Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ngành chế biến và kinh doanh lúa gạo đóng vai trò chiến lược trong nền kinh tế Việt Nam nói chung và khu vực Đồng bằng sông Cửu Long nói riêng. Trong bối cảnh kinh tế quý I năm 2015, tổng sản phẩm trong nước (GDP) tăng trưởng 6,03% so với cùng kỳ năm 2014, cùng với sự hỗ trợ từ việc giảm giá dầu và các chính sách điều hành của Chính phủ như Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 03/01/2015 và Nghị quyết số 19/NQ-CP ngày 12/03/2015, các doanh nghiệp sản xuất đã có nhiều điều kiện thuận lợi để mở rộng thị trường. Tuy nhiên, sự cạnh tranh gay gắt từ thị trường nội địa và quốc tế đặt ra yêu cầu bức thiết cho các doanh nghiệp chế biến lương thực là phải quản trị chi phí chặt chẽ nhằm hạ giá thành sản phẩm nhưng vẫn duy trì được tiêu chuẩn chất lượng.
Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm giữ vị trí trung tâm trong toàn bộ hệ thống kế toán doanh nghiệp sản xuất. Thông qua số liệu chi phí và giá thành do bộ phận kế toán cung cấp, ban lãnh đạo có cơ sở khoa học để hoạch định giá bán, kiểm soát hao phí lao động và vật tư, từ đó tối ưu hóa lợi nhuận. Xuất phát từ tầm quan trọng này, đề tài "Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành gạo tại Xí nghiệp Lương thực Thạnh An" được thực hiện nhằm phân tích thực trạng công tác hạch toán tại một đơn vị sản xuất trực tiếp.
Mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm:
- Tìm hiểu đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và công tác tổ chức bộ máy kế toán tại Xí nghiệp Lương thực Thạnh An.
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm; vận dụng vào thực tế hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm gạo tại đơn vị.
- Phân tích điểm mạnh, hạn chế trong hệ thống kế toán chi phí - giá thành của Xí nghiệp, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm gạo tại Xí nghiệp Lương thực Thạnh An – Chi nhánh Công ty TNHH MTV Lương thực TP. Hồ Chí Minh.
- Phạm vi không gian: Xí nghiệp Lương thực Thạnh An, tọa lạc tại ấp Phụng Phụng, xã Thạnh Tiến, huyện Vĩnh Thạnh, Thành phố Cần Thơ.
- Phạm vi thời gian: Số liệu hạch toán thực tế được thu thập trong tháng 03/2015 và số liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 2013 – 2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành và các tài liệu chuyên ngành kế toán tài chính (giáo trình Kế toán tài chính của Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh, 2010; tài liệu của Nguyễn Ngọc Quang, 2006). Hệ thống lý luận tập trung vào:
- Bản chất và phân loại chi phí sản xuất: Phân loại theo yếu tố chi phí (chi phí nguyên vật liệu, nhân công, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền); theo mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí (trực tiếp và gián tiếp); theo mối quan hệ với thời kỳ xác định kết quả kinh doanh (chi phí sản phẩm gồm CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC; chi phí thời kỳ gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp); theo chức năng hoạt động và theo cách ứng xử của chi phí (biến phí, định phí, chi phí hỗn hợp).
- Giá thành sản phẩm: Phân loại theo thời điểm xác định (giá thành kế hoạch, định mức, thực tế) và theo nội dung kinh tế (giá thành sản xuất và giá thành toàn bộ).
- Phương pháp kế toán: Quy trình hạch toán qua các tài khoản chi phí (TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp; TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp; TK 627 - Chi phí sản xuất chung) và kết chuyển vào TK 154 (theo phương pháp kê khai thường xuyên) hoặc TK 631 (theo phương pháp kiểm kê định kỳ).
- Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang: Đánh giá theo chi phí NVL trực tiếp, theo sản lượng hoàn thành tương đương, theo chi phí định mức và theo 50% chi phí chế biến.
- Phương pháp tính giá thành: Phương pháp trực tiếp (giản đơn), phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ, phương pháp loại trừ sản phẩm phụ, phương pháp phân bước (kết chuyển tuần tự hoặc song song), và phương pháp theo đơn đặt hàng.
Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:
- Thu thập dữ liệu sơ cấp: Phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý và nhân viên kế toán tại Phòng Kế toán của Xí nghiệp.
- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập hệ thống chứng từ gốc (phiếu xuất kho, bảng chấm công, hóa đơn dịch vụ...), bảng phân bổ, sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản kế toán chi phí (TK 621, TK 622, TK 6271, TK 6273, TK 6274, TK 6277, TK 154) phát sinh trong tháng 03/2015, báo cáo tài chính giai đoạn 2013 – 2014.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Phương pháp tổng hợp, phân loại, đối chiếu số liệu, kỹ thuật lập bảng tính giá thành theo phương pháp hệ số kết hợp loại trừ sản phẩm phụ, và phân tích định tính về quy trình luân chuyển chứng từ.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Mở đầu
Chương này trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh nền kinh tế và ngành chế biến lúa gạo năm 2015. Tác giả xác định rõ 3 mục tiêu nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu là kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành gạo tại Xí nghiệp Lương thực Thạnh An (Vĩnh Thạnh, Cần Thơ), phạm vi thời gian lấy mẫu hạch toán là tháng 03/2015. Đồng thời, chương 1 cũng khái quát các phương pháp thu thập và xử lý thông tin cùng ý nghĩa thực tiễn của đề tài đối với bản thân sinh viên và đơn vị thực tập.
Chương 2: Cơ sở lý luận về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Chương 2 hệ thống hóa toàn bộ khung lý luận về công tác kế toán chi phí và tính giá thành trong doanh nghiệp sản xuất:
- Trình bày chi tiết khái niệm, đặc điểm và 6 tiêu thức phân loại chi phí sản xuất.
- Phân tích khái niệm, phân loại giá thành sản phẩm và làm rõ mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm (tính chất liên tục, chu kỳ và đối tượng gắn kết).
- Nêu rõ nhiệm vụ của kế toán chi phí, căn cứ xác định đối tượng hạch toán chi phí, đối tượng tính giá thành và kỳ tính giá thành.
- Trình bày sơ đồ hạch toán và kết cấu các tài khoản kế toán chi phí (TK 621, 622, 627, 154, 631).
- Trình bày công thức và điều kiện áp dụng của 4 phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và 6 phương pháp tính giá thành sản phẩm truyền thống.
| Phương pháp tính giá thành |
Điều kiện và đặc điểm áp dụng |
| Phương pháp giản đơn (trực tiếp) |
Quy trình công nghệ giản đơn, khép kín, mặt hàng ít, khối lượng lớn, chu kỳ ngắn, không có hoặc ít sản phẩm dở dang. |
| Phương pháp hệ số |
Cùng một quy trình công nghệ và nguyên liệu đầu vào nhưng sản xuất ra nhiều quy cách sản phẩm khác nhau có thể quy đổi theo hệ số chuẩn. |
| Phương pháp tỷ lệ |
Sử dụng cùng một loại nguyên liệu, sản xuất nhóm sản phẩm cùng loại với kích cỡ khác nhau nhưng không quy đổi được theo hệ số. |
| Phương pháp loại trừ sản phẩm phụ |
Quy trình sản xuất thu được cả sản phẩm chính và sản phẩm phụ (sản phẩm song song); giá thành sản phẩm chính = Tổng CPSX - Giá trị sản phẩm phụ. |
| Phương pháp phân bước |
Quy trình sản xuất phức tạp kiểu liên tục, qua nhiều giai đoạn công nghệ; chia thành phân bước có tính giá thành bán thành phẩm và không tính giá thành bán thành phẩm. |
| Phương pháp theo đơn đặt hàng |
Quy trình sản xuất phức tạp, sản xuất đơn chiếc hoặc hàng loạt nhỏ theo đơn đặt hàng cụ thể của khách hàng. |
Chương 3: Giới thiệu về Xí nghiệp Lương thực Thạnh An
Chương 3 giới thiệu quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức và hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị:
- Lịch sử hình thành: Xí nghiệp Lương thực Thạnh An là đơn vị trực thuộc Công ty TNHH MTV Lương thực TP. Hồ Chí Minh. Công ty tiền thân thành lập năm 1980 (theo Quyết định số 83/QĐ-UB của UBND TP.HCM), trực thuộc Tổng Công ty Lương thực Miền Nam từ năm 1997 và chuyển đổi thành Công ty TNHH MTV từ ngày 01/01/2009 theo Quyết định số 4171/QĐ-BNN-ĐMDN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.
- Cơ cấu tổ chức và bộ máy kế toán: Trình bày sơ đồ bộ máy quản lý xí nghiệp, sơ đồ tổ chức phòng kế toán, quy trình luân chuyển chứng từ theo hình thức Kế toán Nhật ký Sổ cái kết hợp ứng dụng phần mềm kế toán trên máy tính.
- Tình hình sản xuất kinh doanh: Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2013 – 2014 qua Bảng 1, chỉ ra các nhân tố thuận lợi về nguồn cung nguyên liệu tại địa bàn Cần Thơ cũng như những khó khăn về biến động giá cả và áp lực cạnh tranh.
