Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Cung ứng dịch vụ hành chính công là một chức năng trọng yếu của Nhà nước nhằm đáp ứng các quyền và nghĩa vụ cơ bản của tổ chức, công dân. Trong tiến trình xây dựng nền hành chính phục vụ, lấy sự hài lòng của người dân làm thước đo chất lượng bộ máy, Việt Nam đã triển khai Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020 và định hướng giai đoạn 2021 - 2030, trọng tâm là đơn giản hóa thủ tục hành chính, nhân rộng cơ chế "một cửa", "một cửa liên thông" hiện đại, tiến tới nền hành chính phi giấy tờ.

Xã Đại Đức, huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương là địa bàn nông nghiệp giáp ranh thành phố Hải Phòng, có hoạt động giao thương và nhu cầu giải quyết công việc hành chính ngày một gia tăng. Mặc dù Ủy ban nhân dân xã đã có nhiều nỗ lực trong giải quyết thủ tục hành chính, thực tiễn tại cơ sở vẫn bộc lộ những vướng mắc: tính công khai của thủ tục hành chính thiếu đồng bộ, thời gian chờ đợi còn bất cập, chuyên môn và tinh thần trách nhiệm của một bộ phận cán bộ, công chức còn hạn chế. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài nhằm nhận diện toàn diện hoạt động cung ứng dịch vụ hành chính công tại địa phương.

Mục đích nghiên cứu của khóa luận là phân tích thực trạng và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ hành chính công tại Ủy ban nhân dân xã Đại Đức. Để đạt mục đích này, tác giả thực hiện ba nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về dịch vụ hành chính công và cung ứng dịch vụ hành chính công;
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng cung ứng dịch vụ hành chính công tại Ủy ban nhân dân xã Đại Đức, huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương; chỉ ra các ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế;
  3. Đề xuất những giải pháp phù hợp nhằm nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ hành chính công tại Ủy ban nhân dân xã Đại Đức trong thời gian tới.

Đối tượng nghiên cứu là một số dịch vụ hành chính công và hoạt động cung ứng dịch vụ hành chính công điển hình tại Ủy ban nhân dân xã Đại Đức. Phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể:

  • Về không gian: Hoạt động cung ứng dịch vụ hành chính công tại Ủy ban nhân dân xã Đại Đức, huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương.
  • Về nội dung: Tập trung vào hai lĩnh vực chuyên môn chủ yếu thuộc thẩm quyền cấp xã là lĩnh vực hộ tịch và lĩnh vực chứng thực.
  • Về thời gian: Khảo sát và thu thập dữ liệu trong giai đoạn từ năm 2018 đến hết quý I năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận cơ sở lý luận từ các công trình nghiên cứu hành chính học tại Việt Nam, tiêu biểu là quan điểm của PGS.TS. Lê Chi Mai và TS. Chu Văn Thành về dịch vụ công và dịch vụ hành chính công, cùng các định nghĩa pháp lý tại Nghị định số 43/2011/NĐ-CP và Nghị định số 61/2018/NĐ-CP. Nghiên cứu xác lập 4 yếu tố cấu thành dịch vụ hành chính công gồm: thủ tục hành chính, mô hình cung ứng, chủ thể cung ứng và phương tiện vật chất kỹ thuật. Đồng thời, tác giả vận dụng hai hệ thống đánh giá chất lượng cung ứng:

  • Mô hình tiếp cận theo quá trình của PGS. Nguyễn Hữu Hải và ThS. Lê Khánh Tuấn (xem xét 5 giai đoạn: mục tiêu, yếu tố đầu vào, quá trình giải quyết, đầu ra và kết quả tác động sau đầu ra).
  • Khung đo lường sự hài lòng của người dân theo Quyết định số 2640/QĐ-BNV ngày 10/10/2017 của Bộ Nội vụ (gồm 5 thành tố: sự tiếp cận dịch vụ; thủ tục hành chính; công chức trực tiếp giải quyết công việc; kết quả cung ứng dịch vụ; việc tiếp nhận, giải quyết góp ý, phản ánh, kiến nghị).

