Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh, doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh là những chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh toàn diện hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Việc kiểm soát chặt chẽ biến động doanh thu, quản lý tối ưu các chi phí phát sinh và xác định chính xác kết quả kinh doanh đóng vai trò then chốt giúp ban lãnh đạo nắm bắt thực trạng tài chính, từ đó đưa ra các quyết định điều hành kịp thời, khả thi và hiệu quả. Bộ phận kế toán giữ nhiệm vụ phản ánh liên tục, chính xác các nghiệp vụ phát sinh từ khâu tiêu thụ, phát sinh chi phí đến xác định lãi/lỗ trong kỳ. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, khóa luận tốt nghiệp thực hiện nghiên cứu đề tài: "Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Sản Xuất Trường An".
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể qua ba nhiệm vụ:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo các quy định hiện hành.
- Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Sản Xuất Trường An.
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị thực tập.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Sản Xuất Trường An.
- Phạm vi không gian: Đơn vị khảo sát là Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Sản Xuất Trường An, địa chỉ tại Ấp 2, xã Tân Thành, Thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước.
- Phạm vi thời gian: Đợt thực tập tốt nghiệp diễn ra từ ngày 20/03/2023 đến ngày 16/04/2023; số liệu kế toán và tài chính phục vụ phân tích được thu thập trong giai đoạn từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận căn cứ trên Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, Luật Kế toán Việt Nam và các chuẩn mực kế toán liên quan. Khung lý thuyết phân định rõ các điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác cũng như nguyên tắc hạch toán tương ứng của từng loại chi phí (giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác và thuế thu nhập doanh nghiệp).
Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng theo Thông tư 133/2016/TT-BTC được tác giả hệ thống hóa chi tiết:
| Nhóm nghiệp vụ |
Tài khoản sử dụng |
Tài khoản cấp 2 / Tài khoản đối ứng liên quan |
| Doanh thu bán hàng & CCDV |
TK 511 |
TK 5111 (Hàng hóa), TK 5112 (Thành phẩm), TK 5113 (Dịch vụ), TK 5118 (Khác); đối ứng TK 111, 112, 131, 333 |
| Doanh thu tài chính & Thu nhập khác |
TK 515, TK 711 |
Đối ứng TK 111, 112, 121, 128, 138, 228, 331, 3387, 413 |
| Giá vốn hàng bán |
TK 632 |
Đối ứng TK 154, 155, 156, 157, 2294; kết chuyển sang TK 911 |
| Chi phí quản lý kinh doanh |
TK 642 |
TK 6421 (Chi phí bán hàng), TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp); đối ứng TK 111, 112, 152, 153, 214, 334, 338 |
| Chi phí tài chính & Chi phí khác |
TK 635, TK 811 |
Đối ứng TK 111, 112, 229, 242, 335, 341; kết chuyển sang TK 911 |
| Chi phí thuế TNDN & Kết quả kinh doanh |
TK 821, TK 911 |
Tập hợp bên Nợ (chi phí, giá vốn) và bên Có (doanh thu thuần, thu nhập khác) để xác định lãi/lỗ |
Phương pháp nghiên cứu thực tế được thực hiện qua ba phương pháp bổ trợ lẫn nhau:
- Phương pháp quan sát: Trực tiếp theo dõi quy trình xử lý công việc thực tế của nhân viên kế toán tại công ty, quy trình lập, luân chuyển và lưu trữ chứng từ, cũng như thao tác ghi sổ và nhập liệu trên phần mềm kế toán.
- Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi, phỏng vấn trực tiếp Kế toán trưởng và các kế toán viên phụ trách phần hành nhằm làm rõ quy trình tổ chức chứng từ, luân chuyển tài liệu và phương pháp hạch toán đối với từng nghiệp vụ phát sinh.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu: Thu thập dữ liệu từ Báo cáo tài chính (Bảng cân đối tài khoản, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Thuyết minh báo cáo tài chính), các sổ Nhật ký chung, sổ cái, sổ chi tiết và chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, giấy báo Có/Nợ ngân hàng) giai đoạn 2020-2022 để tổng hợp, so sánh và đánh giá thực trạng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
Chương 1 trình bày toàn diện các quy định về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Nội dung xác định rõ nhiệm vụ của từng phần hành kế toán: kế toán doanh thu phải ghi chép kịp thời số lượng và giá trị hàng bán, theo dõi hóa đơn và các khoản giảm trừ; kế toán chi phí có trách nhiệm phản ánh đầy đủ chi phí thực tế, kiểm tra định mức vật tư, nhân công và chi phí chung; kế toán xác định kết quả kinh doanh tính toán chính xác lãi/lỗ từng mảng hoạt động (kinh doanh chính, tài chính, hoạt động khác) để cung cấp dữ liệu cho nhà quản trị.
