 96% đánh giá đội ngũ 05 công chức có thái độ lịch sự, hòa nhã, hướng dẫn tận tình; 4% phản ánh vào giờ cao điểm công chức xử lý chưa kịp thời.
  4. Thời gian và kết quả giải quyết: 94% hồ sơ nhận đúng và trước hẹn; 6% trễ hạn tập trung ở thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do chờ xác minh thực địa.
  5. Tiếp nhận, xử lý phản ánh kiến nghị: 100% các ý kiến thắc mắc tại chỗ được giải thích thỏa đáng, không phát sinh đơn thư khiếu nại, tố cáo về hành vi nhũng nhiễu.

Kết quả đạt được

  • Chuẩn hóa tổ chức bộ máy: 100% nhân sự tại Bộ phận Một cửa (05/05 đồng chí) đạt chuẩn trình độ đại học chuyên ngành (Luật, Chính sách công, Quản lý đất đai, Công tác xã hội).
  • Hiệu suất giải quyết công việc: Tổng số hồ sơ tiếp nhận và giải quyết trong giai đoạn đạt tỷ lệ giải quyết đúng và trước hạn bình quân trên 98,2%.
  • Chuyển đổi số ban đầu: 100% công chức trang bị máy tính kết nối Internet cáp quang, thực hiện tiếp nhận và luân chuyển văn bản điện tử liên thông qua hệ thống của huyện Kim Thành.

Đổi mới và đóng góp

Điểm mới trong giải pháp

  1. Chuẩn hóa quy trình 4 bước khép kín tại cấp xã: Tích hợp toàn diện các khâu: Tiếp nhận kiểm tra $\rightarrow$ Luân chuyển điện tử $\rightarrow$ Thẩm định - Ký số $\rightarrow$ Trả kết quả kèm biên lai điện tử.
  2. Loại bỏ tình trạng "bổ sung hồ sơ nhiều lần": Thực hiện nghiêm túc việc lập "Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ" bằng văn bản, chỉ rõ chính xác tài liệu cần bổ sung một lần duy nhất.
  3. Cơ chế kiểm soát nội bộ chéo: Công chức Văn phòng - Thống kê đóng vai trò đầu mối độc lập kiểm soát TTHC, giám sát tiến độ thực hiện của công chức Tư pháp, Địa chính và Văn hóa - Xã hội.

So sánh với các mô hình thực tiễn

Tiêu chí UBND xã Đại Đức (Hải Dương) Xã Ninh Vân (TX. Ninh Hòa, Khánh Hòa) Xã Tam Phước (H. Long Điền, BR-VT)
Quy mô dân số / Đặc thù 8.347 người / Nông nghiệp - cận đô thị 2.150 người / Ven biển, đảo ~10.000 người / Nông nghiệp - dịch vụ
Số lượng TTHC giải quyết 120 thủ tục cấp xã Toàn bộ danh mục cấp xã 36 nhiệm vụ CCHC trọng tâm
Tỷ lệ giải quyết trước/đúng hạn 98,2% 96,77% (209/210 hồ sơ 6T/2020) 81,46% giải quyết trước hạn (760/933 hồ sơ)
Ứng dụng công nghệ đặc thù Mạng LAN nội bộ, phần mềm CCHC chuẩn tỉnh Phần mềm Một cửa kiến trúc mới, ví điện tử MoMo Hệ thống iGate, trả kết quả qua VNPost 52 TTHC, phát 1.970 tờ rơi
Đánh giá sự hài lòng 94% hài lòng toàn diện ($N=50$) Duy trì tỷ lệ trễ hạn cực thấp (< 0,5%) 100% hài lòng qua iGate & họp tổ dân cư

