Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường mở cửa và hội nhập, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại hàng hóa tại Việt Nam gia tăng nhanh chóng về số lượng. Để khẳng định vị thế, bảo đảm hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả và mang lại lợi nhuận, việc nắm bắt và quản lý chặt chẽ quá trình lưu thông hàng hóa từ khâu mua vào đến khâu bán ra là yêu cầu tất yếu. Khâu thu mua hàng hóa giữ vai trò mở đầu và là tiền đề vật chất quyết định toàn bộ chu trình kinh doanh tiếp theo; trong đó, kế toán mua hàng là công cụ quản lý kinh tế quan trọng giúp phản ánh, kiểm soát nguồn hàng, chi phí và nghĩa vụ thanh toán. Nhận thức được tầm quan trọng này, tác giả Huỳnh Thị Thanh Nhung đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Thực trạng công tác kế toán mua hàng tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Eco Energy", dưới sự hướng dẫn của ThS. Lê Thị Nga tại Khoa Tài chính - Kế toán, Trường Đại học Nguyễn Tất Thành (tháng 09/2021).

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về công tác kế toán mua hàng trong các doanh nghiệp thương mại theo các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
  2. Khảo sát, mô tả và phản ánh thực trạng tổ chức bộ máy kế toán, quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán kế toán mua hàng trên thực tế tại Công ty TNHH Eco Energy.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán mua hàng tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán mua hàng và các phần hành kế toán liên quan mật thiết (kế toán thanh toán, kế toán kho, kế toán công nợ) tại doanh nghiệp thương mại.
  • Đối tượng khảo sát thực tế: Công ty TNHH Eco Energy (Mã số thuế: 0314709326; địa chỉ: TT16A Tam Đảo, Phường 15, Quận 10, TP. Hồ Chí Minh; ngành nghề kinh doanh chính là bán buôn nhiên liệu than đá).
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán và hệ thống kho bãi (kho Long An) của Công ty TNHH Eco Energy trong mối quan hệ giao dịch với nhà cung cấp chính là Công ty Cổ phần Công nghệ Việt Ân.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và chứng từ kế toán thực tế được thu thập, trích lục minh họa tập trung vào tháng 12 năm 2020, dựa trên Hợp đồng nguyên tắc mua bán than số 03/2019/HĐNT/VA-ECO ký kết ngày 15/06/2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên khung khổ pháp lý và chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành điều chỉnh hoạt động mua hàng và quản lý hàng tồn kho trong doanh nghiệp, bao gồm:

  • Hệ thống văn bản pháp luật và chuẩn mực: Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp (thay thế Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC); Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) – Hàng tồn kho (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC); Thông tư số 48/2019/TT-BTC về trích lập và xử lý các khoản dự phòng; Thông tư số 96/2015/TT-BTC (sửa đổi, bổ sung chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp, quy định điều kiện chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên); Thông tư số 45/2013/TT-BTC về trích khấu hao tài sản cố định; Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 và Luật Thương mại số 36/2005/QH11.
  • Khái niệm và nguyên tắc cốt lõi: Định nghĩa mua hàng, hàng tồn kho, các khoản giảm trừ (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua, hàng mua trả lại); nguyên tắc xác định giá trị thực tế hàng nhập kho (giá mua trên hóa đơn cộng các loại thuế không hoàn lại, chi phí thu mua và trừ các khoản giảm trừ); các phương pháp xác định giá trị hàng xuất kho (bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ, bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập, thực tế đích danh, nhập trước xuất trước - FIFO); kết cấu hạch toán tài khoản 156 (1561, 1562, 1567), tài khoản 331, tài khoản 133 theo phương pháp kê khai thường xuyên và tài khoản 611 theo phương pháp kiểm kê định kỳ.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả sử dụng là phương pháp nghiên cứu thực tế tại đơn vị, kết hợp giữa phương pháp mô tả định tính và tổng hợp, phân tích chứng từ kế toán:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Tiếp cận trực tiếp chứng từ gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu cân xe, ủy nhiệm chi, biên bản trả hàng), hợp đồng kinh tế và dữ liệu trích xuất từ phần mềm kế toán tại doanh nghiệp.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Hệ thống hóa các quy định lý thuyết, đối chiếu quy trình lý luận với chu trình xử lý chứng từ thực tế tại văn phòng công ty.
  • Phương pháp so sánh, đối chiếu: Kiểm tra số liệu chéo giữa hóa đơn của nhà cung cấp, chứng từ ngân hàng, sổ nhật ký chung, sổ cái các tài khoản và sổ chi tiết vật tư, hàng hóa.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu bao gồm hồ sơ pháp lý, cơ cấu tổ chức bộ máy, quy chế hạch toán nội bộ và bộ chứng từ phát sinh thực tế trong tháng 12/2020 của Công ty TNHH Eco Energy.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán mua hàng