Chương này phân tích chi tiết điều kiện ghi nhận doanh thu (chuyển giao phần lớn rủi ro, không còn nắm quyền kiểm soát, doanh thu và chi phí xác định tương đối chắc chắn, thu được lợi ích kinh tế). Tác giả cung cấp hệ thống sơ đồ hạch toán chuẩn từ Sơ đồ 1.1 đến Sơ đồ 1.9, quy định phương pháp định khoản các nghiệp vụ điển hình:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511) theo phương pháp khấu trừ và trực tiếp, doanh thu bán hàng trả góp qua TK 3387, thu tiền thuê tài sản cố định, gia công và thanh lý bất động sản đầu tư.
- Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) phản ánh lãi tiền gửi ngân hàng, cổ tức lợi nhuận được chia, lãi chênh lệch tỷ giá (TK 413) và chiết khấu thanh toán được hưởng.
- Thu nhập khác (TK 711) ghi nhận thu nhập từ nhượng bán/thanh lý TSCĐ, đánh giá lại tài sản góp vốn (TK 228), thu nợ khó đòi đã xóa sổ và hoàn nhập dự phòng bảo hành.
- Giá vốn hàng bán (TK 632) theo hai phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ, xử lý hao hụt hàng tồn kho và trích lập/hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (TK 2294).
- Chi phí quản lý kinh doanh (TK 642) được chia thành TK 6421 (chi phí bán hàng) và TK 6422 (chi phí quản lý doanh nghiệp), phản ánh chi phí lương, vật liệu, công cụ dụng cụ, khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài và các khoản trích lập dự phòng phải thu khó đòi.
- Chi phí tài chính (TK 635), chi phí khác (TK 811), chi phí thuế TNDN (TK 821) và quy trình kết chuyển cuối kỳ vào TK 911 để xác định kết quả lãi/lỗ.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Sản Xuất Trường An
Chương 2 mô tả chi tiết tổng quan về Công ty TNHH TM DV SX Trường An tại Đồng Xoài, Bình Phước, bao gồm cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, đặc điểm kinh doanh, tình hình nhân sự và cơ cấu doanh số giai đoạn 2020-2022 (thông qua Bảng 2.1, Bảng 2.2 và Biểu đồ 2.1, Biểu đồ 2.2).
Về công tác tài chính - kế toán, công ty áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung và áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung thực hiện trên phần mềm kế toán máy tính (Sơ đồ 2.3). Chương này phản ánh chi tiết thực trạng các phần hành kế toán tại đơn vị:
- Kế toán doanh thu bán hàng: Trình bày quy trình luân chuyển chứng từ (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, giấy báo Có ngân hàng) và các bút toán phản ánh doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa thực tế qua sơ đồ quy trình 2.4.
- Kế toán doanh thu hoạt động tài chính & thu nhập khác: Quy trình ghi nhận lãi tiền gửi phát sinh từ tài khoản ngân hàng (Sơ đồ 2.5).
- Kế toán giá vốn hàng bán: Mô tả trình tự hạch toán xuất kho hàng hóa theo phương pháp kê khai thường xuyên (Sơ đồ 2.6).
- Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp: Thực tế tập hợp chi phí nhân viên, chi phí công cụ, dụng cụ, chi phí dịch vụ mua ngoài và khấu hao tài sản cố định vào các tài khoản chi tiết 6421 và 6422 (Sơ đồ 2.7 và Sơ đồ 2.8).
- Kế toán chi phí tài chính và chi phí khác: Phản ánh các khoản chi phí phát sinh liên quan đến phí ngân hàng, lãi vay và các chi phí khác (Sơ đồ 2.9, Sơ đồ 2.10).
- Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Quy trình lập chứng từ kết chuyển doanh thu, giá vốn và chi phí vào TK 911 cuối kỳ kế toán (Sơ đồ 2.11), từ đó lập Bảng cân đối tài khoản, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Thuyết minh báo cáo tài chính.
Phần cuối chương, tác giả đối chiếu và so sánh giữa lý thuyết chế độ kế toán và thực tế vận hành tại công ty, chỉ ra các điểm phù hợp và các điểm khác biệt phát sinh từ quy mô và đặc thù vận hành của doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Chương 3: Nhận xét và kiến nghị
Trên cơ sở phân tích thực trạng ở Chương 2, chương này đưa ra các nhận xét khách quan về ưu điểm và hạn chế trong tổ chức bộ máy kế toán, việc áp dụng phần mềm, luân chuyển chứng từ và hạch toán các khoản doanh thu, chi phí tại Công ty TNHH TM DV SX Trường An. Tác giả đề xuất các giải pháp mang tính thực tiễn nhằm khắc phục các tồn tại, hoàn thiện công tác ghi nhận doanh thu, quản lý chặt chẽ chi phí sản xuất kinh doanh và nâng cao độ tin cậy của thông tin trên báo cáo kết quả kinh doanh.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã hệ thống hóa và làm rõ thực tiễn công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp cụ thể với các kết quả ghi nhận:
- Về mặt tổ chức kế toán: Phản ánh rõ nét mô hình tổ chức kế toán tập trung và quy trình xử lý dữ liệu theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm kế toán tại Công ty TNHH TM DV SX Trường An theo đúng định hướng của Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Về mặt kỹ thuật hạch toán: Mô tả chi tiết hệ thống 11 sơ đồ luân chuyển chứng từ và quy trình ghi sổ kế toán từ khâu phát sinh nghiệp vụ (bán hàng, xuất kho, phát sinh chi phí quản lý/tài chính) đến khâu kết chuyển xác định kết quả kinh doanh qua tài khoản 911.
