Tổng quan nghiên cứu

Theo báo cáo của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, toàn quốc có trên 26,3 triệu trẻ em, trong đó hơn 3 triệu trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, chiếm khoảng 11% tổng số trẻ em trên cả nước. Phần lớn nhóm đối tượng dễ bị tổn thương này tập trung tại các vùng nông thôn, vùng bãi bồi sông biển – nơi điều kiện kinh tế xã hội còn nhiều thiếu thốn và khả năng tiếp cận dịch vụ an sinh còn hạn chế. Tại thôn Cao Bình thuộc xã Hồng Tiến, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình, cộng đồng dân cư sinh sống chủ yếu bằng nghề chài lưới ven sông Hồng với hơn 200 hộ gia đình và hơn 900 nhân khẩu, trong đó có khoảng 30 hộ gia đình hoàn toàn không có đất ở, phải lấy thuyền bè làm nhà lênh đênh sông nước. Dù xã Hồng Tiến đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế khoảng 7,8% mỗi năm và tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 6,2%, song đời sống của trẻ em làng chài vẫn đối mặt với nhiều rủi ro về sức khỏe, văn hóa và học tập.

Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng và đánh giá hiệu quả các hoạt động công tác xã hội đối với trẻ em làng chài tại thôn Cao Bình, xã Hồng Tiến trong giai đoạn từ tháng 2 năm 2019 đến tháng 8 năm 2019. Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là phân tích mức độ tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản, nhận diện rào cản tâm lý - xã hội của trẻ em sông nước, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp công tác xã hội chuyên nghiệp nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống và bảo đảm quyền phát triển toàn diện cho trẻ em. Công trình mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp cơ sở dữ liệu định lượng và định tính phục vụ công tác hoạch định chính sách an sinh xã hội tại địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu ứng dụng đa chiều ba khung lý thuyết nền tảng của khoa học xã hội và công tác xã hội:

Thứ nhất, Thuyết nhu cầu của Abraham Maslow được sử dụng làm công cụ phân tích cấu trúc nhu cầu từ bậc thấp đến bậc cao của trẻ em làng chài. Thang bậc nhu cầu phản ánh rõ sự thiếu hụt từ các điều kiện sinh lý cơ bản, nhu cầu an toàn nơi sông nước đến nhu cầu giao tiếp xã hội, nhu cầu được tôn trọng và khẳng định bản thân khi trẻ hòa nhập vào môi trường học đường trên đất liền.

Thứ hai, Thuyết học tập xã hội của Albert Bandura giải thích cơ chế hình thành nhận thức và hành vi của trẻ em thông qua các giai đoạn chú ý, ghi nhớ, tái tạo hành vi và động cơ củng cố. Lý thuyết này chỉ rõ trẻ em làng chài chịu ảnh hưởng sâu sắc từ nếp sống mưu sinh của cha mẹ, dẫn đến xu hướng ngại giao tiếp xã hội và rụt rè trước người lạ nếu thiếu sự định hướng từ các mô hình hành vi tích cực.

Thứ ba, Thuyết hệ thống sinh thái của Ludwig von Bertalanffy và các nhà lý thuyết công tác xã hội xem xét đứa trẻ trong mối tương tác đa tầng với các tiểu hệ thống gia đình, nhà trường, cộng đồng địa phương và hệ thống vĩ mô gồm chính sách pháp luật như Luật Trẻ em năm 2016 và Quyết định 647/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về chăm sóc trẻ em dựa vào cộng đồng.

Nghiên cứu xác lập và chuẩn hóa 5 khái niệm công cụ then chốt: trẻ em, trẻ em làng chài, công tác xã hội đối với trẻ em, quản lý trường hợp và truyền thông thay đổi hành vi.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu vận dụng phương pháp tiếp cận kết hợp giữa định lượng và định tính nhằm bảo đảm tính khách quan và chiều sâu học thuật:

Về phương pháp khảo sát bằng bảng hỏi định lượng: Tác giả tiến hành chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng với cỡ mẫu gồm 100 trẻ em làng chài từ 7 đến dưới 16 tuổi tại thôn Cao Bình. Trong đó, nhóm trẻ từ 8 đến dưới 13 tuổi chiếm 68% và nhóm từ 13 đến dưới 16 tuổi chiếm 32%. Cỡ mẫu này được lựa chọn nhằm bảo đảm tính đại diện cho toàn bộ trẻ em đang trong độ tuổi đến trường và nhóm trẻ có nguy cơ bỏ học lao động sớm tại địa bàn.

