Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành xây dựng cơ bản giữ vai trò nòng cốt trong nền kinh tế quốc dân, hàng năm đóng góp lớn cho ngân sách nhà nước và giải quyết việc làm cho lực lượng lao động xã hội. Hoạt động xây lắp tạo dựng cơ sở vật chất, nâng cấp công trình, đổi mới kỹ thuật và hạ tầng phục vụ trực tiếp cho các ngành sản xuất và đời sống dân sinh. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế, các doanh nghiệp xây lắp chịu áp lực cạnh tranh gay gắt. Mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, bảo toàn và phát triển vốn đòi hỏi các nhà quản trị phải kiểm soát chặt chẽ chi phí đầu vào, tiết kiệm chi phí thi công và hạ giá thành nhưng vẫn đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật và mỹ thuật. Do đó, tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trở thành công cụ quản lý kinh tế quan trọng, cung cấp thông tin kịp thời phục vụ điều hành sản xuất kinh doanh.

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Nguyễn Thị Thùy Trinh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm nghiên cứu chuyên sâu công tác hạch toán chi phí tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Xây dựng và Thương mại 195 (TP. Huế).

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định theo 3 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong doanh nghiệp.
  2. Khảo sát và tìm hiểu thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Xây dựng và Thương mại 195.
  3. Đánh giá khái quát các điểm mạnh, hạn chế còn tồn tại trong công tác kế toán tại công ty, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán chi phí và tính giá thành Hạng mục “Cổng, hàng rào” thuộc công trình “Trung tâm huấn luyện và bồi dưỡng nghiệp vụ Công an tỉnh Thừa Thiên Huế” do Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Xây dựng và Thương mại 195 thi công.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Xây dựng và Thương mại 195 (địa chỉ: 15 Lê Minh, phường An Đông, TP. Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được thu thập tài liệu và thực hiện từ ngày 31/12/2018 đến ngày 13/04/2019. Thời gian thi công thực tế của hạng mục công trình khảo sát bắt đầu từ ngày 02/05/2018 và hoàn thành nghiệm thu đưa vào sử dụng ngày 31/08/2018.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu quy trình tập hợp 4 khoản mục chi phí gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung và phương pháp tính giá thành thực tế cho hạng mục công trình được lựa chọn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Về cơ sở lý luận, khóa luận vận dụng các nguyên lý kế toán tài chính và kế toán chi phí trong ngành xây lắp, dựa trên hệ thống giáo trình chuyên ngành (Giáo trình Kế toán tài chính của PGS.TS Nghiêm Văn Lợi, Giáo trình Kế toán chi phí của TS. Huỳnh Lợi, Giáo trình Kinh tế Xây dựng của Phạm Anh Đức) và Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ Kế toán Doanh nghiệp.

Khóa luận làm rõ 4 đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đặc thù của sản phẩm xây lắp chi phối trực tiếp đến công tác kế toán:

  • Sản phẩm mang tính đơn chiếc, riêng lẻ theo từng địa điểm, thiết kế, kết cấu và dự toán riêng biệt.
  • Sản phẩm có giá trị lớn và thời gian thi công kéo dài qua nhiều kỳ kế toán, chịu tác động trực tiếp của điều kiện thời tiết.
  • Thời gian sử dụng sản phẩm lâu dài, đòi hỏi việc chuẩn bị, thi công và bàn giao phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy chuẩn xây dựng.
  • Sản phẩm gắn liền với địa điểm cố định, công trường thi công phân tán làm phát sinh sự di chuyển máy móc thiết bị, vật tư và nhân công giữa các vùng địa lý khác nhau.

