Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp phải đối mặt với mức độ cạnh tranh ngày càng gay gắt. Hầu hết các dự án xây dựng hiện nay đều được thực hiện thông qua cơ chế đấu thầu. Thực tế này đòi hỏi bộ phận kế toán của doanh nghiệp phải tính toán, ước lượng chính xác chi phí sản xuất, từ đó tập hợp chi phí và xác định giá thành cụ thể cho từng công trình, hạng mục công trình nhằm vừa đảm bảo tiết kiệm chi phí, vừa nâng cao hiệu quả kinh doanh và khả năng trúng thầu.
Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Thương mại Thiên Phát Thịnh (trụ sở tại 53 Ngự Bình, phường An Cựu, thành phố Huế) là đơn vị hạch toán độc lập, hoạt động trong lĩnh vực xây dựng các công trình dân dụng (nhà ở, trường học), công trình công nghiệp và hạ tầng giao thông thủy lợi. Để hoàn thành các công trình đảm bảo tiến độ và chất lượng, công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành là yêu cầu cấp thiết phục vụ việc kiểm soát tài chính. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Hà Thị Thanh Lan đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Thương mại Thiên Phát Thịnh".
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định gồm 3 nhiệm vụ cụ thể:
- Hệ thống hóa lại kiến thức về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp làm cơ sở lý luận cho vấn đề nghiên cứu.
- Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán chi phí và tính giá thành tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Thương mại Thiên Phát Thịnh.
- Thông qua việc phân tích các ưu, nhược điểm, đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện hơn về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành của công ty.
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là công tác kế toán chi phí và tính giá thành tại công trình xây dựng Trường Tiểu học Tây Lộc thuộc Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Thương mại Thiên Phát Thịnh, tập trung vào hai nội dung: nội dung, phương pháp hạch toán chi phí sản xuất và phương pháp tính giá thành công trình.
Phạm vi nghiên cứu được giới hạn như sau:
- Về không gian: Do công ty đồng thời thi công nhiều công trình, tác giả giới hạn phạm vi nghiên cứu chuyên sâu vào công tác kế toán chi phí và tính giá thành công trình Trường Tiểu học Tây Lộc.
- Về thời gian: Nghiên cứu dữ liệu tổng quan về tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh của công ty trong 2 năm 2016 – 2017; khảo sát chi tiết công tác kế toán chi phí và tính giá thành công trình Trường Tiểu học Tây Lộc trong giai đoạn từ tháng 01/2017 đến tháng 06/2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng cơ sở lý thuyết dựa trên các công trình nghiên cứu và giáo trình kế toán chi phí đã công bố tại Việt Nam:
- Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất: Tác giả dẫn chiếu quan điểm của Trịnh Văn Sơn và Hồ Phan Minh Đức (2016) về việc phân loại chi phí theo mối quan hệ với mức hoạt động (chi phí biến đổi, chi phí cố định), theo phương pháp phân phối chi phí (chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp), theo khả năng kiểm soát (kiểm soát được, không kiểm soát được), theo chức năng (chi phí sản xuất, chi phí ngoài sản xuất) và theo thời điểm ghi nhận (chi phí sản phẩm, chi phí thời kỳ). Bên cạnh đó, tác giả sử dụng phân loại chi phí sản xuất theo Huỳnh Lợi (2009) gồm phân loại theo nội dung kinh tế ban đầu (nguyên liệu vật liệu, nhân công, công cụ dụng cụ, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền) và phân loại theo công dụng kinh tế (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí khác).
- Khái niệm giá thành và mối quan hệ với chi phí sản xuất: Dẫn chiếu công trình của Huỳnh Lợi và Nguyễn Khắc Tâm (2002), Phan Đức Dũng (2006) và PGS. Võ Văn Nhị (2002, 2010). Giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ các khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, máy thi công, sản xuất chung tính cho từng công trình, hạng mục công trình hoàn thành, nghiệm thu bàn giao và được chấp nhận thanh toán. Mối quan hệ được xác lập qua công thức: Tổng giá thành sản phẩm = Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ + Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ - Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ - Các khoản điều chỉnh giảm giá thành.
