CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THUC TIEN CUA CAN THIỆP. Lý thuyết ứng dụng trong can thiỆp.Lý thuyết gắn bó BowÏb).---s-<cs se se secsessessesetsetsersersessresre 17 1. Lý thuyết phân tâm FF€Mid. Lý thuyết nhận thức —NGNN vi.
Các khái niệm chính trong can thiỆD.Khảái niệm công tác Xã lHỘIi. Khái niệm công túc Xã HỘI HÏIÓIHH.Khái niệm trẻ eH MO CÔÌ.o-escs-ce<©se©seeeseEsetse+teeteerserserverrsersers 24 1. Khái HIỆM MAC CANT UW ẨÍ,. NHI HỆ TH.
DGC MGM cessessessscssessesressecsessessssssessessesssessessesnessssssessceaesssessesaesaeeaseesees 26 1. Biéu hiện MGC CAM MU fỈ. Khái HIỆM NO HÌHẬD. Khái niệm MOI trƯỜNG HỌC (ƯỜN.
Môi trường HỌC (ÑHỜNHg. Trung tâm bảo frợ Xã lHỘI.Cơ sở pháp lý của can thi€p. Đặc điểm của Trung tâm bảo trợ xã hội Ninh Bình: .Lịch sử hình thành Trung tâm bảo trợ và công tác xã hội Ninh Bình.Muc dich, cơ cau của Trung tâm bảo trợ và công tác xã hội Ninh Binh. Đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi vị thành HỈÊN.
Đặc điểm sinh lý. Đặc điểm tâm lJ.----csccsccscceceeteereeersersereerssrrscre 37 CHUONG 2: CÁC HOAT ĐỘNG THỰC TIEN TRONG QUÁ TRÌNH. 42 CAN THIỆP NHÓM NHẰM GIAM MAC CẢM TỰ TI CHO NHÓM. Kế hoạch can thiệp dụ Kid .---e< se ©csecse+ssessexsersetseesserserseree 42 2.Mục tiêu và nhiém VỤ CAN ÏHÏỆJD.
Thời gian và kế hoạch can thiệp cụ thỂ. Hoạt động thực hiện Can thi€p ú.Giai đoạn chuẩn bị và thành lập NNOM .Œiai MOAN CAN ẨÏLÏỆT). Giai đoạn KEt thi .rescsscssssssessessessesssssssssessessessessssssssssesacsscsscsssssssseesseess 81 CHUONG 3: BÀI HỌC KINH NGHIỆM. Mức độ đáp ứng nhu cầu của nh6m tré €H:.
Ý nghĩa các môn học chuyên ngành đối nghiên cứu. Diém mạnh — điểm yếu của NVCTXH trong quá trình can thiệp. Những khó khăn, thuận lợi trong quá trình can thiệp và biện pháp khắc 7/7 /2—. Bài học rút ra từ hoạt động can thiệp hỗ t1 9 .-----sc-scsccsesses 92 KET LUAN .ôÔỎ 94 TÀI LIEU THAM KHAO .-2- 2 << < s2 ©S££s£ s£ s£Es£Ss£ssEs2 se Esersersersese 96 3:1000 0015.
99 DANH MỤC CÁC TU VIET TAT STT | Việt tắt Nội dung 1 CTXH Công tac xã hội 2 NVCTXH Nhân viên công tác xã hội 3 NTE Nhóm trẻ em 4 TTBTXH Trung tâm bảo trợ xã hội DANH MỤC BANG BIEU, HÌNH VE Bảng 2.Kế hoạch can thiỆp. Thông tin cơ bản về các nhóm viên và một số đánh giá ban đầu của 00/2057. NO1 Quy MHOM 0117. Đánh giá các kết quả dat được.--- 5: sec 2 212121 EEEEEEEEerrree 72 Hình 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Trung tâm.