Hệ thống phương pháp nghiên cứu được tác giả kết hợp chặt chẽ:

  • Phương pháp luận: Dựa trên chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Khai thác tài liệu sơ cấp (văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo kiểm soát thủ tục hành chính và báo cáo thực hiện cơ chế một cửa hàng năm của xã Đại Đức) và tài liệu thứ cấp (sách giáo trình, bài báo khoa học, luận văn, khóa luận chuyên ngành).
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp: Xử lý dữ liệu lý luận và thực tiễn để làm rõ đặc thù cung ứng dịch vụ hành chính công tại chính quyền cấp xã.
  • Phương pháp thống kê: Thống kê số liệu hồ sơ hành chính tiếp nhận, tỷ lệ giải quyết đúng hạn, quá hạn và kết quả trả lời bảng hỏi.
  • Phương pháp so sánh: Đối chiếu kinh nghiệm cải cách hành chính tại xã Ninh Vân (thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa) và xã Tam Phước (huyện Long Điền, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu) để rút ra bài học thực tiễn.
  • Phương pháp điều tra xã hội học: Khảo sát trực tiếp người dân đến giao dịch tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Ủy ban nhân dân xã Đại Đức. Bảng hỏi gồm 18 câu hỏi đánh giá theo thang đo từ "Rất tốt" đến "Kém". Quy mô mẫu gồm 50 phiếu phát ra, thu về 50 phiếu hợp lệ (đạt tỷ lệ 100%).
  • Phương pháp quan sát: Được thực hiện trực tiếp trong thời gian 2 tháng thực tập chuyên môn tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của xã Đại Đức.

Nguồn dữ liệu của đề tài gồm dữ liệu thứ cấp từ hệ thống báo cáo công tác cải cách hành chính của Ủy ban nhân dân xã Đại Đức giai đoạn 2018 - quý I/2021 và dữ liệu sơ cấp thu thập từ cuộc khảo sát 50 công dân trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học về dịch vụ hành chính công và cung ứng dịch vụ hành chính công

Chương này tập trung chuẩn hóa hệ thống khái niệm, đặc điểm và phân loại dịch vụ công và dịch vụ hành chính công. Dịch vụ công được chia thành dịch vụ công cộng (dịch vụ sự nghiệp công, dịch vụ công ích) và dịch vụ hành chính công. Dịch vụ hành chính công có 4 đặc trưng cơ bản: gắn liền thẩm quyền hành chính - pháp lý của cơ quan hành chính nhà nước; phục vụ quản lý nhà nước; mang tính phi lợi nhuận; và bảo đảm cung ứng bình đẳng, công bằng cho mọi đối tượng. Các nhóm hoạt động chủ yếu gồm: cấp phép; công chứng, chứng thực, xác nhận; thu các khoản nghĩa vụ tài chính vào ngân sách nhà nước; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm hành chính.

Về thể chế và mô hình, tác giả phân tích cơ chế "một cửa", "một cửa liên thông" và "một cửa điện tử" theo 4 mức độ cung cấp dịch vụ công trực tuyến. Đồng thời, chương 1 nghiên cứu kinh nghiệm thực tiễn từ hai địa phương:

  • Xã Ninh Vân (Khánh Hòa): Đẩy mạnh tiếp nhận hồ sơ qua phần mềm Một cửa kiến trúc mới, hướng dẫn thanh toán trực tuyến qua ví điện tử MoMo; 6 tháng đầu năm 2020 tiếp nhận 217 hồ sơ, đã giải quyết 210 hồ sơ (đạt 96,77%), trong đó sớm hạn 209 hồ sơ, 12 hồ sơ mức độ 3.
  • Xã Tam Phước (Bà Rịa - Vũng Tàu): Năm 2020 hoàn thành 36/36 nhiệm vụ cải cách hành chính; tỷ lệ giải quyết hồ sơ trước hạn đạt 81,46% (760/933 hồ sơ, tăng 22,06% so với năm 2019); khảo sát mức độ hài lòng đạt 100%; phối hợp bưu điện trả kết quả bưu chính công ích và phát 1.970 tờ rơi tuyên truyền dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và 4.

Từ đó, tác giả đúc kết 4 bài học kinh nghiệm: đề cao vai trò trách nhiệm của người đứng đầu; chuẩn hóa năng lực chuyên môn và đạo đức công vụ của công chức; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin; và duy trì đa dạng hóa các kênh đo lường sự hài lòng của nhân dân.

Chương 2: Thực trạng cung ứng dịch vụ hành chính công tại UBND xã Đại Đức, huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương

Chương 2 mô tả chi tiết địa bàn nghiên cứu: xã Đại Đức có diện tích tự nhiên 9,56 km², dân số 8.347 người (năm 2019), mật độ 873 người/km², cách trung tâm huyện Kim Thành 13 km theo quốc lộ 17B. Tổng thu nhập toàn xã đạt 547,2 tỷ đồng, thu nhập bình quân đầu người đạt 52,8 triệu đồng/năm.

Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Ủy ban nhân dân xã Đại Đức được thành lập theo Quyết định số 71/QĐ-UBND ngày 11/12/2015 và kiện toàn theo Quyết định số 525/QĐ-UBND ngày 23/11/2020. Bộ phận gồm 05 cán bộ, công chức với cơ cấu chuyên môn được tổng hợp tại bảng dưới đây:

Chức danh công chức Trình độ đào tạo Chuyên ngành Vai trò phân công tại Bộ phận "một cửa"
Phó Chủ tịch UBND xã Đại học Mở Hà Nội Luật Trưởng bộ phận, phụ trách chung
Công chức Văn phòng - thống kê Học viện Hành chính Quốc gia Chính sách công Thành viên, đầu mối kiểm soát TTHC
Công chức Địa chính - nông nghiệp - XD - MT Học viện Nông nghiệp Việt Nam Quản lý đất đai Thành viên trực tiếp tiếp nhận, xử lý hồ sơ
Công chức Tư pháp - hộ tịch Đại học Mở Hà Nội Luật Thành viên trực tiếp giải quyết hộ tịch, chứng thực
Công chức Văn hóa - xã hội Đại học Sư phạm Hà Nội Công tác xã hội Thành viên trực tiếp tiếp nhận, xử lý hồ sơ

Về cơ sở vật chất, Ủy ban nhân dân xã trang bị cho Bộ phận "một cửa" 05 máy tính cá nhân kết nối mạng internet, 05 máy in, bàn ghế làm việc, tủ lưu trữ tài liệu, giá để hồ sơ, quạt điện và nước uống phục vụ người dân.

Về thể chế và quy trình, Ủy ban nhân dân xã Đại Đức niêm yết công khai 120 thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết tại trụ sở. Quy trình giải quyết thực hiện theo cơ chế một cửa qua 2 bước chính:

  • Bước 1 (Tiếp nhận hồ sơ): Kiểm tra hồ sơ nộp trực tiếp, qua bưu chính hoặc trực tuyến. Nếu hồ sơ hợp lệ thì nhập sổ theo dõi điện tử và lập Giấy tiếp nhận hẹn ngày trả (hoặc xử lý trả ngay nếu quy định cho phép); nếu thiếu thì hướng dẫn bổ sung một lần bằng văn bản; nếu không thuộc thẩm quyền thì hướng dẫn chuyển cơ quan khác kèm lý do từ chối.
  • Bước 2 (Chuyển hồ sơ): Chuyển hồ sơ xử lý ngay trong ngày làm việc hoặc vào đầu giờ ngày làm việc tiếp theo nếu hồ sơ tiếp nhận sau 15 giờ.

Tác giả chỉ ra những mặt tích cực: cơ sở vật chất và phương tiện làm việc được đầu tư cơ bản; đội ngũ công chức đạt chuẩn trình độ đại học đúng chuyên ngành; quy trình tiếp nhận hồ sơ từng bước đi vào nền nếp; các thủ tục chứng thực, đăng ký hộ tịch cơ bản đáp ứng yêu cầu của người dân. Tuy nhiên, đơn vị vẫn tồn tại những hạn chế: công tác niêm yết thủ tục hành chính có thời điểm chưa cập nhật kịp thời các văn bản sửa đổi; tỷ lệ hồ sơ phát sinh qua dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 còn thấp; trang thiết bị hiện đại như máy lấy số tự động, màn hình cảm ứng tra cứu chưa được trang bị; một bộ phận cán bộ đôi lúc chưa thật sự linh hoạt, hướng dẫn hồ sơ còn để người dân phải chờ đợi.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ hành chính công tại UBND xã Đại Đức, huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương

Trên cơ sở các chủ trương của Đảng, quy định pháp luật của Nhà nước và các văn bản chỉ đạo của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương (Kế hoạch số 61-KH/TU, Kế hoạch số 3620/KH-UBND, Quyết định số 2452/QĐ-UBND), tác giả đề xuất hệ thống 8 nhóm giải pháp đồng bộ:

  1. Tăng cường công tác chỉ đạo và nêu cao trách nhiệm của người đứng đầu: Chủ tịch và Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã phải trực tiếp đôn đốc, kiểm tra tiến độ giải quyết hồ sơ, đưa kết quả thực hiện cải cách hành chính vào tiêu chí đánh giá thi đua cán bộ, công chức hàng năm.
  2. Đẩy mạnh hoàn thiện thủ tục hành chính và quy trình cung ứng: Thường xuyên rà soát, cắt giảm tối đa thời gian xử lý nội bộ; chuẩn hóa quy trình tiếp nhận - chuyển - trả kết quả, không để hồ sơ tồn đọng quá hạn.
  3. Đẩy mạnh công khai thủ tục hành chính: Cập nhật thường xuyên 120 thủ tục hành chính tại bảng tin trụ sở và trên hệ thống đài truyền thanh xã; công khai số điện thoại đường dây nóng, địa chỉ tiếp nhận kiến nghị, phản ánh.
  4. Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền: Tuyên truyền bằng tờ gấp, pa-nô và hệ thống loa truyền thanh về lợi ích, quy trình sử dụng dịch vụ công trực tuyến và bưu chính công ích để nhân dân hiểu và chủ động sử dụng.
  5. Nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ, công chức: Cử công chức tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng về kỹ năng tin học hành chính, kỹ năng giao tiếp ứng xử công vụ, đạo đức công chức và nghiệp vụ chuyên môn hộ tịch, địa chính.
  6. Thường xuyên đánh giá, đo lường sự hài lòng của người dân: Định kỳ phát phiếu khảo sát, duy trì hòm thư góp ý tại Bộ phận "một cửa" và áp dụng đánh giá trực tuyến để kịp thời khắc phục tồn tại.
  7. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát: Thực hiện kiểm tra đột xuất việc chấp hành giờ giấc hành chính, thái độ phục vụ công dân; phát huy vai trò giám sát của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân địa phương.
  8. Đẩy mạnh đầu tư cơ sở vật chất và ứng dụng công nghệ thông tin: Bổ sung kinh phí mua sắm thiết bị hiện đại (máy bốc số tự động, ki-ốt tra cứu thông tin cảm ứng), duy trì đường truyền mạng ổn định và tích hợp hệ thống Một cửa điện tử liên thông.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả thực tiễn, khóa luận phản ánh bức tranh chi tiết về tổ chức và vận hành của nền hành chính công quyền cấp cơ sở tại Hải Dương:

  • Thống kê toàn diện cơ cấu tổ chức gồm 05 công chức phụ trách Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả với 100% đạt trình độ đại học chuyên ngành phù hợp (Luật, Quản lý đất đai, Chính sách công, Công tác xã hội).
  • Khảo sát và ghi nhận thực trạng niêm yết 120 thủ tục hành chính công khai tại trụ sở cơ quan.
  • Xác định điều kiện trang thiết bị phục vụ công việc gồm 05 máy vi tính, 05 máy in kết nối mạng, đáp ứng các điều kiện làm việc cơ bản của công chức chuyên môn.
  • Cung cấp dữ liệu điều tra xã hội học từ 50 phiếu khảo sát người dân, phản ánh mức độ hài lòng đối với sự phục vụ của công chức, cơ sở vật chất và thời gian trả kết quả thủ tục hành chính.

Về mặt đóng góp, đề tài hệ thống hóa các căn cứ pháp lý từ Trung ương (Nghị định 61/2018/NĐ-CP, Nghị định 63/2010/NĐ-CP, Quyết định 2640/QĐ-BNV) đến các văn bản đặc thù của địa phương (Quyết định số 50/2020/QĐ-UBND, Quyết định số 51/2020/QĐ-UBND, Quyết định số 2452/QĐ-UBND của tỉnh Hải Dương; Quyết định số 71/QĐ-UBND và 525/QĐ-UBND của xã Đại Đức). Đề tài đưa ra các kiến nghị mang tính khả thi, xuất phát trực tiếp từ điều kiện ngân sách và nhân lực thực tế của Ủy ban nhân dân cấp xã khu vực nông thôn đồng bằng Bắc Bộ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn nghiên cứu được xác định rõ:

  • Về nội dung chuyên môn: Phạm vi khảo sát thực trạng mới chỉ tập trung sâu vào hai lĩnh vực điển hình là hộ tịch và chứng thực, chưa đi sâu phân tích toàn bộ các lĩnh vực phức tạp khác thuộc thẩm quyền cấp xã như đất đai, môi trường hay chính sách người có công.
  • Về dung lượng mẫu khảo sát: Hoạt động điều tra xã hội học được thực hiện trên cỡ mẫu 50 phiếu khảo sát người dân trong khoảng thời gian thực tập 2 tháng; chưa thực hiện khảo sát mẫu diện rộng qua nhiều thời điểm khác nhau trong năm.
  • Về phạm vi thời gian: Số liệu hành chính dừng lại ở mốc quý I năm 2021.