- Cơ sở pháp lý và chế độ kế toán: Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp; Chuẩn mực kế toán Việt Nam; Quyết định số 595/QĐ-BHXH ngày 14/4/2017 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam quy định tỷ lệ trích nộp bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp là 17%.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai gồm hai nhóm phương pháp:
- Phương pháp thu thập số liệu:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập thông tin từ các giáo trình chuyên ngành, các văn bản quy phạm pháp luật, thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính và các đề tài khóa luận liên quan trước đó để tổng hợp cơ sở lý luận.
- Phương pháp phỏng vấn: Trực tiếp trao đổi với cán bộ kế toán và nhân sự các phòng ban tại công ty trong quá trình thực tập để nắm bắt quy trình hạch toán, luân chuyển chứng từ và giải quyết các vướng mắc thực tế.
- Phương pháp xử lý số liệu:
- Phương pháp so sánh: Đánh giá sự biến động về số lượng, cơ cấu lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh của công ty qua 2 năm 2016 – 2017.
- Phương pháp thống kê mô tả: Hệ thống hóa số liệu thứ cấp thu thập được để phản ánh tổng quan tình hình hoạt động của công ty.
- Phương pháp chứng từ kế toán: Thu thập và kiểm tra tính hợp lệ của các chứng từ gốc (phiếu xuất kho, bảng chấm công, bảng thanh toán lương, phiếu chi, hóa đơn giá trị gia tăng) nhằm đối chiếu số liệu với sổ sách kế toán.
- Phương pháp tính giá: Sử dụng thước đo tiền tệ để tính toán, tổng hợp chi phí thực tế phát sinh cấu thành giá trị từng công trình.
- Phương pháp tổng hợp cân đối: Sử dụng quan hệ cân đối kế toán để kết chuyển số liệu từ tài khoản trung gian sang tài khoản tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh dở dang và lập các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính.
Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp từ Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2016 – 2017; hệ thống sổ kế toán (Sổ cái, Sổ chi tiết các tài khoản 621, 622, 623, 627, 154) và các chứng từ thực tế liên quan đến công trình Trường Tiểu học Tây Lộc từ tháng 01/2017 đến tháng 06/2017 do Phòng Kế toán Công ty Thiên Phát Thịnh cung cấp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Chương này trình bày hệ thống lý luận căn bản về kế toán chi phí sản xuất và giá thành trong doanh nghiệp xây lắp. Về phân loại giá thành theo thời gian và cơ sở số liệu, tác giả phân định rõ 3 loại: giá thành dự toán (tính trước khi thi công do bộ phận kế hoạch lập), giá thành định mức (tính trên cơ sở định mức chi phí hiện hành cho một đơn vị sản phẩm), và giá thành thực tế (xác định trên cơ sở chi phí thực tế phát sinh khi công trình hoàn thành, nghiệm thu bàn giao).
Trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất được thiết lập qua các tài khoản chuyên trách:
- Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Phản ánh chi phí nguyên vật liệu chính, phụ, nhiên liệu xuất dùng trực tiếp cho công trình. Tài khoản này không có số dư cuối kỳ, cuối kỳ kết chuyển sang TK 154 (hoặc kết chuyển phần vượt mức bình thường sang TK 632).
- Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Tập hợp tiền lương, phụ cấp và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) của công nhân trực tiếp thi công. Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ vào TK 154 (phần vượt mức kết chuyển sang TK 632).
- Kế toán chi phí sản xuất chung (TK 627): Phản ánh chi phí phục vụ hoạt động quản lý tại các tổ, đội thi công (lương nhân viên quản lý đội, vật liệu, dụng cụ, khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác), cuối kỳ kết chuyển sang TK 154.
- Kế toán chi phí sử dụng máy thi công (TK 623): Sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp thi công hỗn hợp thủ công kết hợp máy móc, tập hợp lương lái máy, nhiên liệu, khấu hao xe máy thi công, cuối kỳ kết chuyển sang bên Nợ TK 154.
- Kế toán tổng hợp chi phí (TK 154): Tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh dở dang để phục vụ tính giá thành.
