Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hạch toán kế toán là hệ thống thông tin kiểm tra về tình hình tài sản trong mối quan hệ với nguồn hình thành và sự vận động của tài sản. Trong nền sản xuất hiện đại với quy mô ngày càng mở rộng và trình độ xã hội hóa ngày càng cao, việc củng cố và nâng cao chất lượng công tác tổ chức kế toán là một nhu cầu khách quan nhằm bảo đảm quản lý tài chính chặt chẽ, giảm thiểu rủi ro kiểm soát và cung cấp thông tin minh bạch cho nhà quản trị. Đối với sinh viên chuyên ngành kế toán, việc nghiên cứu thực tế quy trình hạch toán kế toán tổng hợp tại doanh nghiệp sản xuất là yêu cầu thiết yếu nhằm gắn kết lý luận được đào tạo trong nhà trường với thực tiễn điều hành.

Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Công tác tổ chức kế toán tổng hợp tại xí nghiệp may xuất khẩu Thanh Trì" được sinh viên Chu Thị Hiền thực hiện vào tháng 01 năm 2005. Báo cáo tập trung giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Tìm hiểu và mô tả thực trạng tổ chức bộ máy kế toán cũng như việc vận dụng chế độ kế toán hiện hành của Nhà nước tại Xí nghiệp may xuất khẩu Thanh Trì.
  2. Hệ thống hóa quy trình hạch toán kế toán tổng hợp thông qua các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh cụ thể trong một kỳ kế toán (tháng 01 năm 2004), từ khâu thu nhận, lập chứng từ gốc, định khoản vào tài khoản, ghi chép sổ kế toán chi tiết, sổ kế toán tổng hợp cho đến lập các báo cáo tài chính.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế trong mô hình tổ chức công tác kế toán tại đơn vị thực tập, qua đó củng cố năng lực phân tích thực tiễn và hoàn thiện tư duy lý luận chuyên ngành.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác tổ chức kế toán tổng hợp, bao gồm hệ thống chứng từ gốc, hệ thống tài khoản, sổ kế toán chi tiết, sổ kế toán tổng hợp và chu trình tính giá thành sản phẩm gia công may mặc.
  • Phạm vi không gian: Xí nghiệp may xuất khẩu Thanh Trì (Địa chỉ: Km11 - Quốc lộ 1A - Huyện Thanh Trì - Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu hạch toán thực tế được khảo sát và phản ánh trong kỳ kế toán tháng 01 năm 2004; thời điểm tác giả hoàn thành báo cáo là tháng 01 năm 2005.

Cơ sở chế độ kế toán và phương pháp hạch toán

Khóa luận thuộc nhóm nghiên cứu ứng dụng thực tế trong lĩnh vực Kế toán doanh nghiệp. Toàn bộ nội dung công tác hạch toán tại đơn vị được xây dựng dựa trên chế độ kế toán do Bộ Tài chính ban hành, kết hợp với các đặc thù công nghệ của ngành dệt may gia công.

Các căn cứ pháp lý và nguyên tắc kế toán được xí nghiệp áp dụng gồm:

  • Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 1141-TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ Tài chính cùng các quyết định sửa đổi, bổ sung có hiệu lực tại thời điểm nghiên cứu.
  • Niên độ kế toán và đơn vị tiền tệ: Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 hàng năm; đơn vị tiền tệ sử dụng là Đồng Việt Nam (VNĐ), các nghiệp vụ kinh tế bằng ngoại tệ được quy đổi theo tỷ giá thực tế.
  • Phương pháp kế toán tài sản cố định: Đánh giá TSCĐ theo nguyên giá; phương pháp trích khấu hao áp dụng là phương pháp đường thẳng (phương pháp tuyến tính).
  • Phương pháp kế toán hàng tồn kho và thuế: Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ với thuế suất 10%; phương pháp xác định giá trị hàng xuất kho và xuất nguyên vật liệu áp dụng phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ.
  • Đặc thù tài khoản kế toán của doanh nghiệp may gia công: Do xí nghiệp chủ yếu sản xuất theo đơn đặt hàng với nguyên vật liệu chính do bên giao gia công cung cấp, giá trị nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621) chiếm tỷ trọng nhỏ, trong khi chi phí nhân công trực tiếp (TK 622) chiếm tới 50% trong tổng giá thành sản phẩm. Đơn vị mở tài khoản chi tiết TK 621, TK 622, TK 627 và TK 154 cho từng đơn đặt hàng, đồng thời theo dõi vật tư nhận gia công trên tài khoản ngoài bảng TK 002 và theo dõi ngoại tệ trên TK 007.
  • Hình thức sổ kế toán: Xí nghiệp áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung trên hệ thống kế toán máy vi tính.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai gồm: phương pháp thu thập và phân loại chứng từ kế toán; phương pháp đối ứng tài khoản và định khoản nghiệp vụ phát sinh; phương pháp ghi chép chuyển dịch dữ liệu vào sổ chi tiết, sổ tổng hợp; phương pháp tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm theo đơn hàng gia công; phương pháp lập báo cáo tài chính định kỳ theo tháng. Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu là 59 nghiệp vụ kinh tế phát sinh thực tế trong tháng 01/2004 kèm hệ thống chứng từ gốc, sổ quỹ, sổ tiền gửi ngân hàng, sổ cái và các sổ kế toán chi tiết tại xí nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Xí nghiệp may xuất khẩu Thanh Trì

Chương này trình bày toàn diện cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán và cách thức vận dụng chế độ kế toán hiện hành tại đơn vị thực tập.

Về tổ chức bộ máy, xí nghiệp áp dụng mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung. Phòng kế toán gồm 5 nhân sự có trình độ từ đại học trở lên, toàn bộ quy trình kế toán được vận hành trên hệ thống máy vi tính với phần mềm chuyên dụng. Cơ cấu nhân sự và sự phân công nhiệm vụ được bố trí cụ thể như sau:

Vị trí Chức danh Chức năng, nhiệm vụ chính
1 Kế toán trưởng Phụ trách điều hành chung công tác kế toán theo chế độ kế toán tài chính của Nhà nước; tham mưu cho Giám đốc về công tác tài chính - kế toán.
2 Kế toán viên 1 Phụ trách theo dõi thanh toán tiền mặt, kế toán tổng hợp, kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm, thực hiện hoàn thuế.
3 Kế toán viên 2 Phụ trách theo dõi doanh thu tiêu thụ sản phẩm, theo dõi tiền gửi ngân hàng và các khoản công nợ phải thu.
4 Kế toán viên 3 Phụ trách theo dõi tài sản cố định, thu mua vật tư, kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ), công nợ phải trả.
5 Thủ quỹ Quản lý tiền mặt tại quỹ xí nghiệp, thực hiện thu - chi theo phiếu hợp lệ.

Về vận dụng chứng từ và sổ sách kế toán, xí nghiệp tuân thủ các mẫu biểu chứng từ bắt buộc (bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, phiếu nhập - xuất kho...) và chứng từ hướng dẫn (phiếu báo làm thêm giờ, giấy đề nghị tạm ứng, biên nhận sản phẩm hoàn thành).

Quy trình xử lý số liệu trên kế toán máy theo hình thức Nhật ký chung diễn ra như sau: Hàng ngày, kế toán nhập dữ liệu từ chứng từ gốc vào phần mềm máy vi tính. Máy tự động kết xuất dữ liệu vào Sổ Nhật ký chung, Sổ cái các tài khoản, các sổ Nhật ký đặc biệt và hệ thống Sổ kế toán chi tiết. Định kỳ cuối tháng, phần mềm tự động tổng hợp dữ liệu chuyển vào Bảng cân đối số phát sinh và Bảng tổng hợp chi tiết làm căn cứ lập Báo cáo tài chính. Hệ thống báo cáo tài chính bắt buộc của xí nghiệp bao gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (gồm 3 phần: Lãi/lỗ, Nghĩa vụ với nhà nước, Thuế GTGT) và Bản thuyết minh báo cáo tài chính được lập định kỳ hàng tháng.