Về phân loại giá thành, văn bản xác lập mối quan hệ giữa ba chỉ tiêu: Giá thành dự toán, Giá thành kế hoạch và Giá thành thực tế (về lượng thường có quan hệ: Giá thành dự toán > Giá thành kế hoạch $\ge$ Giá thành thực tế). Về phương pháp tính giá thành, tác giả hệ thống hóa 3 phương pháp cơ bản gồm phương pháp giản đơn (trực tiếp), phương pháp theo đơn đặt hàng và phương pháp định mức. Đối với đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ, lý thuyết đưa ra 3 phương pháp: Đánh giá theo chi phí dự toán, Đánh giá theo mức độ hoàn thành sản phẩm tương đương và Đánh giá theo giá trị dự toán.

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm hai nhóm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Nghiên cứu tài liệu giáo trình và văn bản chế độ kế toán; phương pháp quan sát bộ máy quản trị, quy trình thi công và luân chuyển chứng từ tại đơn vị; phương pháp phỏng vấn trực tiếp nhà quản lý và nhân viên kế toán; phương pháp ghi chép và in ấn chứng từ thực tế.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Phương pháp so sánh đối chiếu số tuyệt đối và số tương đối trên phần mềm Excel để phân tích biến động các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn và lao động; phương pháp phân tích tài chính; phương pháp sơ đồ hóa quá trình chu chuyển tài khoản kế toán; phương pháp tổng hợp.
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh) giai đoạn 2016 - 2018, hồ sơ năng lực của Phòng Kế hoạch - Hành chính, chứng từ kế toán gốc và sổ sách chi tiết của Phòng Tài chính - Kế toán tại Công ty 195.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp

Chương 1 trình bày hệ thống lý thuyết về chi phí sản xuất và giá thành trong ngành xây lắp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Tác giả phân loại chi phí theo yếu tố (chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền) và theo khoản mục giá thành. Trọng tâm của chương là quy trình hạch toán và kết cấu của các tài khoản chuyên dùng:

Khoản mục chi phí Tài khoản sử dụng Tài khoản cấp 2 quy định Nội dung hạch toán chính
Chi phí NVL trực tiếp TK 621 Không chia TK cấp 2 Phản ánh giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ xuất dùng trực tiếp cho thi công. Cuối kỳ kết chuyển sang TK 154 (hoặc TK 632 nếu vượt mức bình thường).
Chi phí nhân công trực tiếp TK 622 Không chia TK cấp 2 Phản ánh tiền lương, tiền công và các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp xây lắp. Cuối kỳ kết chuyển sang TK 154.
Chi phí máy thi công TK 623 TK 6231, 6232, 6233, 6234, 6237, 6238 Tập hợp chi phí nhân công lái máy, nhiên liệu, dụng cụ, khấu hao máy thi công, dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác của xe máy thi công.
Chi phí sản xuất chung TK 627 TK 6271, 6272, 6273, 6274, 6277, 6278 Chi phí quản lý đội thi công, tiền ăn giữa ca, trích bảo hiểm, khấu hao tài sản dùng chung, dịch vụ mua ngoài. Phân bổ theo chi phí nhân công trực tiếp.
Chi phí SXKD dở dang TK 154 TK 1541 (Xây lắp), TK 1542, TK 1543, TK 1544 (Bảo hành) Tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất để tính giá thành công trình, phản ánh giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ.

Chương này cũng xác định đối tượng tập hợp chi phí là từng công trình, hạng mục công trình hoặc đơn đặt hàng; kỳ tính giá thành thường là thời điểm công trình, hạng mục công trình hoàn thành nghiệm thu và bàn giao đưa vào sử dụng.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Xây dựng và Thương mại 195

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức và tình hình thực tế tại đơn vị khảo sát:

  • Thông tin doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Xây dựng và Thương mại 195 thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 3301519281 ngày 23/05/2013 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế cấp (đã qua 05 lần điều chỉnh, lần gần nhất vào ngày 04/07/2018). Trụ sở tại 15 Lê Minh, phường An Đông, TP. Huế; vốn điều lệ hình thành từ nguồn vốn cổ phần. Hoạt động chính gồm tư vấn thiết kế, thẩm tra, giám sát và thi công xây lắp các công trình dân dụng, quân sự, giao thông, thủy lợi.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy: Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý cao nhất, có Ban Cố vấn hỗ trợ. Ban điều hành gồm Giám đốc và hai Phó Giám đốc (Phó Giám đốc Kỹ thuật thi công và Phó Giám đốc Kế hoạch Hành chính). Bộ máy nghiệp vụ gồm 3 phòng: Phòng Kỹ thuật thi công (phụ trách giao thông - hạ tầng kỹ thuật, xây dựng dân dụng và công nghiệp, an toàn lao động), Phòng Kế hoạch - Hành chính (phụ trách hồ sơ đấu thầu, hành chính - nhân sự) và Phòng Tài chính - Kế toán. Hoạt động thi công trực tiếp do 6 đội thi công phụ trách (Đội 1 đến Đội 6).

Bảng số liệu tổng hợp tình hình lao động của công ty giai đoạn 2016 - 2018 (Bảng 2.1):

Chỉ tiêu Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 So sánh 2017/2016 So sánh 2018/2017
Tổng số lao động (người) 150 150 150 0 (0,00%) 0 (0,00%)
1. Phân theo tính chất:
- Lao động trực tiếp 115 111 114 -4 (-3,48%) +3 (+2,70%)
- Lao động gián tiếp 35 39 36 +4 (+11,43%) -3 (-7,69%)
2. Phân theo giới tính:
- Nam 122 121 118 -1 (-0,82%) -3 (-2,48%)
- Nữ 28 29 32 +1 (+3,57%) +3 (+10,34%)
3. Phân theo trình độ:
- Đại học 29 34 32 +5 (+17,24%) -2 (-5,88%)
- Cao đẳng, trung cấp 6 5 4 -1 (-16,67%) -1 (-20,00%)
- Lao động phổ thông 115 111 114 -4 (-3,48%) +3 (+2,70%)

Bảng số liệu tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty giai đoạn 2016 - 2018 (Bảng 2.2):

Chỉ tiêu Năm 2016 (đồng) Năm 2017 (đồng) Năm 2018 (đồng) 2017/2016 (%) 2018/2017 (%)
A. Tài sản ngắn hạn 20.076.105.894 17.967.314.978 33.636.897.495 -10,50% +87,21%
(Tỷ trọng) (69,36%) (66,92%) (66,46%)
B. Tài sản dài hạn 8.867.789.340 8.883.217.462 16.977.138.074 +0,17% +91,12%
(Tỷ trọng) (30,64%) (33,08%) (33,54%)
Tổng cộng tài sản 28.943.895.234 26.850.532.440 50.614.035.569 -7,23% +88,50%
A. Nợ phải trả 11.961.429.242 9.737.205.580 17.370.611.873 -18,59% +78,39%
(Tỷ trọng) (41,33%) (36,26%) (34,32%)
B. Vốn chủ sở hữu 16.982.465.992 17.113.326.860 33.243.423.696 +0,77% +94,25%
(Tỷ trọng) (58,67%) (63,74%) (65,68%)
Tổng cộng nguồn vốn 28.943.895.234 26.850.532.440 50.614.035.569 -7,23% +88,50%

Bảng số liệu kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2016 - 2018 (Bảng 2.3):