Chương này tập trung trình bày hệ thống lý thuyết chuẩn tắc về kế toán mua hàng trong doanh nghiệp thương mại. Tác giả làm rõ bản chất của mua hàng là giai đoạn đầu tiên của quá trình lưu chuyển hàng hóa, trong đó diễn ra sự chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa từ người bán sang doanh nghiệp gắn liền với việc chuyển giao quyền sở hữu tiền tệ hoặc cam kết thanh toán.

Nội dung chương phân tích cụ thể:

  • Nhiệm vụ của kế toán mua hàng: Gồm ba nhiệm vụ chính: (1) Theo dõi, ghi chép và phản ánh kịp thời, chính xác các chỉ tiêu về số lượng, chủng loại, quy cách và thời điểm ghi nhận mua hàng; (2) Theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch mua hàng theo từng nguồn hàng, nhà cung cấp, đơn đặt hàng và tình hình thanh toán công nợ; (3) Cung cấp thông tin kịp thời, chuẩn xác phục vụ công tác điều hành, dự trù mức dự trữ hàng hóa hợp lý.
  • Phương thức mua hàng và thanh toán: Phân biệt phương thức nhận hàng trực tiếp tại kho người bán và phương thức nhận hàng chuyển giao tại kho người mua; phân định thời điểm xác định quyền sở hữu và ghi nhận nợ phải trả theo phương thức thanh toán ngay hoặc trả chậm.
  • Phương pháp hạch toán: Trình bày chi tiết nguyên tắc xác định giá gốc hàng nhập kho, công thức tính đơn giá xuất kho và sơ đồ hạch toán tổng hợp theo phương pháp kê khai thường xuyên (sử dụng nhóm tài khoản 156, 133, 111, 112, 331, 632) và phương pháp kiểm kê định kỳ (sử dụng tài khoản 611). Đồng thời, tác giả tổng kết các quy định pháp luật liên quan đến thuế GTGT khấu trừ, điều kiện hóa đơn chứng từ hợp pháp và quy định quản lý nợ phải trả theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Chương 2: Thực tế công tác kế toán mua hàng tại Công ty TNHH Eco Energy

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm kinh doanh, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy kế toán và thực tế công tác kế toán mua hàng tại đơn vị thực tập. Công ty TNHH Eco Energy thành lập ngày 21/10/2017, chuyên kinh doanh mặt hàng than đá (chủ yếu là than đá Indonesia nhập từ Công ty Cổ phần Công nghệ Việt Ân để cung cấp cho thị trường nội địa).

Chính sách kế toán áp dụng tại công ty:

  • Niên độ kế toán: Bắt đầu từ 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm. Đơn vị tiền tệ ghi sổ: Đồng Việt Nam (VND).
  • Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Hình thức kế toán: Kế toán trên máy vi tính, sử dụng phần mềm kế toán MISA.
  • Hình thức tổ chức sổ kế toán: Nhật ký chung.
  • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; giá trị hàng tồn kho xác định theo giá gốc; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền.
  • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ; kỳ kê khai theo tháng.
  • Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định: Đường thẳng (theo Thông tư 45/2013/TT-BTC).