Phần II: Công tác hạch toán kế toán tại xí nghiệp

Phần II chiếm dung lượng lớn nhất của khóa luận, mô tả chi tiết toàn bộ quy trình hạch toán thực tế trong tháng 01/2004 qua 8 nội dung kỹ thuật nghiệp vụ:

1. Số dư đầu kỳ của các tài khoản: Văn bản phản ánh chi tiết số dư đầu tháng 01/2004 của toàn bộ hệ thống tài khoản tổng hợp tại xí nghiệp:

Số hiệu TK Tên tài khoản Số dư Nợ (đồng) Số dư Có (đồng)
111 Tiền mặt 1.952 -
112 Tiền gửi ngân hàng 3.146 -
131 Phải thu của khách hàng 7.470 4.486
138 Phải thu khác 57.200 -
139 Dự phòng phải thu khó đòi - 236.354
142 Chi phí trả trước 1.856 -
152 Nguyên liệu, vật liệu, phụ tùng 847.658 -
154 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang 3.733 -
155 Thành phẩm tồn kho 679.498 -
211 Tài sản cố định hữu hình 42.127 -
214 Hao mòn tài sản cố định - 24.602
221 Đầu tư chứng khoán dài hạn 80.000 -
311 Vay ngắn hạn - 4.135
331 Phải trả người bán 1.676 2.173
333 Thuế và các khoản phải nộp nhà nước - 150.907
334 Phải trả công nhân viên - 7.415
338 Phải trả, phải nộp khác - 463.589
341 Vay dài hạn - 5.391
411 Nguồn vốn kinh doanh - 12.040
414 Quỹ đầu tư phát triển - 876.028
415 Quỹ dự phòng tài chính (Quỹ dự trữ) - 274.419
421 Lợi nhuận chưa phân phối - 489.156
431 Quỹ khen thưởng, phúc lợi - 285

2. Số dư chi tiết một số tài khoản: Phản ánh số dư công nợ khách hàng (TK 131) với Hãng Vcnhaapj (928.000), Hãng Maier (522.564), Xí nghiệp may Việt Hồng (36.036), Công ty TNHH Sơn Chinh (24.345), Công ty TNHH & TM Hồng Anh (82.470); chi tiết nguyên vật liệu (TK 152) gồm vải nhung, bo len, chỉ may, phấn bay hơi; chi tiết tồn kho thành phẩm (TK 155) gồm 9 mã hàng (hàng ASD 1A, áo Jacket 3 lớp A56L51, áo khoác nhung SL 5690, áo khoác nỉ HS2545, áo dệt kim SM7092, áo Jacket 1 lớp L3179, áo Jacket 2 lớp B22172, quần âu AO3O26, quần jean 1B6368); chi tiết phải trả người bán (TK 331) cho 10 đơn vị đối tác.

3. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ: Gồm 59 nghiệp vụ tuần tự từ ngày 01/01 đến ngày 31/01/2004. Các nghiệp vụ trọng yếu gồm: chi tạm ứng mua vật tư và tiếp quỹ ngân hàng; thanh toán công nợ qua ngân hàng Vietcombank; mua phần mềm thiết kế mẫu từ Công ty FPT trị giá 3.500 (chưa VAT); mua 2 máy may công nghiệp từ HTX Đoàn Kết trị giá thanh toán 37.000 bằng tiền mặt; mua 1 xe ô tô chở hàng từ Công ty TNHH Tùng Khang giá mua cả thuế 169.791 từ Quỹ đầu tư phát triển; tiếp nhận nguyên vật liệu của Công ty Grive chuyển đến để sản xuất mã hàng gia công 112PVH; xuất kho các loại vải 190T, vải lót Poly, bông, chỉ may, cúc kim loại, chun, khóa cho phân xưởng; tính tiền lương công nhân trực tiếp mã 112PVH là 221.500 và lương nhân viên quản lý phân xưởng 74.500; trích nộp các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ; trích khấu hao TSCĐ trong tháng là 651.796; xuất kho giao thành phẩm cho khách hàng Maxport, China, Grive, Grey và kết chuyển xác định kết quả kinh doanh.