Sơ đồ mối liên hệ cá nhân và mức độ ảnh hưởng giữa các nhóm viên. Lý do chọn vấn đề can thiệp Trong lịch sử hình thành phát triển của mình tại các quốc gia trên thế giới và tại Việt Nam, ngành công tác xã hội đã và đang làm tốt vai trò của mình trong việc hỗ trợ những cá nhân, gia đình, nhóm và cộng đồng nâng cao năng lực đáp ứng nhu cầu và tăng cường chức năng xã hội, đồng thời thúc đây môi trường xã hội về chính sách, nguồn lực và dich vụ nham giúp cá nhân, gia đình và cộng đồng giải quyết và phòng ngừa các vấn dé xã hội, góp phần đảm bảo an sinh xã hội. Hiện nay, ngành công tác xã hội đã có nhiều đóng góp quan trọng trong công tác với trẻ em, thanh thiếu niên, đặc biệt là nhóm trẻ em mồ côi và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn. Bên cạnh những trợ giúp của xã hội và cộng đồng về mặt kinh tế, tài chính thì những đóng góp về mặt chức năng xã hội, tâm lý, tình cảm, các kỹ năng đối phó với thách thức của công tác xã hội đối với trẻ em là không thể phủ nhận.
Trong nhóm đối tượng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, trẻ em mồ côi là một nhóm đặc thù và có những đặc điểm riêng biệt cả về hoàn cảnh lẫn đặc tính xã hội, chịu nhiều ton thương và thiệt thoi. Theo số liệu thống kê, ở Việt Nam có khoảng 1.000 trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trong đó có khoảng 176.000 trẻ mồ côi, trẻ bị bỏ rơi. Vì vậy, Đảng và nhà nước ta đã tăng cường sự quan tâm, chăm sóc đặc biệt tới nhóm trẻ em m6 côi thông qua các chương trình, chính sách có liên quan. Các dé án có nội dung về chăm sóc và bảo vệ trẻ em được phê duyệt tạo điều kiện hình thành những mô hình chăm sóc thiết thực cho các em, giúp các em được sống trong gia đình thay thế như: các trung tâm bảo trợ xã hội, các trại trẻ m6 côi, nhà tình thương, mái ấm.
Tại đây, các em không chỉ được sống một cuộc sống đầy đủ vật chất mà còn ấm áp về tinh thần, các em luôn được tạo mọi điều kiện dé có thể đến trường như các bạn đồng trang lứa. Tuy nhiên, trẻ em mồ côi khi đến trường không chỉ phải đối mặt với sự khác biệt về hoàn cảnh sông, tính cách, lối sống mà còn rat tự ti về bản thân. Các em tự ti vì mình là trẻ mồ côi, tự ti khi các em không có gia đình, không nhận được tình yêu thương từ bố mẹ như các ban, tự ti khi không có quần áo đẹp, tự ti vì không được người khác yêu quý. Chính vi tự ti nên các em lại càng gặp nhiều khó khăn trong việc hòa nhập môi trường học đường.
Nhà trường và cơ sở bảo trợ đã phối hợp đưa ra các biện pháp để giúp các em dé dàng hòa nhập, khuyến khích các học sinh mở rộng mối quan hệ, xây dựng các nhóm học tập dé hỗ trợ trẻ em mồ côi học tập và kết bạn hiệu quả. Tuy nhiên, các biện pháp này chỉ giải quyết vấn để ở bề nồi, không thể giúp các em giảm mặc tự ti. Vì vậy, nhiệm vụ của CTXH trong lĩnh vực chăm sóc trẻ m6 côi rất quan trọng, bằng các kiến thức và kỹ năng của mình, NVCTXH có thé đưa ra các biện pháp hỗ trợ về mặt tâm lý, xây dựng các chương trình can thiệp theo nhóm, cá nhân để giúp các em có cơ hội giải tỏa căng thăng, học hỏi các hành vi mới, tăng khả năng giao tiếp, nhìn nhận một các khách quan về bản thân, và có một thái độ lạc quan hơn trong cuộc sống. Thông qua các giải pháp can thiệp CTXH, trẻ em mồ côi sẽ có những thay đổi tích cực theo thời gian, kết hợp với các biện pháp hỗ trợ từ phía nhà trường và cơ sở xã hội, việc giảm mặc cảm tự ti dé nâng cao khả năng hòa nhập môi trường học đường cho nhóm trẻ em m6 côi sẽ đạt được hiệu quả đáng mong đợi, giúp các em chủ động hon trong cuộc song.