Về phương pháp phỏng vấn sâu định tính: Thực hiện phỏng vấn 10 khách thể nghiên cứu đại diện cho các bên liên quan, bao gồm 1 cán bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xã, 1 lãnh đạo Ủy ban nhân dân xã Hồng Tiến, 1 cán bộ quản lý trường học, 3 đại diện phụ huynh làng chài và 4 trẻ em trực tiếp thụ hưởng dịch vụ.

Phương pháp phân tích thống kê mô tả: Xử lý dữ liệu thông qua các chỉ số tần số, tỷ lệ phần trăm và điểm trung bình. Việc lựa chọn phương pháp phân tích này giúp lượng hóa chính xác mức độ hài lòng, nhu cầu hỗ trợ và các khó khăn thực tế mà trẻ em làng chài gặp phải trong quá trình học tập và sinh hoạt.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu chỉ ra những chuyển biến tích cực trong công tác hỗ trợ trẻ em làng chài, đồng thời làm sáng tỏ các điểm nghẽn an sinh xã hội:

Thứ nhất, về hoạt động truyền thông và nâng cao nhận thức: 80% trẻ em làng chài được tham gia các buổi nói chuyện chuyên đề và tập huấn kỹ năng sống; 64% tham gia sinh hoạt đoàn đội; 26% tham gia câu lạc bộ thiếu nhi. Về nội dung tiếp nhận, 70% trẻ nắm được kỹ năng phòng chống tai nạn thương tích và sơ cấp cứu sông nước, 59% tiếp cận thông tin về hỗ trợ học tập, nhưng chỉ có 42% trẻ hiểu rõ các quyền lợi pháp lý được quy định trong Luật Trẻ em. Có 78% trẻ em đánh giá các hoạt động truyền thông mang lại hiệu quả thiết thực.

Thứ hai, về hoạt động giáo dục văn hóa: Nhờ chính sách hỗ trợ bán trú và vận động cộng đồng, 100% trẻ em 6 tuổi đã được huy động đến trường tiểu học; 68 học sinh làng chài tại Trường Tiểu học Hồng Tiến được hỗ trợ tiền ăn trưa miễn phí. Về kết quả học tập của 81 trẻ đang đi học: 40% đạt học lực khá, 18,5% đạt trung bình, 10% đạt giỏi, nhưng vẫn còn 12,5% học lực yếu và 19% trẻ đã bỏ học sớm hoặc không thể đến trường do khuyết tật. Đặc biệt, có tới 90% học sinh làng chài thừa nhận gặp khó khăn nghiêm trọng khi tự làm bài tập ở nhà do thiếu người hướng dẫn.

Thứ ba, về chăm sóc sức khỏe và điều kiện sinh hoạt: 25% trẻ em làng chài thường xuyên đau ốm, chỉ có 25% đạt thể trạng sức khỏe tốt và 50% ở mức bình thường. Về môi trường sống, 26% trẻ không có không gian vui chơi giải trí an toàn và 9% đang sống trong điều kiện tiềm ẩn nhiều nguy cơ rủi ro tai nạn đường thủy.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân sâu xa của tình trạng học lực yếu và tỷ lệ trẻ gặp khó khăn làm bài tập tại nhà lên tới 90% xuất phát từ bối cảnh gia đình. Trước đây, làng chài Cao Bình từng có tới 60% đến 80% người trưởng thành không biết chữ, dẫn đến thói quen điểm chỉ trên văn bản hành chính. Phụ huynh mải bươn chải mưu sinh dài ngày trên sông nước, thiếu năng lực sư phạm và thời gian kèm cặp con cái. Bên cạnh đó, quan niệm cố hữu coi việc biết bơi và thạo nghề chài lưới quan trọng hơn học văn hóa đã cản trở động lực học tập của trẻ sau khi hoàn thành bậc tiểu học.