4. Lập chứng từ gốc: Tác giả trình bày minh họa đầy đủ mẫu biểu các chứng từ thực tế có chữ ký, họ tên của Giám đốc Nguyễn Minh Tuấn, Kế toán trưởng Nguyễn Thị Chiến, Thủ quỹ Nguyệt Anh và người giao - nhận. Các chứng từ gồm: Phiếu chi (số 851, 852, 853, 854, 855), Phiếu nhập kho (số 196, 197, 198), Phiếu xuất kho (số 504, 505), Phiếu thu (số 208), Giấy báo có Vietcombank số 53 (Hãng Maxport trả nợ), Giấy báo nợ Vietcombank số 61 (trả nợ vay ngắn hạn 1.000.000), Biên bản giao nhận TSCĐ số 01 (bàn giao máy may công nghiệp) và Hóa đơn GTGT số 01 của Công ty FPT.

5. Định khoản và phản ánh vào sơ đồ tài khoản: Mô tả việc định khoản các cặp tài khoản đối ứng Nợ - Có và kết chuyển chi phí, doanh thu, xác định lãi lỗ cuối tháng.

6. Sổ kế toán chi tiết: Trình bày chi tiết dữ liệu vào Sổ quỹ tiền mặt, Sổ tiền gửi ngân hàng, Sổ chi tiết TK 621, TK 622, TK 627, TK 154 cho mã hàng 112PVH; Thẻ tính giá thành mã hàng 112PVH; Sổ chi tiết thành phẩm TK 155.

7. Sổ kế toán tổng hợp: Thể hiện việc ghi chép vào Sổ Nhật ký chung (tổng số phát sinh đối ứng đạt 64.411.552.760 đồng), Sổ Nhật ký thu tiền, Sổ Nhật ký chi tiền, Sổ Nhật ký mua hàng, Sổ Nhật ký bán hàng và hệ thống Sổ cái các tài khoản 111, 112, 131, 133, 141, 155, 211, 331.

8. Lập báo cáo tài chính: Khái quát quy trình chuyển số liệu từ sổ kế toán tổng hợp sang Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Bản thuyết minh báo cáo tài chính cuối tháng 01/2004.

Phần III: Đánh giá về tổ chức công tác kế toán tại xí nghiệp

Phần này phản ánh những nhận định của tác giả về thực trạng công tác kế toán tại xí nghiệp:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ (5 nhân sự) nhưng đều có trình độ đại học trở lên, phân định rõ ràng trách nhiệm từng vị trí. Việc vận dụng mô hình tập trung kết hợp hệ thống kế toán trên máy vi tính giúp tinh giản thao tác thủ công, đảm bảo số liệu ghi sổ và kết xuất báo cáo nhanh chóng, chính xác. Quy trình chứng từ tuân thủ chặt chẽ Quyết định 1141-TC/QĐ/CĐKT.
  • Hạn chế và tồn tại: Khối lượng công việc tập trung cao vào thời điểm cuối tháng do kỳ lập báo cáo tài chính định kỳ theo tháng; một số nghiệp vụ thanh toán chi phí thu mua và bốc dỡ nguyên vật liệu gia công phát sinh lẻ tẻ bằng tiền mặt còn nhiều.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh đầy đủ các số liệu hạch toán thực tế trong tháng 01/2004 tại đơn vị, trong đó nổi bật là kết quả tập hợp chi phí và tính giá thành mã hàng gia công xuất khẩu 112PVH:

Khoản mục chi phí Số tiền kết chuyển (đồng) Ghi chú hạch toán
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621) 138.990 Xuất chun 17.714; xuất khóa 100.796; chi phí nhập liệu khác.
Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622) 620.323 Lương công nhân trực tiếp sản xuất (TK 334) và trích BHXH, BHYT, KPCĐ (TK 338: 99.323).
Chi phí sản xuất chung (TK 627) 545.963 Khấu hao TSCĐ, chi phí điện thoại, điện chiếu sáng phân xưởng (42.903), lương quản lý phân xưởng (74.500).
Dở dang đầu kỳ (TK 154) 3.733 Số dư chi phí sản xuất dở dang chuyển từ kỳ trước sang.
Dở dang cuối kỳ (TK 154) 0 Đơn hàng 112PVH hoàn thành toàn bộ trong tháng.