Trong quá trình tiếp xúc và làm việc với các em nhỏ mồ côi sống tại Trung tâm bảo trợ xã hội Ninh Bình, tôi nhận thấy những khó khăn trong quá trình hòa nhập môi trường học đường mới của các em xuất phát chủ yếu từ mặc cảm tự ti về hoàn cảnh xuất thân của chính các em. Vì vậy việc hỗ trợ các em đến trường không chỉ là vấn đề của các cán bộ làm việc tại trung tâm, các thầy cô giáo nơi các em theo học mà còn là vấn đề mà CTXH cần quan tâm, để giúp các em có một tâm thế vững vàng, tự tin hơn khi đến trường và sẵn sàng đón nhận những mối quan hệ mới. Xuất phát từlý do trên, tác giả đã mạnh dạn tiến hành nghiên cứu và thực hành hỗ trợ cho nhóm trẻ em mồ côi thông qua dé tài: “Công tác xã hội nhóm với trẻ em mồ côi nhằm giảm mặc cảm tự tỉ để nâng cao khả năng hòa nhập môi trường học đường” - Nghiên cứu trường hợp tại trung tâm bảo trợ xã hội Ninh Bình. Tôi mong muốn, với đề tài này có thể đóng góp một phần công sức của mình trong việc trợ giúp các em nhỏ mồ côi loại bỏ nhưng rào cản, và có được những kỹ năng đối phó với những khó khăn có thể ngăn cản các em thực hiện ước mơ được đến trường như các bạn đồng trang lứa.
Tong quan nghiên cứu, can thiệp Từ giai đoạn đầu hình thành và phát triển đến nay, ngành CTXH nói riêng và các ngành có liên quan đến công tác hỗ trợ chăm sóc và bảo vệ trẻ em nói chung, đã có nhiều nghiên cứu và bài viết về vấn đề chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, trẻ em mồ côi. Vì vậy, trong phần này tác giả xin đề cập một số bài viết và nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước có liên quan đến lĩnh vực, vấn đề mà đề tài nghiên cứu hướng tới. Bài viết “Vé dé án chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn dựa vào cộng dong, giai đoạn 2005 — 2010” của tác giả Vũ Thị Hiểu trên tạp chí Lao động — xã hội, số 267. Tác giả đã nêu lên thực trạng công tác chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đó là trẻ em mồ côi, trẻ em khuyết tật.
trong thời kỳ trước năm 2005. Thực trạng cho thấy, trẻ em m6 côi nói riêng và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn nói chung đều có điều kiện sống và sức khỏe rất khó khăn do nhiều nguyên nhân chủ quan, khách quan. Những trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn ở nước ta được sự trợ giúp từ nhiều chính sách, nguồn kênh khác nhau, đáp ứng được nhu cầu lương thực và giảm bớt số trẻ em lang thang cơ nhỡ, góp phan ổn định chính trị - xã hội. Bên cạnh đó, các em được hỗ trợ dạy nghề và tạo việc làm.
Cùng với các hình thức chăm sóc tại trung tâm và các cơ sở từ thiện, nha nước đã thực hiện chính sách vận động cộng đồng nhận thay thế, chăm sóc theo hình thức nhận con nuôi. dé đảm bảo được các lợi ích tốt nhất dành cho trẻ em trong cuộc sống vật chất — văn hóa và tinh thần. Đánh giá các khoản chi ngân sách cho trẻ em đặc biệt khó khăn còn hạn hẹp, chưa đáp ứng được hết nhu cầu. Bài viết cũng nêu lên mục tiêu và giải pháp chăm sóc trẻ em đặc biệt khó khăn tại cộng đồng giai đoạn 2005 — 2010.
Trong đó có nội dung: tăng số trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn được hưởng trợ cấp xã hội, được chăm sóc thay thế tại cộng đồng và được trợ giúp y tế - giáo dục lên từ 30% đến 65 %, thực hiện thí điểm đưa 1000 em mồ côi — tàn tật từ các cơ sở bảo trợ xã hội về chăm sóc tại cộng đồng thông qua các hình thức gia đình và cá nhân nhận con nuôi. Và dé thực hiện các mục tiêu này, bài viết cũng đưa ra 7 giải pháp cơ bản nhằm tăng cường sự lãnh dao, hợp tác, bổ sung kinh phí và hoàn thành tốt các mục tiêu.