Chỉ tiêu Năm 2016 (đồng) Năm 2017 (đồng) Năm 2018 (đồng) 2017/2016 (%) 2018/2017 (%)
1. Doanh thu thuần 47.176.895.456 16.900.682.908 39.733.399.998 -64,18% +135,10%
2. Giá vốn hàng bán 41.892.871.453 14.038.754.296 35.227.749.698 -66,49% +150,93%
3. Lợi nhuận gộp 5.284.024.003 2.861.928.612 4.505.650.300 -45,84% +57,43%
4. Doanh thu tài chính 5.199.560 2.271.044 25.566.867 -56,32% +1.025,78%
5. Chi phí tài chính 82.742.080 109.189.060 229.399.399 +31,96% +110,09%
6. Chi phí QLDN 4.520.524.160 2.744.017.350 4.202.670.355 -39,30% +53,16%
7. Lợi nhuận thuần HĐKD 685.957.323 10.993.246 99.147.413 -98,40% +801,90%
8. Lợi nhuận khác (55.680.204) 2.539 76.740.125 -100,00% +3.022.354,71%
9. Tổng LNTT 630.277.119 10.995.785 175.887.538 -98,26% +1.499,60%
10. Thuế TNDN hiện hành 168.004.033 2.734.917 35.924.220 -98,37% +1.213,54%
11. Lợi nhuận sau thuế 462.273.086 8.260.868 139.963.318 -98,21% +1.594,29%

Về thực tế hạch toán chi phí và tính giá thành tại Công ty 195:

  • Đối tượng hạch toán chi phí và tính giá thành là Hạng mục “Cổng, hàng rào” thuộc công trình “Trung tâm huấn luyện và bồi dưỡng nghiệp vụ Công an tỉnh Thừa Thiên Huế”.
  • Chứng từ kế toán sử dụng: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương nhân công, phiếu chi, hóa đơn GTGT.
  • Hệ thống sổ kế toán: Mở Sổ Cái và Sổ Nhật ký chung cho các tài khoản chi phí (TK 621, TK 622, TK 623, TK 627), theo dõi chi tiết trên Sổ chi tiết TK 154, Bảng tổng hợp chi phí sản xuất và lập Thẻ tính giá thành khi hạng mục hoàn thành nghiệm thu bàn giao vào ngày 31/08/2018. Kỳ tính giá thành tại công ty được xác định vào thời điểm công trình, hạng mục công trình hoàn thành hoặc vào cuối niên độ kế toán.

Chương 3: Đánh giá thực tế công tác kế toán tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Xây dựng và Thương mại 195

Chương 3 tổng kết các kết quả khảo sát thực tế tại đơn vị theo từng khía cạnh nghiệp vụ:

  • Đánh giá chung: Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung, hệ thống tài khoản tuân thủ Thông tư 200/2014/TT-BTC, tổ chức bộ máy kế toán tập trung giúp giám sát thu chi tài chính chặt chẽ.
  • Đánh giá về chứng từ và sổ kế toán: Đơn vị sử dụng đầy đủ các chứng từ kế toán ban đầu hợp pháp (phiếu xuất kho, bảng chấm công, thanh toán lương, phiếu chi). Tuy nhiên, nhược điểm là việc luân chuyển chứng từ từ các đội thi công hiện trường về phòng kế toán đôi khi chưa kịp thời.
  • Đánh giá về tài khoản và phương pháp hạch toán: Công ty đã theo dõi chi phí theo đúng 4 khoản mục và tập hợp trên TK 1541. Nhược điểm tồn tại là việc phân bổ chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung còn mang tính tổng hợp, tiêu thức phân bổ chưa phản ánh sát mức tiêu hao thực tế của từng hạng mục thi công cụ thể.
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện: Tác giả đề xuất các biện pháp hoàn thiện quy trình kiểm soát và luân chuyển chứng từ ban đầu; hoàn thiện công tác phân loại và phân bổ chi phí sản xuất chung và chi phí máy thi công; tăng cường quản lý định mức tiêu hao nguyên vật liệu tại hiện trường; nâng cấp ứng dụng phần mềm kế toán nhằm hỗ trợ kết xuất số liệu tính giá thành tự động theo tiến độ công trình.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu và dữ liệu thực nghiệm sau:

  • Khái quát bức tranh tài chính và tổ chức của Công ty 195 trong giai đoạn 2016 - 2018: Quy mô tổng tài sản tăng mạnh từ 28,94 tỷ đồng (năm 2016) lên 50,61 tỷ đồng (năm 2018); vốn chủ sở hữu tăng từ 16,98 tỷ đồng lên 33,24 tỷ đồng (nhờ các cổ đông góp thêm 16 tỷ đồng trong năm 2018). Doanh thu và lợi nhuận phản ánh đúng tính chất chu kỳ của ngành xây dựng: Năm 2017 doanh thu giảm 64,18% (xuống 16,90 tỷ đồng) và lợi nhuận sau thuế giảm 98,21% (còn 8,26 triệu đồng) do các công trình lớn đang dở dang; sang năm 2018 khi các công trình được nghiệm thu bàn giao, doanh thu phục hồi lên 39,73 tỷ đồng (tăng 135,10%) và lợi nhuận sau thuế đạt 139,96 triệu đồng. Quy mô lao động duy trì ổn định 150 người.
  • Hệ thống hóa toàn bộ luồng hạch toán chi phí xây lắp từ chứng từ ban đầu (phiếu xuất kho NVL, bảng chấm công, bảng lương nhân công, phiếu chi máy thi công), quy trình ghi sổ Nhật ký chung, sổ cái các tài khoản 621, 622, 623, 627, kết chuyển sang TK 154 và kết xuất Thẻ tính giá thành cho Hạng mục "Cổng, hàng rào" hoàn thành nghiệm thu ngày 31/08/2018.
  • Đóng góp của đề tài: Góp phần hệ thống hóa lý luận kế toán chi phí xây lắp theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC vào một trường hợp nghiên cứu cụ thể tại doanh nghiệp địa phương; chỉ ra các điểm bất cập trong công tác lập chứng từ hiện trường và phân bổ chi phí gián tiếp, từ đó đề xuất các định hướng điều chỉnh phù hợp với thực tiễn quản lý của công ty.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có các hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu:

  • Đề tài chỉ khảo sát chuyên sâu một hạng mục công trình đơn lẻ có quy mô kỹ thuật tương đối đơn giản là "Cổng, hàng rào" thuộc dự án Trung tâm huấn luyện Công an tỉnh Thừa Thiên Huế, chưa bao quát được các gói thầu xây dựng quy mô lớn, phức tạp hơn mà công ty đã thực hiện (như công trình đường giao thông miền núi A Roàng, doanh trại quân sự huyện Nam Đông, trạm y tế xã Hồng Thái).
  • Thời gian nghiên cứu và thực tập tại doanh nghiệp có giới hạn (từ ngày 31/12/2018 đến ngày 13/04/2019), việc thu thập chứng từ chi tiết phụ thuộc vào tiến độ lưu trữ tại phòng kế toán.

Hướng nghiên cứu tiếp được gợi mở từ đề tài: Mở rộng khảo sát công tác kế toán chi phí cho các gói thầu thi công tổng hợp gồm nhiều hạng mục liên hoàn; nghiên cứu hoàn thiện hệ thống kế toán quản trị chi phí và xây dựng hệ thống định mức nội bộ phục vụ kiểm soát biến động chi phí thi công theo thời gian thực tại các doanh nghiệp xây lắp.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án hoặc khóa luận tốt nghiệp về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành trong ngành xây dựng cơ bản.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ cần tài liệu mẫu về tổ chức hệ thống tài khoản (TK 621, 622, 623, 627, 154), mẫu biểu luân chuyển chứng từ (phiếu nhập xuất kho, bảng thanh toán tiền lương nhân công, sổ cái, sổ chi tiết TK 154, thẻ tính giá thành) theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Người nghiên cứu quan tâm đến thực tế biến động tài chính, cơ cấu tài sản - nguồn vốn và đặc thù doanh thu phụ thuộc chu kỳ nghiệm thu của doanh nghiệp ngành xây dựng tại khu vực miền Trung.

