Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, nguyên vật liệu (NVL) là yếu tố đầu vào cơ bản cấu thành nên thực thể vật chất của sản phẩm, thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. Việc tổ chức hạch toán chính xác, kịp thời các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến NVL, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý từ khâu thu mua, dự trữ đến sử dụng là điều kiện tiên quyết giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm và gia tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn của Công ty Cổ phần Phước Hiệp Thành — một doanh nghiệp chuyên sản xuất các mặt hàng đan lát thủ công mỹ nghệ xuất khẩu từ sợi nhựa tổng hợp — khóa luận tập trung nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kế toán và quản trị vật tư tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  1. Mục tiêu chung: Nghiên cứu lý luận và phân tích thực trạng công tác kế toán và quản lý nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Phước Hiệp Thành, từ đó đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm góp phần hoàn thiện công tác này tại doanh nghiệp.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán và quản lý nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất theo chế độ kế toán hiện hành.
    • Phân tích, đánh giá thực trạng tổ chức hạch toán kế toán và công tác quản lý NVL tại Công ty Cổ phần Phước Hiệp Thành.
    • Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm khắc phục các tồn tại, nâng cao hiệu quả kế toán và quản lý NVL tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận và thực tiễn công tác kế toán, quản lý nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Phước Hiệp Thành.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Cổ phần Phước Hiệp Thành, địa chỉ tại Lô số CN04, Cụm Công nghiệp Tứ Hạ, Phường Tứ Hạ, Thị xã Hương Trà, Tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu về tình hình nguồn lực lao động và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty được thu thập trong giai đoạn 3 năm (2017 – 2019); các số liệu, chứng từ, sổ sách chi tiết phục vụ phân tích thực trạng kế toán và quản lý nguyên vật liệu được thu thập trọng tâm vào Quý III năm 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên hệ thống chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam, trọng tâm là Thông tư 200/2014/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 22/12/2014. Các nội dung lý thuyết nền tảng bao gồm:

  • Khái niệm và phân loại NVL: Phân loại theo vai trò công dụng kinh tế (nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, thiết bị xây dựng cơ bản, phế liệu); phân loại theo nguồn hình thành (mua ngoài, tự gia công chế biến); phân loại theo mục đích sử dụng (trực tiếp sản xuất kinh doanh, phục vụ quản lý, mục đích khác).
  • Phương pháp đánh giá NVL:
    • Giá thực tế nhập kho: Xác định theo từng nguồn gốc hình thành (giá mua ghi trên hóa đơn cộng chi phí thu mua liên quan trừ đi các khoản giảm trừ thương mại/chiết khấu; giá thành tự chế hoặc chi phí thuê ngoài gia công).
    • Giá thực tế xuất kho: Bao gồm 4 phương pháp tính giá: Giá bình quân gia quyền (bình quân liên hoàn hoặc bình quân cuối kỳ), Giá thực tế đích danh, Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO), và Phương pháp hệ số giá.
  • Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
    • Phương pháp Kê khai thường xuyên (KKTX): Theo dõi, phản ánh liên tục tình hình nhập, xuất, tồn kho NVL trên các tài khoản kế toán hàng tồn kho.
    • Phương pháp Kiểm kê định kỳ (KKĐK): Không phản ánh biến động xuất kho thường xuyên trên tài khoản tồn kho mà căn cứ vào kết quả kiểm kê cuối kỳ để xác định giá trị NVL xuất dùng và tồn kho.
  • Phương pháp kế toán chi tiết NVL: Hệ thống hóa 3 phương pháp ghi sổ kế toán chi tiết:
    1. Phương pháp thẻ song song: Thủ kho theo dõi về mặt số lượng trên Thẻ kho; phòng kế toán mở Sổ chi tiết vật tư theo dõi cả số lượng và giá trị cho từng danh mục.
    2. Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển: Phòng kế toán lập Bảng kê nhập, Bảng kê xuất và định kỳ cuối tháng vào Sổ đối chiếu luân chuyển.
    3. Phương pháp sổ số dư: Thủ kho theo dõi số lượng trên thẻ kho và ghi sổ số dư vào cuối tháng; kế toán chỉ theo dõi mặt giá trị trên Sổ số dư và Bảng lũy kế nhập - xuất - tồn.
  • Tổ chức quản lý NVL: Khung lý thuyết chia quy trình quản trị vật tư thành 3 khâu trọng yếu: (1) Quản lý thu mua và tiếp nhận, (2) Quản lý bảo quản kho tàng, (3) Quản lý cấp phát và quyết toán sử dụng (theo hạn mức hoặc theo tiến độ kế hoạch).

Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp xử lý dữ liệu thực tế:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tổng hợp hệ thống văn bản pháp quy, giáo trình kế toán tài chính, chuẩn mực kế toán và các báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
    • Phương pháp quan sát: Trực tiếp quan sát các khâu luân chuyển chứng từ, quy trình giao nhận, kiểm kê kho và quy trình sản xuất thực tế tại xưởng.
    • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý, kế toán trưởng, nhân viên kế toán vật tư và nhân viên phòng kế hoạch tại đơn vị.
  • Phương pháp phân tích số liệu:
    • Phương pháp thống kê mô tả: Phản ánh thực trạng phân bổ nguồn lực, cơ cấu tài sản, nguồn vốn và các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh qua các bảng biểu.
    • Phương pháp phân tích so sánh: Sử dụng số tuyệt đối, số tương đối và số bình quân để so sánh sự biến động của các chỉ tiêu lao động, doanh thu, chi phí qua các năm 2017, 2018 và 2019.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán và quản lý nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất

Chương 1 hệ thống hóa các nguyên tắc, phương pháp hạch toán và mô hình quản trị nguyên vật liệu theo quy định kế toán hiện hành:

  • Nguyên tắc hạch toán: Phải phản ánh đồng thời cả chỉ tiêu hiện vật (số lượng) và chỉ tiêu giá trị (thành tiền); phản ánh theo giá gốc thực tế; trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Tài khoản 229) khi giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc tại thời điểm cuối niên độ kế toán.
  • Hệ thống tài khoản sử dụng:
    • Kế toán KKTX: Sử dụng TK 152 (Nguyên liệu, vật liệu), đối ứng với các TK 111, TK 112, TK 331, TK 133, TK 621 (Chi phí NVL trực tiếp), TK 627, TK 641, TK 642, TK 1381.
    • Kế toán KKĐK: Sử dụng TK 611 (Mua hàng), kết chuyển đầu kỳ và cuối kỳ qua TK 152.
  • So sánh 3 phương pháp kế toán chi tiết vật liệu:
Tiêu chí Phương pháp Thẻ song song Phương pháp Sổ đối chiếu luân chuyển Phương pháp Sổ số dư
Ghi chép tại kho Ghi chép số lượng hàng ngày trên Thẻ kho Ghi chép số lượng hàng ngày trên Thẻ kho Ghi số lượng trên Thẻ kho; cuối tháng ghi số tồn vào Sổ số dư
Ghi chép tại phòng kế toán Mở Sổ chi tiết vật tư ghi chép cả số lượng và giá trị hàng ngày Cuối tháng tổng hợp Bảng kê và ghi vào Sổ đối chiếu luân chuyển Chỉ theo dõi chỉ tiêu tiền trên Sổ số dư và Bảng lũy kế nhập - xuất
Ưu điểm Đơn giản, rõ ràng, dễ đối chiếu, kiểm tra chi tiết Giảm bớt khối lượng ghi chép hàng ngày cho kế toán Giảm tối đa khối lượng ghi sổ, không trùng lặp số liệu giữa kho và kế toán
Nhược điểm Khối lượng ghi chép lớn, trùng lặp chỉ tiêu số lượng giữa kho và kế toán Việc kiểm tra đối chiếu dồn vào cuối tháng; vẫn trùng lặp chỉ tiêu số lượng Khó kiểm tra chi tiết khi có sai lệch; đòi hỏi trình độ chuyên môn kế toán cao
Điều kiện áp dụng Doanh nghiệp quy mô nhỏ, ít chủng loại vật liệu Doanh nghiệp có chủng loại vật liệu vừa phải, nghiệp vụ nhập xuất không quá nhiều Doanh nghiệp lớn, nhiều chủng loại vật tư, mật độ nhập xuất lớn

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán và quản lý nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Phước Hiệp Thành

1. Khái quát về đơn vị nghiên cứu

Công ty Cổ phần Phước Hiệp Thành thành lập ngày 28/05/2010, mã số thuế 3301194153, trụ sở tại Lô CN04 Cụm CN Tứ Hạ, Hương Trà, Thừa Thiên Huế; người đại diện pháp luật là Giám đốc Nguyễn Văn Phước. Doanh nghiệp chuyên sản xuất các mặt hàng thủ công mỹ nghệ từ sợi nhựa tổng hợp (bàn, ghế, giỏ xách đan lát) xuất khẩu chủ yếu sang thị trường Châu Âu thông qua công ty EUROFAR INTERNATIONAL B.V, cùng các thị trường Đài Loan, Ai Cập, Hồng Kông và nội địa.

