Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Cung ứng dịch vụ đào tạo quản trị doanh nghiệp của các công ty tư vấn quản lý Việt Nam" do nghiên cứu sinh Vũ Tuấn Hiệp thực hiện tại Trường Đại học Thương mại, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Trần Hùng và PGS.TS Nguyễn Thị Minh Nhàn, bảo vệ năm 2022. Luận án thuộc chuyên ngành Kinh doanh thương mại, mã số 934 01 21.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Về mặt khoa học, dịch vụ đào tạo quản trị doanh nghiệp (ĐTQTDN) là mắt xích giữ vai trò quan trọng trong việc củng cố năng lực điều hành của đội ngũ quản lý. Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước trước đây chủ yếu tập trung vào hoạt động đào tạo nhân sự nói chung hoặc dịch vụ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV), dịch vụ cho doanh nghiệp xuất khẩu, dịch vụ tài chính, kế toán, thuế. Đa số nghiên cứu chỉ tiếp cận từ góc độ doanh nghiệp khách hàng sử dụng dịch vụ, rất ít công trình khảo sát trực tiếp từ chủ thể cung ứng là các công ty tư vấn quản lý (CTTVQL). Do đó, cơ sở lý luận và thực tiễn về quy trình cung ứng, nội dung cung ứng và các yếu tố ảnh hưởng đến dịch vụ ĐTQTDN của CTTVQL vẫn còn bị bỏ ngỏ.
Về mặt thực tiễn, tính cấp thiết được luận án xác định qua bốn điểm chính:
- Góp phần thực hiện chủ trương của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng về hoàn thiện chính sách phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, phục vụ mục tiêu phát triển bền vững đất nước.
- Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng từ thời kỳ Đổi mới năm 1986 đặt các doanh nghiệp Việt Nam trước áp lực cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi phải liên tục cập nhật tri thức quản lý hiện đại thông qua các dịch vụ ĐTQTDN chuyên nghiệp để tối ưu hóa chi phí và nâng cao hiệu quả vận hành.
- Thị trường dịch vụ tư vấn quản lý và ĐTQTDN tại Việt Nam còn non trẻ, manh mún, chất lượng dịch vụ chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu và chưa tạo dựng được niềm tin vững chắc đối với cộng đồng doanh nghiệp (VCCI, 2019).
- Dịch vụ ĐTQTDN là loại hình dịch vụ hàm chứa hàm lượng tri thức cao, giúp các doanh nghiệp khách hàng giảm thiểu phân tán nguồn lực để tập trung vào các năng lực cốt lõi.
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát của luận án là đề xuất hệ thống giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động cung ứng dịch vụ ĐTQTDN của các CTTVQL Việt Nam đến năm 2030. Để thực hiện mục tiêu này, luận án xác định 4 mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa và phát triển một số cơ sở lý luận về cung ứng dịch vụ ĐTQTDN, quy trình cung ứng, chất lượng cung ứng và các yếu tố ảnh hưởng đến cung ứng dịch vụ ĐTQTDN của các CTTVQL.
- Phân tích thực trạng cung ứng dịch vụ ĐTQTDN của các CTTVQL Việt Nam về nội dung, hình thức, chất lượng và các yếu tố tác động; từ đó chỉ ra những ưu điểm, hạn chế cùng nguyên nhân tồn tại.
- Phân tích các xu hướng, cơ hội, thách thức, quan điểm, mục tiêu và định hướng phát triển cung ứng dịch vụ ĐTQTDN ở Việt Nam đến năm 2030.
- Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị chính sách nhằm thúc đẩy hoạt động cung ứng dịch vụ ĐTQTDN của các CTTVQL Việt Nam đến năm 2030.
Câu hỏi nghiên cứu
Luận án tập trung giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu cụ thể:
- Cơ sở lý luận về cung ứng dịch vụ ĐTQTDN, quy trình cung ứng dịch vụ và các yếu tố ảnh hưởng đến cung ứng dịch vụ ĐTQTDN của CTTVQL là gì?
- Thực trạng cung ứng và chất lượng cung ứng dịch vụ ĐTQTDN của các CTTVQL Việt Nam hiện nay như thế nào? Những yếu tố nào ảnh hưởng đến hoạt động này ở Việt Nam?
- Cần phải thực hiện những giải pháp nào để thúc đẩy cung ứng dịch vụ ĐTQTDN ở nước ta trong thời gian tới?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cung ứng dịch vụ ĐTQTDN của các CTTVQL nói chung và các CTTVQL Việt Nam nói riêng.