- Về mặt phân tích số liệu thực tế: Khảo sát và tổng hợp dữ liệu biến động nhân sự theo trình độ chuyên môn (Bảng 2.1) và diễn biến doanh số hoạt động của doanh nghiệp trong 3 năm liên tiếp từ năm 2020 đến năm 2022 (Bảng 2.2).
- Về mặt giải pháp: Đưa ra các kiến nghị xuất phát từ chính thực trạng đơn vị thực tập, hỗ trợ doanh nghiệp tối ưu hóa quy trình luân chuyển chứng từ, kiểm soát chi phí bán hàng và chi phí quản lý nhằm phản ánh chính xác kết quả kinh doanh phục vụ công tác quản trị nội bộ và nghĩa vụ thuế.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tập trung nghiên cứu chuyên sâu công tác kế toán tài chính tại một đơn vị duy nhất là Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Sản Xuất Trường An tại Bình Phước, với nguồn số liệu giới hạn trong giai đoạn 2020 - 2022 theo Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC). Do phạm vi đề tài tập trung vào việc mô tả quy trình hạch toán và ghi nhận chứng từ theo kế toán tài chính, công trình chưa đi sâu vào việc xây dựng mô hình kế toán quản trị phân tích biến phí, định phí, điểm hòa vốn hoặc các giải pháp hoạch định thuế chuyên sâu.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống kế toán quản trị doanh thu - chi phí phục vụ việc lập dự toán ngân sách và ra quyết định chiến lược, hoặc so sánh hiệu quả tổ chức kế toán khi doanh nghiệp mở rộng quy mô chuyển sang áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực đối với:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp nguồn tư liệu học tập trực quan về phương pháp tiếp cận đề tài kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh; cách hệ thống hóa lý luận theo Thông tư 133/2016/TT-BTC kết hợp với việc mô tả thực tế luân chuyển chứng từ và hạch toán tại doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Cán bộ kế toán và nhà quản lý doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình tổ chức chứng từ, phương pháp hạch toán gộp chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp theo tài khoản 642 (6421, 6422), cùng quy trình kết chuyển tự động trên phần mềm máy tính theo hình thức Nhật ký chung.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH TM DV SX Trường An áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính và thực hiện ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung ứng dụng trên phần mềm kế toán máy tính.
2. Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp được hạch toán qua tài khoản nào theo chế độ công ty đang áp dụng?
Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, công ty sử dụng Tài khoản 642 (Chi phí quản lý kinh doanh) gồm hai tài khoản cấp 2: TK 6421 phản ánh Chi phí bán hàng và TK 6422 phản ánh Chi phí quản lý doanh nghiệp, thay vì tách riêng TK 641 và TK 642 như ở Thông tư 200.
3. Khóa luận sử dụng các phương pháp thu thập và xử lý thông tin nào?
Tác giả sử dụng kết hợp ba phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Phương pháp quan sát trực tiếp thao tác kế toán, Phương pháp phỏng vấn Kế toán trưởng cùng các nhân viên kế toán, và Phương pháp phân tích, tổng hợp số liệu từ hệ thống chứng từ, sổ sách và Báo cáo tài chính của công ty.
4. Dữ liệu thực tế phân tích trong đề tài được khảo sát trong khoảng thời gian nào?
Số liệu kế toán, tình hình nhân sự và kết quả doanh số được thu thập và khảo sát liên tục trong giai đoạn 3 năm tài chính từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2022.
5. Kết quả kinh doanh cuối kỳ được xác định thông qua tài khoản trung gian nào?
Cuối kỳ kế toán, toàn bộ doanh thu thuần (TK 511), doanh thu tài chính (TK 515), thu nhập khác (TK 711) và các khoản giá vốn hàng bán (TK 632), chi phí quản lý kinh doanh (TK 642), chi phí tài chính (TK 635), chi phí khác (TK 811), chi phí thuế TNDN (TK 821) đều được kết chuyển vào Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh) để xác định kết quả lãi hoặc lỗ của doanh nghiệp.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đỗ Phương Nguyên đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính. Tác giả đã phân tích chi tiết thực trạng quy trình hạch toán, luân chuyển chứng từ và xử lý dữ liệu kế toán tại Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Sản Xuất Trường An trên cơ sở số liệu giai đoạn 2020-2022. Đề tài đưa ra những so sánh cụ thể giữa lý thuyết và thực tiễn, đồng thời đề xuất các giải pháp thiết thực nhằm nâng cao chất lượng công tác kế toán và quản trị tài chính tại doanh nghiệp.