Về tài sản cố định và nguồn vốn, trong kỳ xí nghiệp đã mua 2 máy may công nghiệp với nguyên giá 34.000 (chưa thuế) thanh toán tiền mặt từ nguồn vốn kinh doanh; mua 1 xe ô tô chở hàng chuyên dùng phân xưởng giá thanh toán 169.791 từ Quỹ đầu tư phát triển; thanh toán nợ vay ngắn hạn 1.000.000 bằng tiền gửi Vietcombank; thu hồi các khoản nợ của Hãng Vcnhaapj (928.600), Hãng Maxport (1.005.000). Tổng số phát sinh đối ứng trên Sổ Nhật ký chung trong kỳ đạt 64.411.552.760 đồng.

Về mặt đóng góp học thuật và thực tiễn, khóa luận đã tái hiện chân thực một mô hình vận dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp (Quyết định 1141-TC/QĐ/CĐKT) vào thực tế ngành dệt may gia công xuất khẩu. Nghiên cứu giải quyết rõ nét bài toán hạch toán giá thành khi nguyên vật liệu chính do khách hàng nước ngoài cung cấp (không tính vào chi phí sản xuất mà chỉ theo dõi trên tài khoản ngoài bảng TK 002), từ đó làm nổi bật vai trò cấu thành của chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung trong giá trị gia công.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận phản ánh một số giới hạn thực tiễn được ghi nhận từ nội dung văn bản:

  • Phạm vi khảo sát thời gian hẹp: Số liệu thực tế chỉ được thu thập và hạch toán trọn vẹn trong phạm vi một tháng (tháng 01/2004), do đó chưa phản ánh được đầy đủ biến động tài chính, kết quả kinh doanh và tính chu kỳ của đơn hàng dệt may xuất khẩu qua toàn bộ niên độ kế toán (cả năm tài chính).
  • Hạn chế về chiều sâu phân tích tài chính: Báo cáo tập trung chủ yếu vào công tác kỹ thuật hạch toán (lập chứng từ, định khoản, ghi sổ chi tiết, sổ tổng hợp theo hình thức Nhật ký chung), chưa đi sâu phân tích các chỉ số tài chính, khả năng sinh lời hoặc đánh giá hiệu quả kiểm soát chi phí gia công giữa các kỳ.

Hướng nghiên cứu tiếp nối dựa trên phạm vi nghiên cứu bao gồm:

  • Mở rộng theo dõi chu trình kế toán trọn vẹn trong cả niên độ 12 tháng để đánh giá đầy đủ tình hình luân chuyển vốn và nghĩa vụ ngân sách nhà nước.
  • Nghiên cứu cập nhật quy trình hạch toán kế toán tại xí nghiệp theo các chế độ kế toán mới hơn và Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS).
  • Xây dựng mô hình phân tích chi phí giá thành chuyên sâu cho từng hợp đồng may gia công nhằm tìm giải pháp hạ giá thành sản phẩm.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng cụ thể:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu mẫu hoàn chỉnh về một báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên ngành kế toán tổng hợp, minh họa cụ thể cách thức trình bày từ Lời mở đầu, phân tích tổ chức bộ máy, đến các bước xử lý số liệu chứng từ thực tế.
  • Người làm đề tài về kế toán chi phí và giá thành ngành may: Đặc biệt hữu ích ở phần hạch toán tập hợp chi phí theo từng đơn đặt hàng (TK 621, 622, 627, 154) và thẻ tính giá thành trong doanh nghiệp may nhận nguyên liệu gia công từ đối tác nước ngoài.
  • Kế toán viên mới tiếp nhận công việc: Cung cấp hình mẫu thực tế về cách luân chuyển chứng từ, lập các loại chứng từ gốc (Phiếu thu, Phiếu chi, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Biên bản bàn giao TSCĐ) và cách thức đối chiếu giữa Sổ quỹ, Sổ tiền gửi, Sổ chi tiết với Sổ cái theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm máy vi tính.