- Phạm vi không gian: Tập trung vào các CTTVQL tại Việt Nam có cung ứng dịch vụ ĐTQTDN; phạm vi khảo sát điều tra doanh nghiệp khách hàng thực hiện trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Phạm vi thời gian: Phân tích thực trạng giai đoạn 2016 - 2020; khảo sát thực tế thu thập dữ liệu trong giai đoạn 2018 - 2019; các đề xuất, định hướng giải pháp được xác định đến năm 2030.
- Phạm vi nội dung: Luận án tập trung vào 3 nội dung trọng tâm: (1) Quy trình cung ứng dịch vụ ĐTQTDN của CTTVQL gồm 5 bước từ khởi đầu tiếp xúc đến chuyển giao và đánh giá kết quả; (2) Chất lượng cung ứng dịch vụ ĐTQTDN của CTTVQL theo các tiêu chí cụ thể; (3) Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động cung ứng dịch vụ ĐTQTDN gồm môi trường vĩ mô, môi trường ngành và yếu tố nội tại của CTTVQL.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo 4 nhóm chủ đề chính:
| Nhóm chủ đề nghiên cứu | Các tác giả và công trình tiêu biểu |
|---|---|
| Nghiên cứu về đào tạo và dịch vụ ĐTQTDN | - Ali và cộng sự (2018), The International Journal of Management Education (khảo sát 1.330 doanh nghiệp siêu nhỏ về định hướng nghề nghiệp và đào tạo). - Dianne H. Welsh và cộng sự (2016), Journal of Innovation & Knowledge (lý luận về cá nhân hóa đào tạo doanh nhân). - Astri Ghina (2014), Procedia - Social and Behavioral Sciences (hiệu quả đào tạo doanh nhân ở Indonesia). - Mai Thanh Lan và cộng sự (2011), Hội thảo quốc tế ĐHQGHN. - Noe (2009), Employee training and development, NXB McGraw Hill. - Ngô Thị Minh Hằng (2008), Tạp chí Kinh tế tài chính. - Williams & Valerie (1988), Journal of Small Business Management. |
| Nghiên cứu về cung ứng dịch vụ ĐTQTDN | - Nguyễn Thị Thư (2017), Luận án tiến sĩ, Đại học Kinh tế Quốc dân. - Vijay Lakshmi Singh & Ajay K. Manrai (2015), Journal of Economics, Finance and Administrative Science. - Srinivasan (2014), IIMB Management Review (ngành tư vấn quản trị tại Ấn Độ). - Yujin Back và cộng sự (2014), Journal of International Management (vai trò của CTTVQL tại 9 thị trường mới nổi). - Milan Kubr (2002), Management Consulting: A Guide to the Profession, ILO. - Ladzani & van Vuuren (2002), Journal of Small Business Management (đào tạo DNNVV tại Nam Phi). - Dự án ELENA Consortium (2004) (nghiên cứu tại các doanh nghiệp Châu Âu, xác lập chu trình 4 bước). - Hà Văn Hội & Mai Thanh Lan (2006); Marjolein Caniels & Henny Romijn (2005). |
| Nghiên cứu về chất lượng cung ứng dịch vụ ĐTQTDN | - Thierry Houngbedji (2018), Technology in Society (tư vấn nhân sự trực tuyến). - OECD (2009) (đánh giá chương trình đào tạo doanh nhân). - Tom Martin & Associates/TMA (2016) (thực hành đào tạo doanh nhân). - Đinh Văn Toàn (2014), Luận án tiến sĩ, Đại học Thương mại. - Parasuraman và cộng sự (1990) (mô hình thang đo chất lượng dịch vụ SERVQUAL gồm 5 thành phần: độ tin cậy, khả năng đáp ứng, sự bảo đảm, tính hữu hình, sự đồng cảm). - Mehmet & Ozlem (2010), Procedia Social and Behavioral Sciences (sự hài lòng trong đào tạo trực tuyến dựa trên mô hình Kirkpatrick, 1959). - Bùi Liên Hà (2014), Luận án tiến sĩ, Đại học Kinh tế Quốc dân; Lê Duy Bình (2004), Dự án SME Promotion Project (GTZ). |
| Nghiên cứu về yếu tố ảnh hưởng đến cung ứng dịch vụ | - Momparler và cộng sự (2015) (mối quan hệ giữa sự hài lòng và phí dịch vụ tư vấn). - Mai Văn Nam & Huỳnh Đỗ Bảo Châu (2012), Tạp chí Khoa học Đại học Cần Thơ. - Lê Quang Trực, Trần Văn Hòa & Nguyễn Việt Anh (2010), Tạp chí Khoa học Đại học Huế. - Trần Kim Hào (2005), Đề tài khoa học cấp Bộ, Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương. - Heidi & Christopher (2016), Journal of Business Research. |
Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết
Từ tổng quan tài liệu, luận án xác định các khoảng trống tri thức cụ thể:
- Các nghiên cứu trong nước về dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp và đào tạo nhân lực chủ yếu tiếp cận một chiều từ phía khách hàng sử dụng dịch vụ, xem khách hàng là đối tượng phục vụ mà thiếu vắng các nghiên cứu đứng trên lập trường chủ thể cung ứng là các CTTVQL.