Chương 1 cũng hệ thống hóa 3 phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ (phương pháp theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, phương pháp ước lượng sản phẩm hoàn thành tương đương, phương pháp theo định mức chi phí); kế toán các khoản điều chỉnh giảm giá thành (thiệt hại sản phẩm hỏng trong và ngoài định mức, thiệt hại ngừng sản xuất); và 5 phương pháp tính giá thành sản phẩm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC (phương pháp giản đơn/trực tiếp, phương pháp loại trừ sản phẩm phụ, phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ/định mức, phương pháp phân bước).
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Thương mại Thiên Phát Thịnh
Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức hoạt động và thực trạng kế toán tại doanh nghiệp khảo sát. Công ty Thiên Phát Thịnh được thành lập ngày 01/09/2011 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3301348893 (đăng ký thay đổi lần 4 ngày 24/05/2017), đại diện pháp luật là bà Nguyễn Thị Bé (Chủ tịch HĐQT kiêm Giám đốc). Bộ máy quản lý tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng gồm: Giám đốc, Bộ phận Kỹ thuật, Bộ phận Hành chính, Bộ phận Kế hoạch vật tư – thiết bị, Bộ phận Tài chính – kế toán và các đội thi công trực thuộc (đội thi công đất, bê tông, sắt - cốp pha, nề hoàn thiện, điện nước, sơn - cơ khí...).
Bộ máy kế toán của công ty có quy mô tinh gọn, gồm 2 nhân sự:
- 01 Kế toán trưởng: Kiêm nhiệm kế toán tổng hợp và toàn bộ các phần hành kế toán chi phí, tính giá thành, theo dõi tài sản cố định, tiền lương, công nợ, giao dịch tín dụng và lập báo cáo tài chính.
- 01 Thủ quỹ: Phụ trách thu, chi tiền mặt, quản lý quỹ và đối chiếu sổ quỹ với kế toán.
Chính sách kế toán áp dụng tại công ty:
- Chế độ kế toán: Áp dụng Thông tư số 200/2014/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ ghi sổ là Đồng Việt Nam (VND).
- Hình thức sổ kế toán: Vận dụng hình thức Chứng từ ghi sổ có ứng dụng phần mềm kế toán UNESCO trên máy tính. Dữ liệu chứng từ gốc được nhập vào phần mềm để tự động kết xuất Sổ cái, Sổ chi tiết và Báo cáo tài chính.
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Khấu hao theo đường thẳng.
- Kế toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá trị xuất kho theo phương pháp Nhập trước xuất trước (FIFO); nguyên tắc ghi nhận dựa trên kiểm kê thực tế.
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
- Chế độ trả lương: Trả lương khoán theo tháng cho cán bộ nhân viên văn phòng và trả lương theo khối lượng công việc hoàn thành cho lao động thuê ngoài trực tiếp thi công.
Tình hình nguồn lực và kết quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2016 – 2017 được phản ánh qua các bảng số liệu sau:
Bảng 1: Tình hình biến động lao động của công ty giai đoạn 2016 – 2017
(Nguồn: Phòng Kế toán công ty)
| Chỉ tiêu phân loại |
Năm 2016 (Người) |
Cơ cấu 2016 (%) |
Năm 2017 (Người) |
Cơ cấu 2017 (%) |
Chênh lệch (Người) |
Tỷ lệ biến động (%) |
| Tổng số lao động |
218 |
100,00 |
185 |
100,00 |
-33 |
-15,14 |
| Theo tính chất công việc: |
|
|
|
|
|
|
| - Lao động trực tiếp |
192 |
88,07 |
159 |
85,95 |
-33 |
-17,19 |
| - Lao động gián tiếp |
26 |
11,93 |
26 |