Chương 4: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành gạo tại Xí nghiệp Lương thực Thạnh An
Chương 4 là nội dung trọng tâm của khóa luận, mô tả chi tiết thực tế hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm gạo trong tháng 03/2015:
- Tổ chức quy trình công nghệ: Mô tả quy trình thu mua nguyên liệu, quy trình sản xuất chế biến gạo nguyên liệu thành gạo thành phẩm và công đoạn đấu trộn theo các tỷ lệ tiêu chuẩn kỹ thuật. Xác định đối tượng tập hợp chi phí là từng phân xưởng/công đoạn sản xuất; đối tượng tính giá thành là các loại gạo thành phẩm hoàn thành; kỳ tính giá thành theo tháng.
- Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Sử dụng các chứng từ như Phiếu xuất kho, Báo cáo xuất nguyên liệu cho sản xuất (Bảng 2), Báo cáo xuất đấu trộn (Bảng 4), ghi chép vào Sổ cái TK 621 (Bảng 3 và Bảng 5) và thực hiện lưu đồ luân chuyển chứng từ CPNVLTT (Sơ đồ 17).
- Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Tập hợp chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất căn cứ vào Bảng chấm công, Bảng thanh toán tiền lương và Sổ cái TK 622 (Bảng 6).
- Hạch toán chi phí sản xuất chung (TK 627): Tập hợp chi tiết theo từng tiểu khoản:
- TK 6271 (Chi phí nhân viên phân xưởng - Bảng 7).
- TK 6273 (Chi phí dụng cụ sản xuất - Bảng 8).
- TK 6274 (Chi phí khấu hao TSCĐ - Bảng 9).
- TK 6277 (Chi phí dịch vụ mua ngoài như điện, nước, sửa chữa - Bảng 10).
- Trình bày quy trình hạch toán và lưu đồ luân chuyển chứng từ CPSXC (Sơ đồ 18, 19).
- Tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm:
- Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ.
- Áp dụng phương pháp hệ số kết hợp loại trừ giá trị phụ phẩm thu hồi (tấm, cám, trấu... thể hiện qua Bảng 12).
- Xác định hệ số tính giá thành tháng 03/2015 (Bảng 11) để quy đổi sản lượng các loại gạo về sản lượng sản phẩm chuẩn (Bảng 13).
- Lập Bảng tính giá thành từng loại sản phẩm (Bảng 14) và Bảng tính giá thành toàn bộ sản phẩm (Bảng 15).
- Lập bảng tính số lượng sản phẩm chuẩn, giá thành từng loại và toàn bộ sản phẩm ở công đoạn đấu trộn (Bảng 16, 17, 18) cùng sơ đồ tổng hợp chi phí, tính tổng giá thành gạo thành phẩm (Sơ đồ 20, 21).
Chương 5: Nhận xét - Giải pháp - Kết luận
Chương cuối cùng tổng kết các nhận xét khách quan về công tác quản trị và kế toán tại Xí nghiệp:
- Đánh giá ưu điểm về tổ chức bộ máy kế toán gọn nhẹ, tuân thủ chế độ kế toán, luân chuyển chứng từ rõ ràng, phân loại chi phí hợp lý.
- Chỉ ra các tồn tại trong việc phân bổ chi phí sản xuất chung, công tác xây dựng định mức tiêu hao nguyên vật liệu và quản trị phụ phẩm.
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác hạch toán chi phí NVLTT, NCTT, CPSXC và nâng cao độ chính xác của bảng tính giá thành sản phẩm gạo.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể:
- Phản ánh toàn diện thực trạng kế toán chi phí - giá thành: Mô tả chi tiết thực tế quy trình kế toán từ khâu lập chứng từ, ghi sổ chi tiết, sổ cái (TK 621, 622, 6271, 6273, 6274, 6277) đến khâu tổng hợp chi phí trên TK 154 tại Xí nghiệp Lương thực Thạnh An trong tháng 03/2015.
- Minh họa quy trình tính giá thành đặc thù ngành lúa gạo: Thực hiện đầy đủ các bước tính giá thành thực tế cho sản phẩm gạo chế biến và gạo đấu trộn bằng phương pháp hệ số kết hợp loại trừ giá trị phụ phẩm thu hồi (Bảng 11 đến Bảng 18), phản ánh đúng đặc thù sản xuất tạo ra nhiều sản phẩm liên đới và phụ phẩm (tấm, cám).