Quy mô cơ sở vật chất gồm 3 xưởng sản xuất sợi nhựa xuất khẩu tại xã Quảng Vinh (Quảng Điền), Hương Văn và Bình Thành (Thị xã Hương Trà); xưởng sản xuất khung nhôm, sắt tĩnh điện và một cơ sở sản xuất nệm phục vụ đóng gói xuất khẩu.

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty gồm: Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng Kế toán, Phòng Kế hoạch và 4 bộ phận sản xuất trực tiếp: Bộ phận Cơ khí (gia công khung kim loại), Bộ phận Lò sơn (sơn tĩnh điện khung), Bộ phận Đan sản phẩm (đan sợi nhựa vào khung) và Bộ phận Hoàn thiện sản phẩm (kiểm tra, chỉnh sửa, đóng gói).

Tình hình biến động lao động của đơn vị qua 3 năm (2017 – 2019) được tổng hợp tại bảng sau:

Tiêu chí phân loại Năm 2017 (Người) Cơ cấu 2017 (%) Năm 2018 (Người) Cơ cấu 2018 (%) Năm 2019 (Người) Cơ cấu 2019 (%) Tăng giảm 2018/2017 (%) Tăng giảm 2019/2018 (%)
Tổng số lao động 420 100,00 470 100,00 550 100,00 +11,90 +17,02
Theo tính chất sử dụng:
- Lao động gián tiếp 16 3,81 17 3,62 17 3,09 +6,25 0,00
- Lao động trực tiếp 404 96,19 453 96,38 533 96,91 +12,13 +17,66
Theo độ tuổi:
- Trên 40 tuổi 48 11,43 56 11,91 64 11,64 +16,67 +14,29
- Từ 30 đến 40 tuổi 175 41,67 178 37,87 183 33,27 +1,71 +2,81
- Từ 15 đến 30 tuổi 197 46,90 236 50,21 303 55,09 +19,80 +28,39
Theo trình độ:
- Đại học, Cao đẳng 8 1,90 9 1,91 16 2,91 +12,50 +77,78
- Trung cấp 10 2,38 15 3,19 25 4,55 +50,00 +66,67
- Sơ cấp / Chưa qua đào tạo 402 95,71 446 94,89 509 92,55 +10,95 +14,13
Theo giới tính:
- Nam 148 35,24 153 32,55 183 33,27 +3,38 +19,61
- Nữ 272 64,76 317 67,45 367 66,73 +16,54 +15,77

Ghi chú số liệu: Lực lượng lao động trực tiếp chiếm trên 96% tổng số lao động; lao động nữ chiếm ưu thế (66,73% năm 2019) do tính chất công việc đan lát thủ công; mức thu nhập bình quân của người lao động đạt từ 2 đến 6 triệu đồng/người/tháng.

2. Thực trạng hạch toán và quản lý NVL tại công ty

  • Đặc điểm NVL tại công ty: NVL chính bao gồm sợi nhựa tổng hợp các loại, sắt, nhôm hộp, ống kim loại; vật liệu phụ gồm sơn, bột sơn tĩnh điện, que hàn, ốc vít, keo dán; nhiên liệu gồm xăng dầu chạy máy; phế liệu thu hồi gồm đầu mẩu sắt thép vụn, sợi nhựa vụn từ khâu cắt dây.
  • Hình thức kế toán áp dụng: Công ty áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ, thực hiện hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp Kê khai thường xuyên và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
  • Chứng từ kế toán sử dụng: Phiếu yêu cầu mua vật tư, Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho (mẫu 01-VT, ví dụ phiếu NK số 08-015), Phiếu xuất kho (mẫu 02-VT, ví dụ phiếu XK số 08-008), Biên bản kiểm nghiệm vật tư, Bảng kê mua hàng hóa dịch vụ mua vào, Biên bản kiểm kê vật tư tồn kho.
  • Kế toán chi tiết và tổng hợp: Công ty mở Thẻ kho tại kho vật tư và Sổ chi tiết tài khoản 152, Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn tại phòng kế toán. Trình tự ghi chép được kế toán viên tổng hợp lập Chứng từ ghi sổ định kỳ, đăng ký vào Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ trước khi vào Sổ Cái TK 152.
  • Quy trình quản lý NVL thực tế:
    • Khâu thu mua - tiếp nhận: Phòng Kế hoạch căn cứ đơn đặt hàng và định mức tiêu hao (theo bảng định mức NVL Quý III/2019) để lập kế hoạch mua sắm. Khi hàng về, Hội đồng kiểm nghiệm tiến hành kiểm tra quy cách, chất lượng đầu vào trước khi lập Phiếu nhập kho.
    • Khâu bảo quản và cấp phát: Hàng hóa được phân loại theo kho (kho sợi nhựa, kho kim khí, kho sơn). Cấp phát vật tư cho các bộ phận (cơ khí, cắt dây, đan) thực hiện theo lệnh sản xuất và phiếu xin lĩnh vật tư.
    • Khâu kiểm kê và xử lý phế liệu: Định kỳ cuối quý/năm thực hiện kiểm kê thực tế, lập Biên bản kiểm kê vật tư tồn kho nhằm xác định lượng hao hụt, thừa thiếu và thu hồi phế liệu từ phân xưởng cắt dây để tái chế hoặc bán thanh lý.