14,05 |
0 |
0,00 |
| Theo giới tính: |
|
|
|
|
|
|
| - Lao động Nam |
155 |
71,10 |
137 |
74,05 |
-18 |
-11,61 |
| - Lao động Nữ |
63 |
28,90 |
48 |
25,95 |
-15 |
-23,81 |
| Theo trình độ chuyên môn: |
|
|
|
|
|
|
| - Trình độ Đại học |
15 |
6,88 |
15 |
8,11 |
0 |
0,00 |
| - Trình độ Cao đẳng |
7 |
3,21 |
7 |
3,78 |
0 |
0,00 |
| - Trình độ Trung cấp |
3 |
1,38 |
2 |
1,08 |
-1 |
-33,33 |
| - Trình độ còn lại |
193 |
88,53 |
161 |
87,03 |
-32 |
-16,58 |
Bảng 2: Tình hình biến động tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2016 – 2017
(Nguồn: Bảng cân đối kế toán công ty)
| Chỉ tiêu |
Năm 2016 (VNĐ) |
Năm 2017 (VNĐ) |
Biến động (%) |
| A. Tài sản ngắn hạn |
Hơn 8 tỷ |
Hơn 10 tỷ |
+29,22 |
| B. Tài sản dài hạn |
6.823 triệu |
Giảm > 100 triệu |
-1,86 |
| Tổng cộng tài sản |
14.398 triệu |
Tăng > 2 tỷ |
+14,94 |
| Nợ phải trả |
Tỷ trọng nhỏ hơn |
Tăng > 2 tỷ |
+48,31 |
| Vốn chủ sở hữu |
9.382 triệu |
Giảm > 100 triệu |
-1,30 |
| Tổng cộng nguồn vốn |
14.398 triệu |
Tăng > 2 tỷ |
+14,94 |
Bảng 3: Tình hình hoạt động kinh doanh giai đoạn 2016 – 2017
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh công ty)
| Chỉ tiêu kết quả kinh doanh |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Biến động (%) |
| Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ |
Trên 13 tỷ |
Giảm > 2 tỷ |
Giảm gần 18,00 |
| Giá vốn hàng bán |
Tỷ lệ thuận DT |
Giảm > 2 tỷ |
Giảm gần 18,00 |
| Chi phí tài chính (lãi vay) |
125,335 triệu VNĐ |
0 VNĐ |
-100,00 |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp |
Chiếm tỷ trọng lớn |
Duy trì mức cao |
Không giảm tương ứng |
| Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
62 triệu VNĐ |
Giảm theo DT |
Giảm |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN |
Hơn 58 triệu VNĐ |
50,571 triệu VNĐ |
-16,86 |
Về thực trạng hạch toán chi phí tại công trình Trường Tiểu học Tây Lộc:
- Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Hạch toán trực tiếp chi phí cát, đá, sỏi, xi măng, sắt thép, gạch, que hàn dựa trên Phiếu yêu cầu vật tư, Phiếu xuất kho, Hóa đơn mua hàng xuất thẳng đến công trường. Các nghiệp vụ được ghi nhận vào Phiếu hạch toán, Sổ chi tiết TK 621 và Sổ cái TK 621.
- Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Chi phí tiền lương công nhân trực tiếp xây, mộc, nề, đổ bê tông và lao động thuê ngoài được tập hợp căn cứ vào Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương công nhân, phản ánh qua Phiếu hạch toán và Sổ chi tiết TK 622.
- Kế toán chi phí sử dụng máy thi công (TK 623): Tập hợp chi phí nhiên liệu chạy máy (Phiếu xuất nhiên liệu), lương công nhân điều khiển máy thi công và khấu hao máy móc vào Sổ chi tiết TK 623.
- Kế toán chi phí sản xuất chung (TK 627): Tập hợp chi phí tiền lương ban chỉ huy công trình, công cụ dụng cụ, chi phí tiếp khách, tiền mạ kẽm (chứng từ Phiếu chi, Hóa đơn GTGT) qua Phiếu hạch toán và Sổ chi tiết TK 627.
- Kế toán tổng hợp và tính giá thành: Toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh được kết chuyển sang bên Nợ TK 154 (chi tiết cho công trình Trường Tiểu học Tây Lộc). Cuối kỳ, kế toán tổng hợp chi phí để lập Bảng tính giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành.
Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi phí và tính giá thành tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Thương mại Thiên Phát Thịnh
Trên cơ sở đánh giá thực trạng ở Chương 2, tác giả nêu rõ:
- Ưu điểm: Doanh nghiệp đã tuân thủ khung Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, hạch toán riêng biệt 4 khoản mục chi phí xây lắp (621, 622, 623, 627); áp dụng phần mềm kế toán UNESCO giúp giảm thiểu thao tác ghi sổ thủ công và kết xuất số liệu nhanh chóng.
- Nhược điểm: Bộ máy kế toán chỉ gồm 2 người, trong đó Kế toán trưởng phải kiêm nhiệm quá nhiều phần hành dẫn đến nguy cơ quá tải và hạn chế chức năng kiểm soát nội bộ; chi phí quản lý doanh nghiệp còn chiếm tỷ trọng quá cao trong giá thành tổng thể; định mức quản lý nguyên vật liệu tại công trường chưa chặt chẽ gây lãng phí; cơ cấu nợ phải trả ngắn hạn năm 2017 tăng mạnh (48,31%) tạo áp lực lên khả năng thanh toán.
- Giải pháp đề xuất: Hoàn thiện công tác lập và quản lý định mức chi phí nguyên vật liệu, tránh thất thoát tại hiện trường; kiểm soát chặt chẽ các khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp; bố trí thêm nhân sự hoặc phân định rõ phần hành kế toán chi phí - giá thành tách biệt với kế toán tổng hợp; tối ưu hóa việc phân bổ chi phí sản xuất chung giữa các hạng mục công trình.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đưa ra các kết quả cụ thể dựa trên số liệu thực tế tại Công ty Thiên Phát Thịnh:
- Phản ánh rõ xu hướng biến động nguồn lực: Năm 2017 tổng số lao động giảm 15,14% (từ 218 xuống 185 người), chủ yếu là cắt giảm lao động trực tiếp thuê ngoài (-17,19%). Tổng tài sản tăng 14,94% (từ 14,398 tỷ đồng lên hơn 16 tỷ đồng), trong đó tài sản ngắn hạn tăng 29,22%. Tuy nhiên, nguồn vốn tăng trưởng dựa chủ yếu vào nợ phải trả (+48,31%), trong khi vốn chủ sở hữu giảm 1,30%. Doanh thu và giá vốn năm 2017 sụt giảm gần 18%, lợi nhuận sau thuế giảm 16,86% (từ hơn 58 triệu đồng xuống 50,571 triệu đồng) do chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh lớn.
- Mô tả hoàn chỉnh chu trình luân chuyển chứng từ kế toán chi phí xây lắp: Làm rõ phương thức hạch toán trực tiếp chi phí NVLTT, NCTT, máy thi công và phân bổ chi phí SXC cho công trình Trường Tiểu học Tây Lộc trên hệ thống tài khoản 621, 622, 623, 627 và TK 154 theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
Đóng góp so với các nghiên cứu trước được tác giả tự xác định:
- So với đề tài của Nguyễn Thu Huyền (2014) tại Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Mai Sơn (Trường Đại học Thăng Long), đề tài trước chưa xây dựng đầy đủ phần Đặt vấn đề và chưa chỉ rõ điểm mới nghiên cứu.
- So với đề tài của Nguyễn Quỳnh Phương (2016) tại Công ty CP Thiết bị và Vật liệu xây dựng Hanconrp (Trường Đại học Lao động – Xã hội), đề tài trước có bố cục chưa thật sự rõ ràng, gây khó khăn cho việc theo dõi chu trình hạch toán.
- Tính mới tự thân: Đây là công trình đầu tiên nghiên cứu toàn diện về công tác kế toán chi phí và tính giá thành tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Thương mại Thiên Phát Thịnh; giải quyết bài toán tính giá thành thực tế cho một công trình trường học cụ thể trong bối cảnh cập nhật các quy định kế toán và chính sách bảo hiểm xã hội mới (Thông tư 200/2014/TT-BTC và Quyết định 595/QĐ-BHXH).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có các giới hạn nghiên cứu được xác định từ nội dung văn bản:
- Giới hạn về phạm vi không gian: Nghiên cứu thực tế chỉ tập trung tại một công trình xây dựng đơn lẻ là Trường Tiểu học Tây Lộc, chưa mở rộng phân tích so sánh với các loại hình công trình khác của công ty như công trình giao thông, thủy lợi hay hạ tầng kỹ thuật.