- Cơ sở lý luận về quy trình, nội dung và các tiêu chí đo lường chất lượng cung ứng dịch vụ ĐTQTDN của CTTVQL chưa được hệ thống hóa đầy đủ và chuẩn hóa theo bối cảnh thị trường Việt Nam.
- Thực trạng hoạt động cung ứng dịch vụ ĐTQTDN của các CTTVQL Việt Nam chưa được khảo cứu toàn diện bằng phương pháp kết hợp định tính và định lượng; chưa có nghiên cứu thực nghiệm kiểm định mức độ tác động của từng công đoạn trong quy trình cung ứng đến chất lượng dịch vụ cung ứng cuối cùng.
- Thiếu các đánh giá chi tiết về ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân cốt lõi làm cơ sở khoa học cho việc hoạch định giải pháp phát triển thị trường dịch vụ ĐTQTDN của các CTTVQL Việt Nam đến năm 2030.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án dựa trên phép biện chứng duy vật và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin làm phương pháp luận chung, kết hợp các lý thuyết chuyên ngành:
- Khái niệm quản trị doanh nghiệp (QTDN): Tiếp cận theo Phan Vũ Luận (2004), QTDN là tổng hợp các hoạt động hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát các hoạt động và nguồn lực nhằm đạt được mục tiêu của doanh nghiệp.
- Dịch vụ ĐTQTDN của CTTVQL: Là toàn bộ các hoạt động giảng dạy, hướng dẫn do CTTVQL thực hiện nhằm thỏa mãn nhu cầu nâng cao kiến thức, kỹ năng, thái độ về hoạch định, tổ chức, lãnh đạo, kiểm soát các hoạt động và nguồn lực của doanh nghiệp khách hàng nhằm mục đích sinh lợi (Astri Ghina, 2014; Luật Thương mại 2005).
- Công ty tư vấn quản lý (CTTVQL): Doanh nghiệp hoạt động có mã ngành kinh tế 70200 theo Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg và Luật Doanh nghiệp 2020, cung cấp dịch vụ tư vấn, hướng dẫn và trợ giúp điều hành trong lĩnh vực quản lý.
- Lý thuyết đánh giá chất lượng dịch vụ: Vận dụng mô hình SERVQUAL của Parasuraman và cộng sự (1990) gồm 5 thành phần (Độ tin cậy, Khả năng đáp ứng, Sự bảo đảm, Tính hữu hình, Sự đồng cảm) và mô hình 4 cấp độ đánh giá kết quả đào tạo của Kirkpatrick (1959).
- Khung phân tích quy trình cung ứng: Tác giả tổng hợp từ Milan Kubr (2002), Srinivasan (2014), Astri Ghina (2014), Poorania và cộng sự (2018), xác lập chu trình 5 bước: (1) Khởi đầu tiếp xúc và nghiên cứu xác định nhu cầu đào tạo; (2) Thiết kế chương trình đào tạo; (3) Xây dựng chương trình đào tạo chi tiết; (4) Triển khai đào tạo và giám sát chất lượng đào tạo; (5) Chuyển giao kết quả và đánh giá chương trình đào tạo.
Phương pháp nghiên cứu định tính
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các văn bản pháp lý, các ấn phẩm nghiên cứu của Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương, tài liệu điều tra của VCCI, báo cáo của Tổng cục Thống kê và tài liệu nội bộ của các CTTVQL.
