CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 1.1 Nhiệm vụ kế toán doanh thu, chi phí, và xác định kết quả kinh doanh 1. Nhiệm vụ kế toán doanh thu -Thực hiện các báo cáo bán hàng, doanh thu hay lập các phiếu doanh thu. -Làm các báo cáo về các khoản giảm trừ doanh thu. - Kiểm tra số lượng hàng hóa, doanh thu bán hàng và cập nhật cho kế toán trưởng hoặc bộ phận kế toán trong ngày.
- Lưu trữ các hóa đơn bán hàng và so sánh với hóa đơn sử dụng trước đó. - Điều chỉnh các khoản giảm trừ, đảm bảo mọi vấn đề liên quan đến giảm trừ doanh thu được phê duyệt của cấp trên. - Làm các báo cáo tổng hợp để gửi kế toán trưởng xem xét và duyệt. Nhiệm vụ kế toán chi phí Phản ánh đầy đủ, kịp thời toàn bộ chi phí sản xuất thực tế phát sinh.
- Kiểm tra tình hình thực hiện các định mức chi phí vật tư, chi phí nhân công, chi phí sử dụng máy thi công và các chi phí dự toán khác, phát hiện kịp thời các khoản chênh lệch so với định mức, các chi phí khác ngoài kế hoạch, các khoản thiệt hại, mất mát, hư hỏng…trong sản xuất để đề xuất những biện pháp ngăn chặn kịp thời. Tính toán hợp lý giá thành công tác xây lắp, các sản phẩm lao vụ hoàn thành của doanh nghiệp. SV: Đỗ Phương Nguyên - 19040054 4 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Dương Thị Lan Đài - Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch giá thành của doanh nghiệp theo từng công trình, hạng mục công trình từng loại sản phẩm lao vụ, vạch ra khả năng và các biện pháp hạ giá thành một cách hợp lý và có hiệu quả.
- Xác định đúng đắn và bàn giao thanh toán kịp thời khối lượng công tác xây dựng đã hoàn thành. Định kỳ kiểm kê và đánh giá khối lượng thi công dở dang theo nguyên tắc quy định. Nhiệm vụ kế toán xác định kết quả kinh doanh - Ghi chép phản ánh kịp thời, chính xác các khoản doanh thu, chi phí từ đó tính toán kết quả hoạt động kinh doanh, các hoạt động đầu tư tài chính và các hoạt động khác. Riêng đối với các hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động đầu tư tài chính, kế toán cần xác định kết quả theo từng nghiệp vụ riêng biệt hoặc theo từng đơn vị trực thuộc, hoặc theo ngành, theo hàng,… - Cung cấp đầy đủ, kịp thời cho người quản lý những thông tin về kết quả hoạt động kinh doanh để tiến hành phân tích hoạt động kinh tế và đề ra những kế hoạch, quyết định trong kỳ kinh doanh tới 1.
Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh ( Theo chế độ kế toán thông tư 133/2016/TT-BTC) 1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1.1 Khái niệm Doanh thu bán hàng có nghĩa là tổng số tiền mà doanh nghiệp thu được từ hoạt động bán sản phẩm, cung cấp dịch vụ và các hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp trong năm tài chính, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu cho doanh nghiệp.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu bán hàng khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau: SV: Đỗ Phương Nguyên - 19040054 5 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Dương Thị Lan Đài - Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua - Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa - Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại sản phẩm, hàng hóa, đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại sản phẩm, hàng hóa (trừ trường hợp khách hàng có quyền trả lại hàng hóa dưới hình thức đổi lại để lấy hàng hóa, dịch vụ khác) - Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng - Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng. Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau: - Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại dịch vụ đã cung cấp - Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó; - Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào thời điểm báo cáo; - Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.3 Chứng từ sử dụng SV: Đỗ Phương Nguyên - 19040054 6 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Dương Thị Lan Đài Hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán hàng, bảng kê hàng gửi bán đã tiêu thụ; Các chứng từ thanh toán: phiếu thu, giấy báo có Ngân hàng, phiếu thanh toán.4 Tài khoản sử dụng TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (theo thông tư 133/2016/TT-BTC) Doanh thu có 4 tài khoản cấp 2, phản ánh các hoạt động như sau: -Tài khoản 5111 - Doanh thu bán hàng hoá. - Tài khoản 5112 - Doanh thu bán các thành phẩm. - Tài khoản 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ.