- Giới hạn về phạm vi thời gian: Khảo sát chi tiết phần hành kế toán chi phí chỉ giới hạn trong khoảng thời gian 6 tháng (từ tháng 01/2017 đến tháng 06/2017), trong khi dữ liệu tổng quan công ty mới dừng lại ở giai đoạn 2016 – 2017.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng khảo sát sang chu kỳ thi công của nhiều dự án khác nhau; nghiên cứu sâu hơn về việc hoàn thiện hệ thống kế toán quản trị chi phí, xây dựng hệ thống thẻ tính giá thành chi tiết và tích hợp sâu hơn các phân hệ của phần mềm kế toán nhằm kiểm soát chặt chẽ giá thành dự toán so với giá thành thực tế.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong các doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ.
- Nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp xây dựng: Cung cấp quy trình tham khảo thực tế về việc luân chuyển chứng từ, lập sổ chi tiết cho các tài khoản 621, 622, 623, 627, 154 và quy trình kết chuyển tính giá thành công trình.
- Phần đáng tham khảo nhất trong văn bản: Hệ thống bảng biểu, biểu mẫu chứng từ (phiếu xuất nhiên liệu cho máy thi công, bảng thanh toán lương công nhân trực tiếp, phiếu hạch toán chi phí sản xuất chung) và sơ đồ tổ chức vận dụng hình thức sổ Chứng từ ghi sổ trên phần mềm UNESCO.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu thực tế công tác kế toán giá thành tại công trình cụ thể nào?
Khóa luận nghiên cứu công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành công trình xây dựng Trường Tiểu học Tây Lộc do Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Thương mại Thiên Phát Thịnh thi công trong giai đoạn từ tháng 01/2017 đến tháng 06/2017.
2. Bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Thương mại Thiên Phát Thịnh được tổ chức như thế nào?
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức tinh giản gồm 2 nhân sự: 1 Kế toán trưởng (kiêm nhiệm toàn bộ kế toán tổng hợp, các phần hành kế toán chi tiết và lập báo cáo tài chính) và 1 Thủ quỹ (phụ trách thu, chi tiền mặt và quản lý sổ quỹ).
3. Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12. Hình thức sổ kế toán áp dụng là Chứng từ ghi sổ, được thực hiện kết hợp trên phần mềm kế toán máy tính mang tên UNESCO.
4. Xu hướng biến động tài chính nổi bật của công ty trong giai đoạn 2016 – 2017 là gì?
Tổng tài sản và nguồn vốn năm 2017 tăng 14,94% (tăng hơn 2 tỷ đồng so với năm 2016). Sự gia tăng này chủ yếu do nợ phải trả tăng mạnh (+48,31%), trong khi vốn chủ sở hữu giảm 1,30%. Doanh thu giảm gần 18% và lợi nhuận sau thuế năm 2017 giảm 16,86% (đạt 50,571 triệu đồng) do chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh lớn.
5. Điểm mới của đề tài được tác giả xác định so với các công trình nghiên cứu trước đây là gì?
Đây là công trình đầu tiên nghiên cứu về kế toán chi phí và giá thành tại Công ty Thiên Phát Thịnh. So với các đề tài trước của Nguyễn Thu Huyền (2014) và Nguyễn Quỳnh Phương (2016), đề tài khắc phục nhược điểm về thiếu mục Đặt vấn đề và bố cục chưa rõ ràng, đồng thời giải quyết bài toán tính giá thành thực tế cho một công trình trường học theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hà Thị Thanh Lan đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong ngành xây lắp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Thông qua số liệu thực tế tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Thương mại Thiên Phát Thịnh giai đoạn 2016 – 2017 và công trình Trường Tiểu học Tây Lộc, nghiên cứu đã phản ánh chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán qua các tài khoản 621, 622, 623, 627 sang TK 154. Đề tài chỉ ra các bất cập về tình trạng kiêm nhiệm trong bộ máy kế toán và áp lực gia tăng nợ ngắn hạn, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí thi công và hoàn thiện công tác quản lý tài chính.