- Phương pháp phỏng vấn sâu: Thực hiện phỏng vấn trực tiếp bằng bảng hỏi mở bán cấu trúc đối với 14 chuyên gia và nhà quản lý tại các CTTVQL Việt Nam trong 6 tháng cuối năm 2018 tại Hà Nội (danh sách chi tiết tại Phụ lục 3 của luận án). Nội dung phỏng vấn nhằm thẩm định thực trạng quy trình, nội dung, hình thức cung ứng, xác định các yếu tố ảnh hưởng và hiệu chỉnh thang đo cho bảng hỏi khảo sát diện rộng.
- Phương pháp nghiên cứu tình huống: Khảo cứu sâu trường hợp thực tế tại 3 CTTVQL hoạt động từ 3 đến 10 năm tại Việt Nam:
- Công ty Cổ phần Tư vấn Quản trị Doanh nghiệp PPower (PPower business management consultant JSC).
- Công ty Tư vấn VietEz Việt Nam (VietEz VietNam).
- Công ty Tư vấn Quản lý OCD (OCD Management Consulting Co).
Phương pháp nghiên cứu định lượng
- Thiết kế công cụ khảo sát: Bảng hỏi khảo sát gồm 2 phần chính với 53 biến quan sát, sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý). Phần A khảo sát thông tin chung về doanh nghiệp; Phần B đánh giá nhu cầu, 5 giai đoạn của quy trình cung ứng và chất lượng cung ứng dịch vụ ĐTQTDN.
- Chọn mẫu điều tra: Phát ra hơn 350 bảng hỏi đến đối tượng là chủ doanh nghiệp, ban lãnh đạo và chuyên gia nhân sự của các doanh nghiệp khách hàng từng sử dụng dịch vụ ĐTQTDN trên địa bàn thành phố Hà Nội trong 6 tháng đầu năm 2019. Thu về 268 phiếu hợp lệ đưa vào phân tích (Phụ lục 6). Cỡ mẫu n = 268 thỏa mãn nguyên tắc kích thước mẫu tối thiểu của Hair và cộng sự (2014), yêu cầu số quan sát tối thiểu gấp 5 lần số biến (n >= 5 * 53 = 265 quan sát).
- Kỹ thuật xử lý dữ liệu (trên phần mềm SPSS):
- Thống kê mô tả: Tính toán điểm trung bình (Mean), tỷ trọng phần trăm (%) nhằm khái quát thực trạng đánh giá của khách hàng.
- Đánh giá độ tin cậy thang đo: Sử dụng hệ số Cronbach's Alpha (yêu cầu > 0,6; hệ số tương quan biến - tổng > 0,3) và kiểm định Bartlett's Test có ý nghĩa thống kê (Sig < 0,05) để loại biến không đạt yêu cầu.
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Trích xuất các nhân tố với điều kiện hệ số tải nhân tố (Factor loading) > 0,5, tổng phương sai trích đạt trên 50%.
- Phân tích nhân tố khẳng định (CFA): Kiểm tra tính đơn hướng, giá trị hội tụ và giá trị phân biệt của các khái niệm nghiên cứu.
- Phân tích hồi quy tuyến tính bội (OLS): Đánh giá mức độ tác động của các biến độc lập (các bước trong quy trình cung ứng) lên biến phụ thuộc (chất lượng cung ứng dịch vụ ĐTQTDN). Mô hình kiểm định mức ý nghĩa Sig < 0,05, hệ số Beta chuẩn hóa, hệ số R bình phương hiệu chỉnh (Adjusted R Square) và hệ số phóng đại phương sai (VIF < 10) để kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu khoa học liên quan đến đề tài theo 4 mạch nghiên cứu: lý luận về đào tạo quản trị doanh nghiệp; hoạt động cung ứng dịch vụ ĐTQTDN; chất lượng cung ứng dịch vụ; các yếu tố môi trường tác động đến dịch vụ. Tác giả phân tích các luận điểm của các học giả trong nước và quốc tế, qua đó chỉ ra khoảng trống nghiên cứu then chốt: các công trình trước đây chủ yếu nghiên cứu từ góc độ người tiêu dùng dịch vụ (doanh nghiệp khách hàng), trong khi các nghiên cứu tiếp cận trực diện từ chủ thể cung ứng là các CTTVQL tại Việt Nam còn rất hạn chế. Đây là cơ sở khoa học khẳng định tính cần thiết của đề tài luận án.