Quy trình mua hàng và luân chuyển chứng từ: Quy trình thực tế tại Eco Energy trải qua 4 bước:

  1. Bước 1: Phòng kinh doanh phối hợp bộ phận kho kiểm tra tồn kho tại kho Long An. Phòng kinh doanh liên hệ nhà cung cấp (Công ty Cổ phần Công nghệ Việt Ân), tiếp nhận báo giá than hoặc phụ lục điều chỉnh giá, sau đó lập đơn đặt hàng căn cứ Hợp đồng số 03/2019/HĐNT/VA-ECO.
  2. Bước 2: Nhà cung cấp giao than đến kho kèm Hóa đơn GTGT. Hóa đơn được chuyển giao giữa phòng kinh doanh, kế toán mua hàng và bộ phận kho.
  3. Bước 3: Nhân viên kho đối chiếu quy cách, số lượng thực tế thông qua phiếu cân xe của bên bán cung cấp (tại công ty, phiếu cân xe kiêm vai trò phiếu nhập kho), xác nhận nhập hàng và gửi chứng từ về kế toán.
  4. Bước 4: Kế toán mua hàng kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của hóa đơn và chứng từ giao nhận, ghi chép vào phần mềm MISA, cập nhật thẻ kho và làm thủ tục thanh toán.

Hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thực tế trong tháng 12/2020:

Nghiệp vụ Ngày phát sinh Chứng từ thực tế Nội dung kinh tế Bút toán hạch toán trên phần mềm MISA
Nghiệp vụ 1: Mua than thanh toán ngay 15/12/2020 - HĐ GTGT số 0004543
- Phiếu cân xe
- Ủy nhiệm chi Ngân hàng ACB
Mua than Indonesia Loại 2 của Cty CP Công nghệ Việt Ân: Khối lượng 106,50 tấn; Đơn giá: 950.000 đ/tấn; Thành tiền: 101.175.000 đ; Thuế GTGT 10%: 10.117.500 đ. Đã thanh toán bằng chuyển khoản ACB sang BIDV. - Nợ TK 1561-L2: 101.175.000 đ
- Nợ TK 1331: 10.117.500 đ
- Có TK 1121-ACB: 111.292.500 đ
Nghiệp vụ 2: Mua than trả chậm 23/12/2020 - HĐ GTGT số 0004590
- Phiếu nhập kho (NK0381)
- Biên bản giao nhận
Mua than Indo của Cty Việt Ân chưa thanh toán (thời hạn nợ 15 ngày):
+ Than Loại 1: 23.800.000 đ
+ Than Loại 2: 116.500.000 đ
+ Than Loại 3: 22.900.000 đ
Tổng tiền hàng: 163.200.000 đ; Thuế GTGT 10%: 16.220.000 đ; Tổng nợ: 179.420.000 đ.
- Nợ TK 1561-L1: 23.800.000 đ
- Nợ TK 1561-L2: 116.500.000 đ
- Nợ TK 1561-L3: 22.900.000 đ
- Nợ TK 1331: 16.220.000 đ
- Có TK 3311-VA: 179.420.000 đ
Nghiệp vụ 3: Trả lại hàng mua lỗi quy cách 26/12/2020 - Biên bản trả hàng
- Phiếu xuất kho PXK0004590
- Giấy báo Có ngân hàng ACB
Lô than Loại 3 nhập ngày 23/12/2020 bị lỗi chất lượng, công ty xuất trả lại nhà cung cấp Việt Ân. Bên bán chuyển khoản hoàn trả toàn bộ số tiền hàng và thuế GTGT tương ứng. - Nợ TK 1121-ACB: 25.590.000 đ
- Có TK 1561-L3: 22.900.000 đ
- Có TK 1331: 2.690.000 đ

Trích lục số liệu sổ kế toán tháng 12/2020 tại Công ty TNHH Eco Energy:

  • Sổ cái TK 156 (Hàng hóa): Số dư đầu kỳ: 90.500.000 đ; Tổng số phát sinh Nợ trong kỳ: 264.900.000 đ; Tổng số phát sinh Có trong kỳ: 22.900.000 đ; Số dư cuối kỳ: 332.500.000 đ.
  • Sổ cái TK 331 (Phải trả người bán - Việt Ân): Số dư đầu tháng: 0 đ; Số phát sinh Có: 179.420.000 đ; Số phát sinh Nợ: 0 đ; Số dư cuối tháng (dư Có): 179.420.000 đ.
  • Sổ chi tiết TK 1561 tại kho Long An: Phản ánh chi tiết biến động nhập, xuất, tồn cho từng quy cách than: Than loại 1 (nhập 23.800.000 đ; tồn cuối tháng 54.110.000 đ); Than loại 2 (nhập hai đợt 101.175.000 đ và 116.500.000 đ; tồn cuối tháng 243.120.000 đ); Than loại 3 (nhập 22.900.000 đ ngày 23/12 và xuất trả lại 22.900.000 đ ngày 26/12; tồn cuối tháng 45.130.000 đ).

Tác giả cũng mô tả sự phối hợp giữa kế toán mua hàng với bộ phận kho (kiểm kê đối chiếu thẻ kho), bộ phận kinh doanh (cung cấp dự báo tiêu thụ, lập đơn đặt hàng) và kế toán công nợ (lập kế hoạch trả tiền theo kỳ hạn thanh toán trong hợp đồng).

Chương 3: Nhận xét và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán mua hàng tại Công ty Eco Energy

Dựa trên thực trạng khảo sát, tác giả chỉ ra các điểm tồn tại cụ thể trong công tác kế toán mua hàng tại Eco Energy:

  1. Vi phạm nguyên tắc bất kiêm nhiệm: Nhân sự phòng kế toán mỏng, một nhân viên kế toán mua hàng phải đảm nhận luôn việc thực hiện thủ tục thanh toán tiền hàng với nhà cung cấp. Điều này làm giảm tính độc lập trong kiểm soát nội bộ.
  2. Rủi ro trong lưu trữ chứng từ: Doanh nghiệp phụ thuộc hoàn toàn vào dữ liệu điện tử trên phần mềm MISA, chứng từ giấy (hóa đơn, phiếu thu, phiếu chi, ủy nhiệm chi) chưa được in định kỳ theo tháng, không đóng thành tập lưu trữ theo trình tự thời gian, tiềm ẩn nguy cơ mất mát dữ liệu hoặc khó khăn khi cần tra cứu, đối chiếu chênh lệch.
  3. Chưa bóc tách chi phí thu mua hàng hóa: Các khoản chi phí liên quan trực tiếp đến quá trình mua than (cước xe vận chuyển, chi phí bốc xếp tại kho bãi) bị kế toán cộng dồn trực tiếp vào giá mua than hoặc hạch toán gộp mà không mở tài khoản chi tiết theo dõi riêng (TK 1562) để phân bổ khoa học cho lượng hàng bán ra và hàng còn tồn kho. Một số chi phí dịch vụ mua ngoài không có hóa đơn hợp lệ nhưng chưa được lập bảng kê đúng quy định thuế.
  4. Công tác kiểm tra, đối chiếu kho: Việc đối chiếu số liệu kho định kỳ chỉ diễn ra giữa kế toán mua hàng và thủ kho, thiếu sự tham gia kiểm soát chéo của kế toán bán hàng để theo dõi tính cân đối tổng thể của chu chuyển hàng hóa.

Từ những hạn chế trên, tác giả đề xuất hai nhóm giải pháp:

  • Giải pháp về tổ chức bộ máy: Tách bạch chức năng giữa nhân viên kế toán mua hàng và nhân viên phụ trách thanh toán nhằm bảo đảm nguyên tắc bất kiêm nhiệm; tuyển dụng bổ sung nhân sự cho phòng kế toán; đưa kế toán bán hàng tham gia vào quy trình đối chiếu số liệu tồn kho hàng tháng cùng kế toán mua hàng và thủ kho.
  • Giải pháp về nghiệp vụ kế toán mua hàng: Sắp xếp chứng từ gốc theo thứ tự thời gian phát sinh trước khi nhập liệu vào phần mềm; thực hiện in và đóng tập chứng từ kế toán hàng tháng để lưu trữ an toàn; mở tài khoản 1562 để tập hợp và theo dõi riêng chi phí thu mua (vận chuyển, bốc dỡ) nhằm phân bổ chính xác cho hàng xuất bán và hàng tồn kho; yêu cầu nhà cung cấp dịch vụ vận tải xuất hóa đơn hợp pháp, trường hợp thuê dịch vụ nhỏ lẻ của cá nhân phải lập bảng kê thu mua theo đúng quy định tại Thông tư 96/2015/TT-BTC.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh trung thực và toàn diện bức tranh hạch toán kế toán mua hàng tại một doanh nghiệp thương mại kinh doanh mặt hàng đặc thù là than đá. Những kết quả cụ thể bao gồm:

  • Hệ thống hóa số liệu thực tế minh bạch: Khóa luận trích lục đầy đủ chuỗi chứng từ và nghiệp vụ kế toán tháng 12/2020 gắn liền với các số liệu kinh tế xác thực: tổng số phát sinh tăng hàng hóa mua vào đạt 264.900.000 đ, số phát sinh giảm do xuất trả hàng lỗi chất lượng là 22.900.000 đ, số dư cuối kỳ tài khoản 156 là 332.500.000 đ và công nợ phải trả tồn đọng với nhà cung cấp Việt Ân là 179.420.000 đ.
  • Làm rõ quy trình vận hành kế toán máy: Phản ánh rõ nét việc luân chuyển dữ liệu từ chứng từ gốc vào phần mềm MISA, cách thiết lập danh mục tài khoản chi tiết (1561-L1, 1561-L2, 1561-L3; 3311-VA) giúp quản lý chi tiết từng loại than đá và từng đối tác cung ứng.
  • Đóng góp về mặt giải pháp ứng dụng: Các kiến nghị mà tác giả đưa ra xuất phát trực tiếp từ các bất cập nội tại của doanh nghiệp (tách kiêm nhiệm vị trí thanh toán, mở sổ theo dõi chi phí thu mua TK 1562, in đóng tập chứng từ giấy định kỳ và chuẩn hóa bảng kê dịch vụ vận chuyển). Đây là những giải pháp có tính thực tiễn cao, hỗ trợ đơn vị hạn chế sai sót và đáp ứng tốt hơn các quy định của chế độ kế toán doanh nghiệp cùng luật thuế hiện hành.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế nhất định được tác giả tự nhìn nhận trong báo cáo:

  • Thời gian thực tập ngắn: Do thời gian tiếp cận thực tế có hạn, tác giả mới chỉ tập trung khảo sát sâu bộ chứng từ và số liệu kế toán phát sinh trong tháng 12 năm 2020, chưa bao quát được toàn bộ chu kỳ kinh doanh cả năm tài chính.
  • Phạm vi giao dịch nghiên cứu: Số liệu nghiệp vụ trong khóa luận chủ yếu phản ánh các giao dịch phát sinh với một nhà cung cấp duy nhất là Công ty Cổ phần Công nghệ Việt Ân, chưa phân tích so sánh đa dạng nhiều nguồn cung ứng than khác nhau của doanh nghiệp.
  • Hạn chế về hạch toán chi phí thu mua: Do doanh nghiệp chưa theo dõi riêng tài khoản 1562, khóa luận chưa thể xây dựng bảng tính toán phân bổ chi phí thu mua thực tế chi tiết giữa hàng đã tiêu thụ và hàng tồn kho cuối kỳ.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát công tác kế toán mua hàng gắn liền với kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh trong toàn bộ niên độ kế toán, đồng thời nghiên cứu sâu hơn về kiểm soát chi phí vận chuyển, bốc dỡ và công tác quản trị rủi ro thanh toán trong thương mại nhiên liệu.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Kế toán: Cung cấp tài liệu thực tế điển hình về cách thức tổ chức hạch toán kế toán mua hàng theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm MISA tại một doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ.
  • Người làm đề tài về kế toán hàng tồn kho và mua hàng: Là nguồn tư liệu tham khảo rõ ràng về phương pháp trích lập sổ sách kế toán (Sổ nhật ký chung mẫu S03a-DN, Sổ cái mẫu S03b-DN, Sổ chi tiết vật tư hàng hóa mẫu S10-DN) và kỹ năng xử lý tình huống thực tế như xuất trả hàng mua bị lỗi quy cách, chất lượng.
  • Cán bộ quản lý và kế toán viên tại doanh nghiệp thương mại: Tham khảo quy trình luân chuyển chứng từ 4 bước, cách nhận diện lỗ hổng kiểm soát nội bộ do kiêm nhiệm nhân sự và phương pháp quản lý hóa đơn chứng từ dịch vụ vận chuyển đầu vào.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Eco Energy kinh doanh mặt hàng gì và áp dụng chế độ kế toán nào?