Dữ liệu khảo sát có thể được biểu diễn một cách trực quan thông qua biểu đồ cột thể hiện tương quan giữa mức độ tiếp cận các nội dung truyền thông và biểu đồ tròn mô tả cơ cấu phân bố học lực của học sinh làng chài. So sánh với các nghiên cứu tương tự tại các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long hay vùng duyên hải miền Trung, trẻ em làng chài xã Hồng Tiến đã nhận được sự quan tâm đồng bộ hơn từ chính quyền địa phương qua mô hình ăn trưa bán trú. Tuy nhiên, rào cản địa lý và sự thiếu hụt mạng lưới nhân viên công tác xã hội chuyên nghiệp tại tuyến cơ sở khiến các can thiệp hỗ trợ tâm lý và giáo dục hướng nghiệp chưa duy trì được tính bền vững lâu dài.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả khảo sát thực tiễn, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp công tác xã hội hành động cụ thể:

Thứ nhất, nâng cao năng lực đội ngũ làm công tác xã hội và xây dựng mạng lưới cộng tác viên bảo vệ trẻ em tại thôn xóm. Ủy ban nhân dân xã phối hợp với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức các khóa đào tạo chuyên sâu về kỹ năng quản lý trường hợp, kỹ năng tham vấn tâm lý trẻ em cho 100% cán bộ đoàn thể và cộng tác viên cơ sở, phấn đấu hoàn thành trong giai đoạn 2020 - 2022.

Thứ hai, chuẩn hóa mô hình hỗ trợ giáo dục và gia sư đồng đẳng ngoài giờ học. Ban giám hiệu Trường Tiểu học và Trung học cơ sở Hồng Tiến phối hợp cùng Đoàn Thanh niên thiết lập các nhóm học tập tình nguyện tại nhà văn hóa thôn, đặt mục tiêu giảm tỷ lệ học sinh gặp khó khăn khi làm bài tập từ 90% xuống dưới 30% vào năm 2023.

Thứ ba, tăng cường liên kết đa ngành trong chăm sóc y tế dự phòng và bảo hiểm y tế học đường. Trạm Y tế xã Hồng Tiến định kỳ khám sức khỏe tổng quát 2 lần mỗi năm cho toàn bộ trẻ em làng chài, duy trì mục tiêu 100% trẻ em thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo và bảo trợ xã hội được cấp phát thẻ bảo hiểm y tế miễn phí.

Thứ tư, vận động và điều phối nguồn lực xã hội hóa cho các chương trình hướng nghiệp và vui chơi giải trí. Huy động doanh nghiệp và các tổ chức phi chính phủ tài trợ trang thiết bị văn hóa, xây dựng các sân chơi thể thao an toàn trên bờ, đồng thời mở các lớp đào tạo nghề ngắn hạn theo phương thức cầm tay chỉ việc cho 100% thanh thiếu niên làng chài từ 14 đến dưới 16 tuổi không tiếp tục học lên trung học phổ thông.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị tham khảo ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

Nhóm cán bộ quản lý Nhà nước và hoạch định chính sách an sinh xã hội: Luận văn cung cấp bức tranh dữ liệu xác thực về khoảng trống dịch vụ tại các vùng bãi bồi, hỗ trợ việc điều chỉnh các tiêu chí trợ cấp và phân bổ ngân sách chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt tại tuyến huyện và xã.

Nhóm nhân viên công tác xã hội và các tổ chức phi chính phủ: Tài liệu là cẩm nang hướng dẫn phương pháp tiếp cận thân chủ đặc thù, quy trình quản lý trường hợp và phương thức huy động nguồn lực cộng đồng trong can thiệp nhóm trẻ em yếu thế ven sông.

Nhóm giảng viên, học viên và sinh viên ngành Công tác xã hội, Xã hội học: Công trình đóng vai trò như một case-study điển hình về việc vận dụng Thuyết hệ thống sinh thái và Thuyết học tập xã hội vào giải quyết vấn đề thực tế tại nông thôn Việt Nam.

Nhóm cán bộ quản lý giáo dục và giáo viên phổ thông: Giúp nhà trường thấu hiểu đặc điểm tâm lý của học sinh có nguồn gốc làng chài, từ đó thiết kế các phương pháp giáo dục cá biệt hóa và mô hình bán trú phù hợp.