Chương 2: Cơ sở khoa học và thực tiễn về cung ứng dịch vụ đào tạo quản trị doanh nghiệp của công ty tư vấn quản lý
Chương này xây dựng khung lý thuyết toàn diện về hoạt động cung ứng dịch vụ ĐTQTDN của CTTVQL:
- Bản chất và đặc điểm: Hoạt động này thuộc nhóm dịch vụ tư vấn quản lý (DVHTKD), có tính chuyên biệt, đòi hỏi đội ngũ chuyên gia có trình độ cao, được xác lập qua hợp đồng dịch vụ mang tính độc lập tài chính và chuyên môn.
- Hình thức cung ứng: Luận án hệ thống hóa 2 nhóm hình thức cung ứng:
- Đào tạo tập trung: Tách người học khỏi công việc hàng ngày, tổ chức tại cơ sở đào tạo hoặc địa điểm riêng biệt, ưu điểm là tránh bị quấy nhiễu bởi áp lực công việc nhưng có thể làm gián đoạn sản xuất.
- Đào tạo tại chỗ: Gồm 5 hình thức: (i) Cố vấn (Mentoring); (ii) Tổ chức các buổi chia sẻ kinh nghiệm; (iii) Minh họa (Demonstration); (iv) Kèm cặp (Coaching); (v) Tự học theo định hướng và tài liệu hướng dẫn của CTTVQL.
- Nội dung cung ứng: Bao gồm 9 lĩnh vực nghiệp vụ chuyên sâu: (1) Đào tạo tổng thể và chiến lược QTDN; (2) Đào tạo QTDN số (áp dụng CRM, ERP, POS theo mô hình danh mục CNTT của Ward & Griffiths, 1996); (3) Đào tạo quản trị tài chính (lập ngân sách, dự báo, kế toán quản trị); (4) Đào tạo quản trị bán hàng và marketing; (5) Đào tạo quản trị thương mại điện tử (E-business); (6) Đào tạo quản trị nhân lực; (7) Đào tạo quản trị năng suất (Kaizen, 5S, Lean, TPM, TQM, MFCA theo mô hình của Hiệp hội Năng suất Châu Âu, 1999); (8) Đào tạo quản lý chất lượng tổng thể (TQM); (9) Đào tạo thực hành trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR).
- Quy trình cung ứng dịch vụ 5 bước:
- Bước 1: Khởi đầu tiếp xúc và nghiên cứu xác định nhu cầu đào tạo (đo lường qua 5 tiêu chí mã hóa từ X1.1 đến X1.5).
- Bước 2: Thiết kế chương trình đào tạo (đo lường qua 6 tiêu chí mã hóa từ X2.1 đến X2.6).
- Bước 3: Xây dựng chương trình đào tạo chi tiết (tìm kiếm giải pháp, lựa chọn đối tượng và thiết kế nội dung chi tiết).
- Bước 4: Triển khai đào tạo và giám sát chất lượng đào tạo.
- Bước 5: Chuyển giao kết quả và đánh giá chương trình đào tạo.
- Các yếu tố ảnh hưởng: Phân chia thành 3 nhóm: Môi trường vĩ mô (thể chế chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội, công nghệ); Môi trường ngành (đối thủ cạnh tranh, khách hàng, chuyên gia cung ứng); Yếu tố nội tại của CTTVQL (năng lực tài chính, đội ngũ giảng viên/chuyên gia, thương hiệu, quy trình tác nghiệp).
- Kinh nghiệm thực tiễn: Khảo cứu kinh nghiệm cung ứng dịch vụ ĐTQTDN của một số CTTVQL, rút ra 5 bài học kinh nghiệm cho các CTTVQL Việt Nam.
Chương 3: Thực trạng cung ứng dịch vụ đào tạo quản trị doanh nghiệp của các công ty tư vấn quản lý Việt Nam
Chương 3 trình bày các kết quả nghiên cứu thực nghiệm:
- Khái quát thị trường: Đa số các CTTVQL Việt Nam có quy mô vừa và nhỏ, vốn đăng ký thấp, nguồn nhân lực mỏng nhưng có tính linh hoạt cao.
- Thực trạng nội dung và hình thức: Các khóa đào tạo tập trung ngắn hạn và đào tạo kỹ năng chức năng (bán hàng, nhân sự, tài chính cơ bản) chiếm tỷ trọng lớn; các chương trình đào tạo chuyên sâu về chiến lược, QTDN số (ERP) và trách nhiệm xã hội còn hạn chế.