- Tài khoản 5118 - Doanh thu khác Kết cấu TK 511 Bên Nợ: - Các khoản thuế gián thu phải nộp (GTGT, TTĐB, XK, BVMT) - Các khoản giảm trừ doanh thu - Kết chuyển doanh thu thuần vào Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”. Bên Có: Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán. Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ 1.5 Phương pháp hạch toán SV: Đỗ Phương Nguyên - 19040054 7 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Dương Thị Lan Đài - Doanh thu của khối lượng sản phẩm (thành phẩm, bán thành phẩm), hàng hoá, dịch vụ đã được xác định là đã bán trong kỳ kế toán: + Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, bất động sản đầu tư thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế bảo vệ môi trường, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo giá bán chưa có thuế, các khoản thuế gián thu phải nộp (chi tiết từng loại thuế) được tách riêng ngay khi ghi nhận doanh thu (kể cả thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp), ghi: Nợ các Tài khoản 111, 112, 131,.
(tổng giá thanh toán) Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá chưa có thuế) Có TK 333 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước. + Trường hợp không tách ngay được các khoản thuế phải nộp, kế toán ghi nhận doanh thu bao gồm cả thuế phải nộp. Định kỳ kế toán xác định nghĩa vụ thuế phải nộp và ghi giảm doanh thu, ghi: Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước. - Trường hợp, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phát sinh bằng ngoại tệ: + Ngoài việc ghi sổ kế toán chi tiết số nguyên tệ đã thu hoặc phải thu, kế toán phải căn cứ vào tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế để quy đổi ra đơn vị tiền tệ kế toán để hạch toán vào tài khoản 511 "Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ".
+ Trường hợp có nhận tiền ứng trước của khách hàng bằng ngoại tệ thì doanh thu tương ứng với số tiền ứng trước được ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại SV: Đỗ Phương Nguyên - 19040054 8 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Dương Thị Lan Đài thời điểm nhận ứng trước, phần doanh thu tương ứng với số tiền còn lại được ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu, ghi: Nợ các TK 111, 112, 131,. Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá chưa có thuế) Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước - Khi bán hàng hoá theo phương thức trả chậm, trả góp: + Khi bán hàng trả chậm, trả góp, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng theo giá bán trả tiền ngay chưa có thuế, ghi : Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng Có TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá bán trả tiền ngay chưa có thuế) Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3331, 3332). Có TK 3387 Doanh thu chưa thực hiện (chênh lệch giữa tổng số tiền theo giá bán trả chậm, trả góp với giá bán trả tiền ngay).
Định kỳ, ghi nhận doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp trong kỳ, ghi: Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (lãi trả chậm, trả góp). - Khi cho thuê hoạt động TSCĐ và cho thuê hoạt động bất động sản đầu tư, kế toán phản ánh doanh thu phải phù hợp với dịch vụ cho thuê hoạt động TSCĐ và cho thuê hoạt động bất động sản đầu tư đã hoàn thành từng kỳ. Khi phát hành hoá đơn thanh toán tiền thuê hoạt động TSCĐ và cho thuê hoạt động bất động sản đầu tư, ghi: Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (nếu chưa nhận được tiền ngay) SV: Đỗ Phương Nguyên - 19040054 9 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Dương Thị Lan Đài Nợ các TK 111, 112 (nếu thu được tiền ngay) Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp.
- Đối với hoạt động gia công hàng hoá tại đơn vị nhận gia công: + Khi nhận hàng để gia công, doanh nghiệp chủ động theo dõi và ghi chép thông tin về toàn bộ giá trị vật tư, hàng hoá nhận gia công trong phần thuyết minh Báo cáo tài chính. + Khi xác định doanh thu từ số tiền gia công thực tế được hưởng, ghi: Nợ các TK 111, 112, 131,. Có TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311). - Kế toán bán, thanh lý bất động sản đầu tư + Ghi nhận doanh thu bán bất động sản đầu tư Nợ các TK 111, 112, 131, .