Công ty TNHH Eco Energy chuyên bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan, trong đó mặt hàng kinh doanh chủ yếu là than đá (than Indonesia). Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC, sử dụng hình thức kế toán trên máy vi tính qua phần mềm MISA với hình thức sổ Nhật ký chung.

2. Phương pháp hạch toán và tính giá xuất kho hàng tồn kho tại công ty được quy định ra sao?

Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, giá trị hàng tồn kho nhập kho ghi nhận theo giá gốc và giá xuất kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền. Thuế GTGT được tính theo phương pháp khấu trừ với kỳ kế toán theo tháng.

3. Doanh nghiệp sử dụng chứng từ nào để làm căn cứ lập phiếu nhập kho than đá?

Tại Công ty TNHH Eco Energy, đối với mặt hàng than đá nhập từ nhà cung cấp Việt Ân, phiếu nhập kho được xác định căn cứ trực tiếp trên phiếu cân xe do bên bán cung cấp sau khi đã được nhân viên kho kiểm tra, đối chiếu với đơn đặt hàng và hóa đơn GTGT.

4. Nghiệp vụ trả lại than đá kém chất lượng ngày 26/12/2020 được xử lý và ghi sổ như thế nào?

Ngày 26/12/2020, công ty lập biên bản trả lại lô than Loại 3 trị giá 22.900.000 đ (thuế GTGT 2.690.000 đ) đã mua ngày 23/12/2020 do lỗi chất lượng theo Hóa đơn GTGT số 0004590. Công ty lập phiếu xuất kho PXK0004590; phía nhà cung cấp Việt Ân đã chuyển khoản hoàn trả tiền vào tài khoản ngân hàng ACB của Eco Energy với tổng số tiền 25.590.000 đ. Kế toán định khoản: Nợ TK 1121-ACB: 25.590.000 đ / Có TK 1561-L3: 22.900.000 đ, Có TK 1331: 2.690.000 đ.

5. Hạn chế lớn nhất trong khâu hạch toán chi phí mua hàng tại công ty được tác giả chỉ ra là gì?

Hạn chế lớn nhất là công ty không mở tài khoản theo dõi riêng chi phí thu mua hàng hóa (TK 1562) mà cộng thẳng chi phí phát sinh vào giá mua hoặc hạch toán gộp không phân bổ. Ngoài ra, nhiều chi phí dịch vụ vận chuyển, bốc xếp mua ngoài phát sinh thường xuyên nhưng thiếu hóa đơn chứng từ hợp pháp và chưa được lập bảng kê theo dõi riêng theo quy định.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Huỳnh Thị Thanh Nhung đã phản ánh toàn diện và chi tiết thực trạng công tác kế toán mua hàng than đá tại Công ty TNHH Eco Energy trong tháng 12 năm 2020. Nghiên cứu đã làm rõ quy trình xử lý chứng từ, phương pháp ghi chép sổ kế toán máy trên phần mềm MISA và cách thức hạch toán các nghiệp vụ mua hàng trả ngay, trả chậm cũng như xuất trả hàng lỗi quy cách theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Các phân tích về lỗ hổng kiểm soát kiêm nhiệm cùng hệ thống giải pháp tổ chức bộ máy, lưu trữ chứng từ và bóc tách chi phí thu mua mang giá trị thực tiễn rõ nét đối với công tác quản trị kế toán tại doanh nghiệp.