Câu hỏi thường gặp

  1. Khóa luận lựa chọn đối tượng khảo sát thực tế là công trình hay hạng mục nào?
    Khóa luận nghiên cứu tập hợp chi phí và tính giá thành cho Hạng mục “Cổng, hàng rào” thuộc gói thầu số 01 của công trình “Trung tâm huấn luyện và bồi dưỡng nghiệp vụ Công an tỉnh Thừa Thiên Huế”. Hạng mục này bắt đầu thi công ngày 02/05/2018 và hoàn thành nghiệm thu đưa vào sử dụng ngày 31/08/2018.

  2. Công ty 195 sử dụng chế độ kế toán và hệ thống tài khoản nào để theo dõi chi phí sản xuất?
    Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Đơn vị sử dụng các tài khoản gồm TK 621 (Chi phí NVL trực tiếp), TK 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), TK 623 với 6 tài khoản cấp 2 (Chi phí máy thi công), TK 627 với 6 tài khoản cấp 2 (Chi phí sản xuất chung), và kết chuyển tổng hợp về TK 1541 (Chi phí SXKD dở dang - xây lắp) để tính giá thành sản phẩm.

  3. Biến động tài chính của Công ty 195 trong giai đoạn 2016 - 2018 diễn ra như thế nào?
    Doanh thu thuần năm 2016 đạt 47,18 tỷ đồng, năm 2017 giảm mạnh xuống 16,90 tỷ đồng (-64,18%) và tăng trở lại mức 39,73 tỷ đồng vào năm 2018 (+135,10%). Lợi nhuận sau thuế năm 2016 đạt 462,27 triệu đồng, năm 2017 sụt giảm còn 8,26 triệu đồng (-98,21%) và năm 2018 phục hồi lên 139,96 triệu đồng (+1.594,29%). Vốn chủ sở hữu năm 2018 tăng mạnh lên 33,24 tỷ đồng (tăng 94,25% so với 2017) do các cổ đông góp vốn thêm 16 tỷ đồng.

  4. Cơ cấu tổ chức bộ máy và nhân sự của Công ty 195 được bố trí như thế nào?
    Công ty hoạt động theo mô hình công ty cổ phần với Hội đồng quản trị, Ban Cố vấn, Giám đốc điều hành, hai Phó Giám đốc cùng 3 phòng chức năng (Kỹ thuật thi công, Kế hoạch - Hành chính, Tài chính - Kế toán) chỉ đạo 6 đội thi công trực tiếp. Tổng số lao động ổn định ở mức 150 người qua cả 3 năm (2016 - 2018), trong đó lao động trực tiếp chiếm khoảng 74% - 76,67%, lao động nam chiếm trên 78% và lao động có trình độ đại học dao động từ 29 đến 34 người.

  5. Kỳ tính giá thành sản phẩm xây lắp tại đơn vị được xác định như thế nào?
    Khác với sản xuất công nghiệp tính giá thành định kỳ hàng tháng, kỳ tính giá thành tại Công ty 195 được xác định tại thời điểm công trình, hạng mục công trình hoàn thành bàn giao nghiệm thu đưa vào sử dụng (hoặc xác định vào thời điểm kết thúc niên độ kế toán đối với khối lượng hoàn thành theo hợp đồng).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thùy Trinh đã phản ánh toàn diện cơ sở lý thuyết và thực tiễn tổ chức kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Xây dựng và Thương mại 195 theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Nghiên cứu cung cấp chuỗi số liệu tài chính, lao động giai đoạn 2016 - 2018 và quy trình hạch toán thực tế trên chứng từ, sổ sách đối với Hạng mục “Cổng, hàng rào” thuộc dự án Trung tâm huấn luyện Công an tỉnh Thừa Thiên Huế. Các phân tích ưu nhược điểm và giải pháp được tác giả xây dựng bám sát điều kiện tổ chức thi công và quản lý tài chính của doanh nghiệp xây lắp khảo sát.