- Thực trạng quy trình cung ứng: Đánh giá chi tiết điểm trung bình của khách hàng đối với 5 bước trong quy trình cung ứng. Bước khảo sát nhu cầu ban đầu và bước đánh giá sau đào tạo là hai khâu thường bị các CTTVQL thực hiện sơ sài nhất do hạn chế về thời gian và chi phí.
- Kết quả kiểm định mô hình hồi quy OLS:
- Kết quả phân tích hồi quy tác động của các bước trong quy trình cung ứng đến chất lượng cung ứng dịch vụ ĐTQTDN chỉ ra rằng: có 4 trên 5 bước của quy trình cung ứng có tác động mang ý nghĩa thống kê (Sig < 0,05) đến chất lượng cung ứng dịch vụ.
- Riêng bước Thiết kế chương trình đào tạo không thể hiện tác động đáng kể mang tính trực tiếp đến chất lượng cung ứng dịch vụ trong kết quả kiểm định hồi quy của mẫu khảo sát.
- Các hệ số VIF của các biến đều nhỏ hơn 10, khẳng định không xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến nghiêm trọng.
- Đánh giá tổng hợp:
- Ưu điểm: Luận án xác định 3 nhóm thành công chính, được giải thích bởi 5 nguyên nhân từ sự nỗ lực linh hoạt của các CTTVQL, sự chủ động nắm bắt nhu cầu thị trường và tinh thần học hỏi từ các mô hình đào tạo quốc tế.
- Hạn chế: Xác định 3 nhóm tồn tại chính (nội dung chưa chuyên sâu, chất lượng cung ứng không đồng đều, quy trình chưa được chuẩn hóa chặt chẽ), bắt nguồn từ 6 nguyên nhân cốt lõi (hạn chế về tiềm lực tài chính, chất lượng đội ngũ giảng viên kiêm nhiệm chưa ổn định, nhận thức của doanh nghiệp khách hàng về dịch vụ tư vấn đào tạo còn thấp, thiếu sự liên kết ngành, khung pháp lý chưa đồng bộ).
Chương 4: Đề xuất giải pháp và kiến nghị thúc đẩy cung ứng dịch vụ đào tạo quản trị doanh nghiệp của các công ty tư vấn quản lý Việt Nam
Chương 4 vạch ra lộ trình giải pháp đến năm 2030:
- Định hướng và mục tiêu đến năm 2030: Phát triển thị trường dịch vụ ĐTQTDN theo hướng chuyên nghiệp hóa, minh bạch, lấy sự gắn kết giữa tư vấn quản lý và đào tạo làm năng lực cạnh tranh cốt lõi.
- Cơ hội và thách thức: Cơ hội từ làn sóng chuyển đổi số, sự gia tăng nhanh chóng về số lượng doanh nghiệp thành lập mới và hội nhập các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới. Thách thức đến từ sự cạnh tranh của các tập đoàn tư vấn quốc tế và thói quen tự đào tạo mang tính tự phát của các doanh nghiệp trong nước.
- 3 nhóm giải pháp trọng tâm đối với các CTTVQL:
- Hoàn thiện quy trình cung ứng: Chuẩn hóa công tác khảo sát nhu cầu đào tạo (TNA); siết chặt bước chuyển giao kết quả và đánh giá hiệu quả sau đào tạo theo các cấp độ đo lường thực tế.
- Nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ: Hiện đại hóa nội dung giảng dạy (đẩy mạnh QTDN số, quản trị năng suất hiện đại, TQM); đa dạng hóa hình thức kết hợp giữa đào tạo tập trung và kèm cặp (coaching) tại hiện trường.
- Cải thiện các yếu tố nội tại của CTTVQL: Xây dựng và chuẩn hóa tiêu chuẩn đội ngũ chuyên gia/giảng viên; nâng cao năng lực tài chính; xây dựng hệ thống kiểm soát chất lượng nội bộ và định vị thương hiệu trên thị trường.
- Kiến nghị đối với Nhà nước và các bộ, ngành liên quan:
- Đối với Nhà nước: Hoàn thiện hành lang pháp lý, cơ chế quản lý nhà nước đối với ngành dịch vụ tư vấn quản lý (mã ngành 70200); ban hành chính sách hỗ trợ kinh phí đào tạo quản trị cho DNNVV.