Hướng phát triển tiếp theo có thể mở rộng khảo sát đánh giá trên quy mô toàn bộ các thủ tục hành chính phát sinh tại địa phương, tăng số lượng mẫu điều tra xã hội học và cập nhật dữ liệu vận hành khi chuyển đổi hoàn toàn sang cổng dịch vụ công quốc gia và dịch vụ công trực tuyến toàn trình.

Giá trị tham khảo

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đào Sơn Lâm là tài liệu học thuật có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên các ngành Quản lý công, Quản lý nhà nước, Khoa học hành chính, Luật học tại Học viện Hành chính Quốc gia và các cơ sở đào tạo đại học khác khi xây dựng đề cương khóa luận về cải cách hành chính cấp xã hoặc khảo sát mô hình Bộ phận "một cửa".
  • Cán bộ, công chức làm công tác cải cách hành chính, tư pháp - hộ tịch, văn phòng - thống kê tại các Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; đặc biệt là việc tham khảo quy trình phân công nhân sự và các giải pháp khắc phục điểm nghẽn trong tiếp nhận, trả kết quả thủ tục hành chính.
  • Phần có giá trị ứng dụng cao nhất là hệ thống văn bản quy phạm pháp luật chỉ đạo công tác cải cách thủ tục hành chính cấp tỉnh, cấp huyện và thiết kế bảng câu hỏi khảo sát sự hài lòng của người dân (Phụ lục 1) theo các tiêu chuẩn của Bộ Nội vụ.

Câu hỏi thường gặp

Khóa luận nghiên cứu hoạt động cung ứng dịch vụ hành chính công tại địa phương nào và trong khoảng thời gian nào?

Khóa luận nghiên cứu thực tiễn tại Ủy ban nhân dân xã Đại Đức, huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương. Phạm vi thời gian thu thập dữ liệu và số liệu thống kê được giới hạn từ năm 2018 đến hết quý I năm 2021.

Cơ cấu nhân sự làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân xã Đại Đức gồm những ai?

Bộ phận gồm 05 cán bộ, công chức trong biên chế: Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã (Trưởng bộ phận), công chức Văn phòng - thống kê (đầu mối kiểm soát thủ tục hành chính), công chức Địa chính - nông nghiệp - xây dựng - môi trường, công chức Tư pháp - hộ tịch và công chức Văn hóa - xã hội. 100% cán bộ, công chức đều có trình độ đại học chuyên ngành.

Quy mô khảo sát sự hài lòng của người dân trong khóa luận được tiến hành như thế nào?

Tác giả đã phát phiếu điều tra và phỏng vấn trực tiếp công dân đến giao dịch tại Bộ phận "một cửa" của Ủy ban nhân dân xã Đại Đức. Bảng hỏi gồm 18 câu hỏi đánh giá theo thang đo từ "Rất tốt" đến "Kém". Số lượng phiếu phát ra là 50 phiếu, số phiếu thu về là 50 phiếu và số phiếu hợp lệ đưa vào xử lý thống kê là 50 phiếu.

Tại thời điểm nghiên cứu, Ủy ban nhân dân xã Đại Đức niêm yết công khai bao nhiêu thủ tục hành chính?

Căn cứ theo các quyết định công bố của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương và rà soát của địa phương, Ủy ban nhân dân xã Đại Đức đã tiến hành niêm yết công khai đầy đủ 120 thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết tại bảng niêm yết đặt ở trụ sở cơ quan.

Tác giả lựa chọn kinh nghiệm của những địa phương nào trong nước để so sánh, rút ra bài học cho xã Đại Đức?

Khóa luận đã nghiên cứu và phân tích kinh nghiệm cải cách hành chính, cung ứng dịch vụ công trực tuyến của hai địa phương: Ủy ban nhân dân xã Ninh Vân (thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa) và Ủy ban nhân dân xã Tam Phước (huyện Long Điền, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đào Sơn Lâm đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thông qua việc làm rõ cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng cung ứng dịch vụ hành chính công tại Ủy ban nhân dân xã Đại Đức giai đoạn 2018 - quý I/2021. Công trình phản ánh khách quan mô hình tổ chức, quy trình vận hành và những hạn chế cụ thể về cơ sở vật chất, nhân lực cũng như mức độ hài lòng của công dân địa phương. Tám nhóm giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, bám sát các định hướng cải cách hành chính của Đảng, Nhà nước và điều kiện thực tế của chính quyền cơ sở. Đây là tài liệu tham khảo hữu ích cho nghiên cứu khoa học hành chính và công tác quản lý công tại cấp xã hiện nay.