- Đề xuất giải pháp mang tính khả thi: Đưa ra các kiến nghị xuất phát từ thực tiễn kiểm soát hao hụt nguyên liệu lúa/gạo, hoàn thiện tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung và cải tiến quy trình luân chuyển chứng từ nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán quản trị chi phí tại đơn vị.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi thời gian: Số liệu hạch toán thực tế chi tiết được thu thập tập trung trong kỳ tính giá thành tháng 03/2015, chưa bao quát biến động chi phí giữa các mùa vụ thu hoạch lúa khác nhau trong năm (vụ Đông Xuân, Hè Thu).
- Hạn chế về phạm vi không gian: Đề tài chỉ nghiên cứu tại Xí nghiệp Lương thực Thạnh An, chưa tiến hành so sánh đối chiếu quy trình kế toán chi phí với các xí nghiệp, chi nhánh khác trong cùng hệ thống Công ty TNHH MTV Lương thực TP. Hồ Chí Minh.
- Hướng mở rộng: Nghiên cứu có thể mở rộng theo dõi chuỗi số liệu chi phí xuyên suốt các mùa vụ trong cả năm tài chính, đồng thời nghiên cứu sâu hơn về việc ứng dụng kế toán quản trị chi phí (chi phí định mức, phân tích biến động chi phí) trong ngành chế biến lương thực xuất khẩu.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính - Ngân hàng: Cung cấp tài liệu thực tế về cách lập báo cáo, mở sổ chi tiết, sổ cái tài khoản chi phí và quy trình tính giá thành sản phẩm theo phương pháp hệ số kết hợp loại trừ phụ phẩm.
- Kế toán viên và nhà quản lý tại các doanh nghiệp chế biến lương thực: Tham khảo mô hình tổ chức chứng từ, phương pháp xác định hệ số quy đổi sản phẩm chuẩn và kỹ thuật hạch toán các khoản mục chi phí đặc thù trong quy trình chế biến, đấu trộn lúa gạo.
- Phần nội dung đáng chú ý: Hệ thống bảng tính từ Bảng 11 đến Bảng 18 và các sơ đồ luân chuyển chứng từ (Sơ đồ 17, 18, 19, 20, 21) tại Chương 4.
Câu hỏi thường gặp
1. Đơn vị thực tế được khảo sát trong khóa luận là đơn vị nào và trực thuộc cơ quan nào?
Đơn vị nghiên cứu là Xí nghiệp Lương thực Thạnh An (tại ấp Phụng Phụng, xã Thạnh Tiến, huyện Vĩnh Thạnh, TP. Cần Thơ), là đơn vị trực thuộc Công ty TNHH MTV Lương thực TP. Hồ Chí Minh (thành viên của Tổng Công ty Lương thực Miền Nam).
2. Xí nghiệp Lương thực Thạnh An áp dụng phương pháp nào để tính giá thành sản phẩm gạo?
Xí nghiệp áp dụng phương pháp hệ số kết hợp với phương pháp loại trừ giá trị phụ phẩm thu hồi để tính giá thành cho các loại gạo thành phẩm và các sản phẩm qua công đoạn đấu trộn.
3. Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành tại Xí nghiệp được xác định như thế nào?
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là các phân xưởng hoặc quy trình/công đoạn sản xuất (chế biến, đấu trộn); đối tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm gạo thành phẩm hoàn thành sau quy trình chế biến và đấu trộn.
4. Chi phí sản xuất chung (TK 627) trong tháng 03/2015 tại đơn vị được theo dõi qua những tài khoản cấp 2 nào?
Chi phí sản xuất chung được theo dõi qua 4 tài khoản cấp 2: TK 6271 (Chi phí nhân viên phân xưởng), TK 6273 (Chi phí dụng cụ sản xuất), TK 6274 (Chi phí khấu hao tài sản cố định), và TK 6277 (Chi phí dịch vụ mua ngoài).
5. Kỳ tính giá thành tại Xí nghiệp được quy định theo khoảng thời gian nào?
Kỳ tính giá thành tại Xí nghiệp được xác định định kỳ theo tháng, phù hợp với kỳ báo cáo kế toán và chu kỳ sản xuất kinh doanh của đơn vị.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành gạo tại Xí nghiệp Lương thực Thạnh An" của tác giả Nguyễn Thái Giang đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán chi phí và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất. Nghiên cứu phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ, hạch toán các tài khoản chi phí (TK 621, 622, 627) và phương pháp tính giá thành hệ số loại trừ phụ phẩm phát sinh trong tháng 03/2015 tại đơn vị. Trên cơ sở phân tích thực trạng, đề tài đã đề xuất các giải pháp thiết thực nhằm hoàn thiện hệ thống kế toán chi phí, nâng cao hiệu quả quản trị tài chính cho xí nghiệp chế biến lương thực.