- Đối với các bộ, ban, ngành (Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Công Thương, VCCI): Xây dựng cổng thông tin kết nối cung - cầu dịch vụ đào tạo quản lý; tổ chức các chương trình đào tạo bồi dưỡng nâng cao năng lực cho chính các chuyên gia tư vấn quản lý trong nước; tăng cường kiểm tra, giám sát chất lượng các cơ sở cung ứng dịch vụ đào tạo hỗ trợ doanh nghiệp.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt khoa học (lý luận)
- Xây dựng hoàn chỉnh khung nghiên cứu hệ thống về hoạt động cung ứng dịch vụ ĐTQTDN của CTTVQL, chuyển dịch góc nhìn học thuật từ phía người sử dụng sang chủ thể cung ứng dịch vụ.
- Chuẩn hóa quy trình cung ứng dịch vụ ĐTQTDN gồm 5 bước cụ thể, đồng thời thiết lập bộ tiêu chí đánh giá quy trình và chất lượng cung ứng dịch vụ ĐTQTDN trên thang đo khoa học.
- Xác định và phân loại rõ ràng 3 nhóm yếu tố ảnh hưởng toàn diện đến quá trình cung ứng dịch vụ ĐTQTDN của CTTVQL (môi trường vĩ mô, môi trường ngành và nội tại công ty).
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Đúc kết 5 bài học kinh nghiệm thực tiễn từ các đơn vị cung ứng dịch vụ đi trước có giá trị ứng dụng trực tiếp cho các CTTVQL Việt Nam.
- Cung cấp bức tranh thực trạng thực nghiệm sinh động về hoạt động cung ứng dịch vụ ĐTQTDN của các CTTVQL tại Việt Nam trong giai đoạn 2016 - 2020; phân tích và nhận diện chính xác 3 nhóm ưu điểm với 5 nguyên nhân, cùng 3 nhóm hạn chế với 6 nguyên nhân tồn tại.
- Kiểm định định lượng tác động của chuỗi 5 bước trong quy trình cung ứng lên chất lượng dịch vụ cung ứng; phát hiện thực nghiệm chỉ ra 4 bước có tác động đáng kể, trong khi bước thiết kế chương trình đào tạo không thể hiện tác động đáng kể trực tiếp đến chất lượng cung ứng dịch vụ ĐTQTDN của các CTTVQL Việt Nam.
- Xây dựng hệ thống 3 nhóm giải pháp thực tiễn gắn với nội lực doanh nghiệp tư vấn và đề xuất các kiến nghị chính sách vĩ mô có tính khả thi đến năm 2030.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án
- Về phạm vi không gian: Khảo sát thực tế định lượng mới chỉ thực hiện trên địa bàn thành phố Hà Nội, chưa mở rộng ra các trung tâm kinh tế lớn khác như Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng và các vùng kinh tế trọng điểm.
- Về dung lượng mẫu: Cỡ mẫu điều tra dừng lại ở 268 doanh nghiệp khách hàng hợp lệ; dữ liệu thực nghiệm chủ yếu thu thập trong giai đoạn 2018 - 2019, phản ánh thực trạng giai đoạn 2016 - 2020.
- Về đối tượng khảo sát định lượng: Khảo sát thu thập ý kiến đánh giá từ phía doanh nghiệp khách hàng sử dụng dịch vụ, chưa tiến hành đối sánh đồng thời bằng bảng hỏi định lượng trên diện rộng đối với chính các chuyên gia/nhà quản lý của các CTTVQL.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng quy mô mẫu khảo sát trên phạm vi toàn quốc để kiểm tra tính đại diện và so sánh sự khác biệt theo vùng địa lý kinh tế.
- Khảo sát mô hình hai chiều (thu thập dữ liệu đồng thời từ cả CTTVQL và khách hàng) nhằm đối chiếu mức độ tương thích giữa nhận thức của bên cung ứng và cảm nhận của bên thụ hưởng.
- Nghiên cứu sâu hơn về vai trò trung gian hoặc gián tiếp của bước "Thiết kế chương trình đào tạo" đối với các mắt xích khác trong quy trình cung ứng dịch vụ.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên: Thuộc các chuyên ngành Kinh doanh thương mại, Quản trị kinh doanh, Quản trị dịch vụ; tham khảo được khung lý thuyết chuyên sâu, bộ biến quan sát chuẩn hóa cho quy trình cung ứng dịch vụ đào tạo và phương pháp phân tích nhân tố EFA/CFA, hồi quy tuyến tính trong nghiên cứu dịch vụ tri thức.
- Lãnh đạo và nhà quản lý các CTTVQL: Ứng dụng quy trình chuẩn hóa 5 bước và các bảng tiêu chí đánh giá vào việc tái cấu trúc các khóa đào tạo, hoàn thiện công tác khảo sát nhu cầu (TNA) và đánh giá chuyển giao sau đào tạo để tối ưu hóa nguồn lực.
- Cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức hiệp hội: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Công Thương, VCCI có căn cứ thực tiễn để ban hành các quy chế quản lý chất lượng dịch vụ tư vấn doanh nghiệp, hoàn thiện mã ngành kinh tế 70200 và hoạch định các chương trình hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực quản lý.
Câu hỏi thường gặp
1. Quy trình cung ứng dịch vụ ĐTQTDN của CTTVQL được xác lập gồm những bước nào?
Theo khung lý thuyết của luận án, quy trình gồm 5 bước tuần tự: (1) Khởi đầu tiếp xúc và nghiên cứu xác định nhu cầu đào tạo; (2) Thiết kế chương trình đào tạo; (3) Xây dựng chương trình đào tạo chi tiết; (4) Triển khai đào tạo và giám sát chất lượng đào tạo; (5) Chuyển giao kết quả và đánh giá chương trình đào tạo.
2. Kích thước mẫu khảo sát định lượng của luận án là bao nhiêu và căn cứ vào tiêu chuẩn nào?
Tác giả đã thu về 268 phiếu khảo sát hợp lệ từ các doanh nghiệp khách hàng tại Hà Nội (trên tổng số hơn 350 phiếu phát ra). Cỡ mẫu n = 268 đáp ứng tiêu chuẩn quy mô mẫu tối thiểu của Hair và cộng sự (2014), đòi hỏi số quan sát tối thiểu gấp 5 lần số câu hỏi trong bảng hỏi (bảng hỏi gồm 53 câu hỏi thang đo Likert, yêu cầu tối thiểu n = 5 * 53 = 265 quan sát).
3. Kết quả hồi quy trong luận án chỉ ra bước nào của quy trình không có tác động đáng kể đến chất lượng cung ứng dịch vụ?
Kết quả kiểm định mô hình hồi quy tuyến tính bội chỉ ra rằng có 4 trên 5 bước trong quy trình cung ứng có tác động đáng kể (mang ý nghĩa thống kê) đến chất lượng cung ứng dịch vụ ĐTQTDN. Riêng bước thứ hai là Thiết kế chương trình đào tạo không thể hiện tác động đáng kể trực tiếp đến chất lượng cung ứng dịch vụ của các CTTVQL trong mẫu khảo sát.
4. Luận án đã lựa chọn những đơn vị cụ thể nào để tiến hành nghiên cứu tình huống?
Luận án thực hiện nghiên cứu tình huống tại 3 CTTVQL hoạt động từ 3 đến 10 năm tại Việt Nam, bao gồm: Công ty Cổ phần Tư vấn Quản trị Doanh nghiệp PPower (PPower business management consultant JSC), Công ty Tư vấn VietEz Việt Nam (VietEz VietNam) và Công ty Tư vấn Quản lý OCD (OCD Management Consulting Co).
5. Mã ngành kinh tế áp dụng cho các công ty tư vấn quản lý tại Việt Nam được luận án căn cứ theo văn bản nào?
Luận án xác định CTTVQL là các đơn vị đăng ký hoạt động theo mã ngành 70200 - Hoạt động tư vấn quản lý, căn cứ theo Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành hệ thống ngành kinh tế Việt Nam và Luật Doanh nghiệp năm 2020.
Kết luận
Luận án của tác giả Vũ Tuấn Hiệp đã hệ thống hóa và phát triển cơ sở khoa học về hoạt động cung ứng dịch vụ đào tạo quản trị doanh nghiệp của các công ty tư vấn quản lý tại Việt Nam. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu tài liệu, phỏng vấn chuyên gia, nghiên cứu tình huống và phân tích định lượng trên mẫu khảo sát 268 doanh nghiệp khách hàng tại Hà Nội, luận án đã làm rõ thực trạng cung ứng dịch vụ và kiểm định định lượng tác động của quy trình cung ứng đến chất lượng dịch vụ. Các phát hiện thực nghiệm, việc chỉ ra 3 nhóm ưu điểm với 5 nguyên nhân và 3 nhóm hạn chế với 6 nguyên nhân là căn cứ thực tiễn để luận án xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ cho doanh nghiệp tư vấn và các kiến nghị chính sách nhằm thúc đẩy sự phát triển của thị trường dịch vụ ĐTQTDN Việt Nam đến năm 2030.