Chương 3: Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán và quản lý nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Phước Hiệp Thành

1. Đánh giá ưu điểm và hạn chế

  • Ưu điểm:
    • Doanh nghiệp đã thiết lập được bộ máy kế toán tinh gọn, vận hành theo đúng chế độ kế toán doanh nghiệp (Thông tư 200/2014/TT-BTC).
    • Quy trình luân chuyển chứng từ nhập, xuất kho tương đối chặt chẽ; việc lập phiếu nhập, phiếu xuất và ghi chép sổ thẻ kho được thực hiện thường xuyên.
    • Xây dựng được hệ thống định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho từng mẫu mã sản phẩm gia công theo đơn đặt hàng.
  • Hạn chế:
    • Việc luân chuyển chứng từ giữa kho và phòng kế toán đôi khi còn chậm trễ, dồn việc đối chiếu vào thời điểm cuối tháng hoặc cuối quý.
    • Ứng dụng công nghệ thông tin trong hạch toán kế toán kho còn hạn chế, chưa đồng bộ dữ liệu trực tuyến giữa các phân xưởng sản xuất đặt tại các địa bàn khác nhau (Hương Văn, Quảng Vinh, Bình Thành) với văn phòng trung tâm.
    • Công tác quản lý, phân loại và thu hồi phế liệu (sợi nhựa vụn, kim loại thừa) ở khâu cắt dây và hoàn thiện chưa được theo dõi sát sao, dẫn đến hao hụt vật tư thực tế vượt định mức trong một số kỳ sản xuất.

2. Các giải pháp và kiến nghị

  • Nhóm giải pháp hoàn thiện tại doanh nghiệp:
    • Hoàn thiện quy trình luân chuyển và kiểm soát chứng từ ban đầu, quy định rõ thời hạn bàn giao phiếu nhập kho, phiếu xuất kho từ thủ kho lên phòng kế toán.
    • Tăng cường ứng dụng phần mềm kế toán quản trị đồng bộ mạng nội bộ giữa các cụm xưởng sản xuất và phòng kế toán để cập nhật dữ liệu nhập - xuất - tồn theo thời gian thực.
    • Rà soát, cập nhật lại hệ thống định mức tiêu hao nguyên vật liệu định kỳ theo từng đơn hàng; tăng cường trách nhiệm vật chất đối với công nhân đứng máy khâu cắt dây nhằm hạn chế phế phẩm.
    • Hoàn thiện công tác trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho vào cuối niên độ tài chính đối với các loại vật tư chậm luân chuyển.
  • Kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước: Đề xuất các cơ quan quản lý tiếp tục hoàn thiện khung khổ pháp lý kế toán, tạo điều kiện thuận lợi về chính sách thuế và hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực kế toán cho khối doanh nghiệp vừa và nhỏ tại địa phương.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh toàn diện bức tranh hạch toán và quản trị vật tư của Công ty Cổ phần Phước Hiệp Thành thông qua các số liệu và cứ liệu thực tế:

  • Tổng hợp cơ cấu lao động doanh nghiệp qua 3 năm (tăng từ 420 người năm 2017 lên 550 người năm 2019, trong đó lao động trực tiếp chiếm 96,91%, lao động nữ chiếm 66,73%), phản ánh rõ đặc thù của doanh nghiệp gia công thủ công mỹ nghệ.
  • Làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ hạch toán NVL theo hình thức Chứng từ ghi sổ và phương pháp Kê khai thường xuyên; mô tả chi tiết quy trình xử lý số liệu trên các chứng từ thực tế (Phiếu nhập kho 08-015, Phiếu xuất kho 08-008, Sổ chi tiết TK 152, Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn Quý III/2019).
  • Phân tích mối quan hệ giữa công tác định mức vật tư và kết quả tiêu hao nguyên vật liệu tại các bộ phận sản xuất (cơ khí, lò sơn, cắt dây, đan sản phẩm, hoàn thiện).
  • Đóng góp hệ thống giải pháp gắn liền với đặc thù sản xuất đan lát xuất khẩu, tập trung vào hoàn thiện chứng từ, quản lý hao hụt phế liệu và ứng dụng phần mềm kế toán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Số liệu khảo sát chi tiết về các nghiệp vụ kế toán nhập, xuất, định mức vật tư chỉ mới tập trung thu thập sâu vào Quý III năm 2019, chưa phản ánh đầy đủ chu kỳ biến động theo mùa vụ của cả năm tài chính. Các báo cáo phân tích chi phí chưa so sánh chi tiết giữa nhiều năm về tỷ trọng giá thành từng mặt hàng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu chuỗi thời gian liên tục qua nhiều năm; nghiên cứu sâu hơn về việc xây dựng hệ thống kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm theo phương pháp chi phí định mức (Standard Costing) kết hợp kế toán quản trị hàng tồn kho trong doanh nghiệp sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Là tài liệu tham khảo cụ thể về mô hình khóa luận thực tập kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, đặc biệt là quy trình ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ.
  • Cán bộ kế toán và nhà quản trị tại các doanh nghiệp sản xuất đan lát, cơ khí, thủ công mỹ nghệ: Tham khảo phương pháp xây dựng bảng định mức tiêu hao, mẫu biểu luân chuyển chứng từ kho và quy trình kiểm soát hao hụt vật tư qua các phân xưởng gia công.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp trong khóa luận áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty Cổ phần Phước Hiệp Thành áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp Kê khai thường xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và sử dụng hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ.

2. Thị trường tiêu thụ và sản phẩm chính của Công ty Cổ phần Phước Hiệp Thành là gì?
Sản phẩm chính của công ty gồm bàn, ghế đan lát các loại và giỏ xách làm từ sợi nhựa tổng hợp. Thị trường tiêu thụ xuất khẩu chính là Châu Âu (thông qua đối tác phân phối EUROFAR INTERNATIONAL B.V), thị trường Đài Loan, Ai Cập, Hồng Kông và thị trường tiêu thụ nội địa.

3. Cơ cấu lao động của công ty giai đoạn 2017 – 2019 có đặc điểm gì nổi bật?
Tổng số lao động tăng liên tục từ 420 người (năm 2017) lên 470 người (năm 2018) và đạt 550 người (năm 2019). Lao động trực tiếp chiếm tỷ trọng áp đảo (96,91% năm 2019), lao động nữ chiếm 66,73% và lao động sơ cấp/chưa qua đào tạo chiếm 92,55%, phù hợp với đặc thù sản xuất thủ công đan lát.

4. Quy trình sản xuất thực tế tại công ty gồm những bộ phận nào?
Quy trình sản xuất được phân chia qua 4 bộ phận chính: Bộ phận Cơ khí (gia công khung kim loại) $\rightarrow$ Bộ phận Lò sơn (sơn tĩnh điện khung) $\rightarrow$ Bộ phận Đan sản phẩm (đan sợi nhựa vào khung) $\rightarrow$ Bộ phận Hoàn thiện sản phẩm (kiểm tra thẩm mỹ, xử lý chi tiết và đóng gói).

5. Khóa luận sử dụng dữ liệu kế toán chi tiết trong khoảng thời gian nào?
Số liệu tổng hợp về tình hình lao động, tài sản và kết quả kinh doanh được thu thập trong 3 năm 2017 – 2019; riêng các chứng từ, bảng định mức, sổ kế toán chi tiết TK 152 và biên bản kiểm kê NVL được thu thập trọng tâm vào Quý III năm 2019.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thị Hồng Nhung đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán và quản trị nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Thông qua khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần Phước Hiệp Thành, đề tài đã phân tích chi tiết quy trình hạch toán ban đầu, ghi chép sổ sách chi tiết, sổ cái tổng hợp theo hình thức Chứng từ ghi sổ và đánh giá hiệu quả quản lý vật tư qua các phân xưởng. Các giải pháp đề xuất trong khóa luận mang tính cụ thể, bám sát thực trạng hoạt động sản xuất đan lát xuất khẩu, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vật tư và hoàn thiện công tác kế toán tại doanh nghiệp.