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản vận hành thực tế

  • Kịch bản 1: Đăng ký khai sinh và cấp thẻ BHYT liên thông:
    1. Người dân nộp Giấy chứng sinh + Căn cước công dân trực tiếp tại quầy Tư pháp - Hộ tịch hoặc gửi qua Cổng DVC.
    2. Công chức Tư pháp - Hộ tịch (Đ/c Nguyễn Văn Nam) tiếp nhận, nhập liệu vào Hệ thống thông tin đăng ký và quản lý hộ tịch dùng chung của Bộ Tư pháp.
    3. Hồ sơ tự động đẩy liên thông sang cơ quan Bảo hiểm Xã hội huyện Kim Thành để cấp mã thẻ BHYT.
    4. Lãnh đạo UBND xã ký số bản điện tử. Người dân nhận Giấy khai sinh bản giấy và bản điện tử đồng thời chỉ sau 01 ngày làm việc (tiết kiệm 50% thời gian so với quy định 02 ngày).
  • Kịch bản 2: Chứng thực chữ ký và bản sao điện tử từ bản chính:
    1. Công chức thực hiện quét (scan) bản chính, đối soát chữ ký công dân.
    2. Lãnh đạo UBND xã ký số chứng thực trên file PDF.
    3. Trả file kết quả có giá trị pháp lý vào Kho dữ liệu điện tử của công dân, hoàn tất trong vòng 15 phút.

Yêu cầu triển khai hạ tầng & Lộ trình nhân rộng

  • Yêu cầu hạ tầng tối thiểu:
    • Hệ thống máy trạm: 05 máy tính CPU $\ge$ Core i5, RAM 8GB, ổ cứng SSD 256GB, hệ điều hành Windows 10/11 64-bit.
    • Thiết bị ngoại vi: 05 máy in đa năng laser tốc độ $\ge 25$ trang/phút, 01 máy quét tốc độ cao chuyên dụng (ADF Scanner).
    • An toàn thông tin: Chứng thư số chuyên dùng công vụ cho Lãnh đạo và Bộ phận Một cửa; cài đặt phần mềm diệt virus bản quyền.
  • Phân tích hiệu quả kinh tế (ROI):
    • Với trung bình ~3.500 lượt giao dịch/năm tại xã Đại Đức, việc rút ngắn 30% thời gian làm thủ tục giúp tiết kiệm ước tính hơn 10.500 giờ làm việc của công dân, giảm chi phí đi lại và in ấn giấy tờ khoảng 120 – 150 triệu đồng/năm cho toàn xã.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật và quản trị hiện hữu

  1. Thiết bị tự phục vụ còn thiếu: Chưa có Kiosk tra cứu TTHC cảm ứng thông minh tại sảnh chờ, người dân vẫn chủ yếu đọc bảng niêm yết giấy truyền thống.
  2. Tỷ lệ phát sinh hồ sơ trực tuyến chưa cao: Thói quen của người dân nông thôn vẫn muốn đến nộp trực tiếp tại trụ sở; kỹ năng số của người cao tuổi còn hạn chế.
  3. Liên thông liên ngành đất đai còn độ trễ: Thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phụ thuộc lớn vào chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện Kim Thành, gây áp lực kiểm soát tiến độ tại cấp xã.

Định hướng nâng cấp

  • Tích hợp sâu với Đề án 06: Khai thác dữ liệu dân cư từ Cơ sở dữ liệu Quốc gia qua ứng dụng VNeID, bỏ hoàn toàn yêu cầu xuất trình sổ hộ khẩu giấy và các giấy tờ tùy thân trùng lặp.
  • Triển khai Trợ lý ảo AI phục vụ 24/7: Phát triển Chatbot/Voicebot trên Zalo Official Account của UBND xã Đại Đức để tự động hướng dẫn hồ sơ theo ngôn ngữ tự nhiên.
  • Đẩy mạnh tiếp nhận và trả kết quả phi địa giới hành chính: Cho phép công dân đăng ký chứng thực, hộ tịch tại bất kỳ đơn vị hành chính cấp xã nào thuận tiện nhất.

Đối tượng hưởng lợi

  • Công dân và Hộ kinh doanh: Giảm thiểu tối đa chi phí cơ hội, loại bỏ hoàn toàn tình trạng phiền hà, sách nhiễu; nâng cao niềm tin vào chính quyền cơ sở.
  • Đội ngũ Cán bộ, Công chức: Làm việc trong môi trường chuyên nghiệp, chuẩn hóa, quy định trách nhiệm rõ ràng theo từng vị trí việc làm, giảm tải áp lực hồ sơ giấy tờ.
  • Cơ quan hành chính cấp trên: Có công cụ giám sát trực tuyến minh bạch, phát hiện kịp thời các nút thắt cổ chai trong quy trình để điều chỉnh chính sách vĩ mô.