Câu hỏi thường gặp

1. Bộ máy kế toán của Xí nghiệp may xuất khẩu Thanh Trì được tổ chức theo mô hình nào và gồm bao nhiêu nhân sự? Bộ máy kế toán của xí nghiệp được tổ chức theo mô hình tập trung, gồm 5 nhân sự có trình độ đại học trở lên: 1 Kế toán trưởng (bà Nguyễn Thị Chiến), 3 kế toán viên phân công theo từng phần hành (kế toán tổng hợp - tiền mặt - giá thành; kế toán doanh thu - ngân hàng - công nợ phải thu; kế toán TSCĐ - vật tư - tiền lương) và 1 Thủ quỹ (bà Nguyệt Anh).

2. Xí nghiệp áp dụng chế độ kế toán nào và phương pháp hạch toán hàng tồn kho ra sao? Xí nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 1141-TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ Tài chính. Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên; giá trị hàng xuất kho và xuất nguyên vật liệu được tính theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ; thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ với thuế suất 10%.

3. Vì sao chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621) tại xí nghiệp chiếm tỷ trọng nhỏ trong giá thành? Do đặc thù xí nghiệp chủ yếu sản xuất may xuất khẩu theo đơn đặt hàng với nguyên vật liệu chính (vải, phụ liệu chính) do khách hàng nước ngoài (như Công ty Grive, Hãng Maxport) cung cấp. Xí nghiệp theo dõi nguyên vật liệu gia công trên tài khoản ngoài bảng TK 002 mà không tính vào chi phí sản xuất, dẫn đến chi phí nguyên vật liệu trực tiếp hạch toán chỉ là các phụ liệu tự mua (chỉ, chun, khóa, phấn...), trong khi chi phí nhân công trực tiếp chiếm tới 50% tổng giá thành.

4. Trong tháng 01/2004, xí nghiệp đã mua sắm những tài sản cố định nào và nguồn hình thành từ đâu? Trong kỳ, xí nghiệp mua 2 máy may công nghiệp từ HTX Đoàn Kết với tổng giá thanh toán 37.000 đồng (chưa thuế 34.000 đồng) thanh toán bằng tiền mặt từ Nguồn vốn kinh doanh (theo Biên bản giao nhận TSCĐ số 01 ngày 06/01/2004); đồng thời mua 1 xe ô tô chở hàng phục vụ phân xưởng sản xuất từ Công ty TNHH Tùng Khang giá mua cả thuế 169.791 đồng, được đầu tư từ Quỹ đầu tư phát triển (theo Hóa đơn GTGT số 28 ngày 10/01/2004).

5. Hệ thống sổ sách kế toán của xí nghiệp được vận hành theo hình thức nào? Xí nghiệp áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung trên hệ thống kế toán máy vi tính. Hàng ngày dữ liệu từ chứng từ gốc được nhập vào máy để tự động vào Sổ Nhật ký chung, Sổ cái, Nhật ký đặc biệt và Sổ chi tiết; định kỳ máy tự động tổng hợp ra Bảng cân đối số phát sinh và Bảng tổng hợp chi tiết để kết xuất báo cáo tài chính hàng tháng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Chu Thị Hiền đã phản ánh một cách có hệ thống công tác tổ chức kế toán tổng hợp tại Xí nghiệp may xuất khẩu Thanh Trì trong kỳ kế toán tháng 01/2004. Báo cáo đã làm rõ cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tập trung gồm 5 người, việc vận dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Quyết định 1141-TC/QĐ/CĐKT và quy trình xử lý dữ liệu theo hình thức sổ Nhật ký chung trên máy vi tính. Đặc biệt, nghiên cứu đã minh họa trọn vẹn chu trình kỹ thuật kế toán từ lập chứng từ gốc, ghi chép sổ chi tiết, sổ tổng hợp đến tập hợp chi phí và tính giá thành cho đơn hàng may gia công xuất khẩu. Đây là tài liệu thực hành có giá trị tham khảo thiết thực cho sinh viên và người làm công tác kế toán trong doanh nghiệp dệt may.