Câu hỏi thường gặp

Hoạt động công tác xã hội nào đạt hiệu quả cao nhất đối với trẻ em làng chài Cao Bình? Hoạt động truyền thông kỹ năng phòng chống tai nạn sông nước và mô hình ăn trưa bán trú đạt hiệu quả vượt trội. Dữ liệu khảo sát chứng minh 70% trẻ em nắm vững kỹ năng tự bảo vệ và 100% trẻ em 6 tuổi được huy động đến trường nhờ sự hỗ trợ bữa ăn miễn phí từ các nhà hảo tâm kết nối qua nhân viên xã hội.

Tại sao trẻ em làng chài gặp rào cản lớn trong việc tự học tại nhà? Có tới 90% trẻ gặp khó khăn khi làm bài tập do cha mẹ có trình độ học vấn thấp, nhiều thế hệ quen điểm chỉ và thường xuyên lênh đênh đánh bắt cá xa bờ. Môi trường sinh hoạt chật hẹp trên thuyền bè khiến trẻ thiếu không gian yên tĩnh và thiếu người hướng dẫn chuyên môn.

Phương pháp chọn mẫu trong luận văn bảo đảm tính khoa học như thế nào? Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng với quy mô 100 trẻ em từ 7 đến dưới 16 tuổi, chia thành hai nhóm tuổi rõ rệt kết hợp phỏng vấn sâu 10 nhân vật đại diện đa bên. Cách tiếp cận này bảo đảm tính bao quát cả về số liệu thống kê lẫn chiều sâu thực tế đời sống thân chủ.

Thuyết nhu cầu của Abraham Maslow được vận dụng cụ thể ra sao trong nghiên cứu? Lý thuyết Maslow được ứng dụng để định vị thứ tự ưu tiên can thiệp. Nhân viên công tác xã hội trước hết phải bảo đảm các nhu cầu sinh tồn cơ bản như dinh dưỡng bán trú và an toàn sông nước, trước khi triển khai các dịch vụ bậc cao như giáo dục hướng nghiệp và phát triển năng khiếu cá nhân.

Các kiến nghị của luận văn có khả năng nhân rộng sang các địa phương khác không? Mô hình kết hợp giữa trường học, trạm y tế và tổ chức xã hội hóa để hỗ trợ trẻ em làng chài tại xã Hồng Tiến hoàn toàn có thể chuyển giao cho các cộng đồng vạn chài ven sông, ven biển tại các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ và miền Trung có điều kiện tương đồng.

Kết luận

Nghiên cứu làm sáng tỏ toàn diện thực trạng đời sống và nhu cầu trợ giúp của trẻ em làng chài tại xã Hồng Tiến, khẳng định vai trò cầu nối thiết yếu của công tác xã hội chuyên nghiệp.

Đóng góp học thuật quan trọng của luận văn thể hiện qua 5 điểm nhấn trọng tâm:

  • Hệ thống hóa khung lý thuyết can thiệp xã hội chuyên biệt dành riêng cho nhóm trẻ em cư trú trên môi trường sông nước.
  • Cung cấp bộ dữ liệu thực chứng chi tiết về học lực, sức khỏe và tâm lý của 100 trẻ em làng chài thôn Cao Bình.
  • Đánh giá khách quan hiệu quả mô hình truyền thông và giáo dục bán trú trong việc xóa mù chữ tại địa bàn bãi bồi.
  • Nhận diện chính xác các rào cản văn hóa, kinh tế và thể chế ảnh hưởng đến tính bền vững của các chính sách an sinh.
  • Đề xuất quy trình phối hợp liên ngành rõ ràng giữa chính quyền, nhà trường, cơ sở y tế và mạng lưới cộng tác viên thôn xóm.

Để hiện thực hóa các mục tiêu an sinh giai đoạn 2020 - 2025, chính quyền địa phương và các tổ chức xã hội cần khẩn trương phối hợp triển khai đồng bộ các can thiệp hỗ trợ giáo dục và an sinh theo khuyến nghị của đề tài. Các nhà nghiên cứu và cơ quan quản lý được khuyến khích tiếp tục theo dõi, đánh giá định kỳ để hoàn thiện khung chính sách bảo vệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt trên phạm vi toàn quốc.