Câu hỏi thường gặp

1. Điều kiện kỹ thuật tối thiểu để vận hành Bộ phận Một cửa cấp xã hiện đại là gì?

Cần tối thiểu: 01 máy trạm/công chức cấu hình Core i5, RAM 8GB; đường truyền cáp quang băng thông tối thiểu 100 Mbps có IP tĩnh; 01 máy scan tốc độ cao; chứng thư số token cho lãnh đạo và công chức một cửa; hệ thống camera giám sát kết nối về UBND huyện.

2. Làm thế nào để giải quyết tình trạng hồ sơ bị trễ hạn do cơ quan cấp trên trong quy trình liên thông?

Áp dụng quy định tại Thông tư 01/2018/TT-VPCP: Nếu lỗi trễ hạn thuộc cơ quan liên thông cấp trên, hệ thống điện tử tự động ghi nhận nhật ký (log) và gửi thông báo điện tử; cơ quan trễ hạn bắt buộc phải phát hành "Phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả" cho công dân trước thời điểm hết hạn ít nhất 01 ngày làm việc.

3. Người dân không có máy tính hoặc điện thoại thông minh làm sao nộp hồ sơ trực tuyến mức độ 3, 4?

Tại Bộ phận Một cửa xã Đại Đức bố trí "Bàn hướng dẫn DVC trực tuyến" có sẵn máy tính kết nối mạng, máy scan và phân công công chức Đoàn Thanh niên trực hỗ trợ thao tác tạo tài khoản, quét giấy tờ và gửi hồ sơ hoàn toàn miễn phí.

4. Chi phí đầu tư ban đầu cho hệ thống một cửa điện tử cấp xã là bao nhiêu?

Chi phí nâng cấp trang thiết bị cơ bản cho 05 quầy giao dịch cấp xã dao động từ 80 – 120 triệu đồng (mua sắm máy tính, máy in, máy quét, mạng LAN). Phần mềm Một cửa điện tử được sử dụng thống nhất theo nền tảng tập trung do UBND tỉnh Hải Dương cấp phát miễn phí cho các xã.

5. Kết quả khảo sát sự hài lòng của người dân được sử dụng như thế nào trong đánh giá cán bộ?

Điểm đánh giá sự hài lòng từ công dân là chỉ số bắt buộc trong tiêu chí bình xét thi đua, đánh giá phân loại chất lượng công chức hàng năm theo Nghị định 90/2020/NĐ-CP và là căn cứ để điều chuyển vị trí nếu công chức có tỷ lệ phản ánh tiêu cực vượt ngưỡng cho phép.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đào Sơn Lâm đã giải quyết trọn vẹn và khoa học bài toán thực tiễn về cung ứng DVHCC tại UBND xã Đại Đức, huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết quản lý hành chính công hiện đại và khảo sát thực chứng định lượng ($N=50$), đề tài đã:

  • Làm rõ bức tranh thực trạng vận hành của 120 TTHC, chỉ ra năng lực đáp ứng của đội ngũ 05 công chức và hệ thống cơ sở vật chất.
  • Đúc kết bài học giá trị từ các mô hình tiên tiến trong nước (xã Ninh Vân - Khánh Hòa, xã Tam Phước - Bà Rịa - Vũng Tàu).
  • Đề xuất hệ thống 8 nhóm giải pháp đồng bộ từ hoàn thiện thể chế, nâng cao đạo đức công vụ đến ứng dụng công nghệ thông tin và số hóa quy trình liên thông.

Công trình không chỉ là tài liệu tham khảo giá trị cho sinh viên ngành Quản lý công, Khoa học Hành chính mà còn là bản đề xuất có tính khả thi cao để UBND xã Đại Đức và các xã tương đồng áp dụng, hướng tới xây dựng một nền hành chính phục vụ chuyên nghiệp, hiện đại, lấy sự hài lòng của nhân dân làm thước đo cao nhất.