Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong quản trị doanh nghiệp hiện đại, nguồn nhân lực giữ vị trí trung tâm quyết định đến năng lực cạnh tranh và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Để duy trì và phát triển lực lượng lao động, chính sách tiền lương đóng vai trò là đòn bẩy kinh tế trực tiếp, tác động đến động lực làm việc và mức độ gắn bó của người lao động. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực cung ứng lao động tạm thời, công tác tiền lương càng mang tính chất đặc thù do biến động nhân sự thường xuyên, địa điểm làm việc phân tán và tính chất công việc đa dạng. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Thị Lan tập trung nghiên cứu thực tiễn công tác trả lương và quản lý tiền lương tại Công ty Cổ phần EOC Vina, Chi nhánh Vĩnh Phúc nhằm nhận diện các điểm phù hợp cũng như những hạn chế còn tồn tại trong cơ chế phân phối thu nhập của doanh nghiệp.

Văn bản xác định mục đích nghiên cứu tổng quát là nghiên cứu lý luận và thực tiễn công tác tiền lương tại Công ty Cổ phần EOC Vina, Chi nhánh Vĩnh Phúc; từ đó đánh giá tình hình quản lý, chi trả tiền lương và đề xuất hệ thống giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác tiền lương tại chi nhánh trong giai đoạn tiếp theo.

Nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản phân định thành bốn nội dung cụ thể:

  1. Nghiên cứu và hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác tiền lương trong doanh nghiệp.
  2. Khảo sát thực tế, phân tích công tác tiền lương tại Công ty Cổ phần EOC Vina, Chi nhánh Vĩnh Phúc nhằm làm rõ những ưu điểm và hạn chế.
  3. Chỉ ra những nguyên nhân dẫn đến các ưu điểm và hạn chế của công tác tiền lương tại đơn vị.
  4. Đưa ra các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác tiền lương, khắc phục hạn chế và phát huy các ưu điểm tại công ty.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác tiền lương tại Công ty Cổ phần EOC Vina, Chi nhánh Vĩnh Phúc. Phạm vi nghiên cứu về mặt không gian được giới hạn tại Chi nhánh Vĩnh Phúc của Công ty Cổ phần EOC Vina. Về mặt thời gian, đề tài khảo sát số liệu thực trạng giai đoạn từ năm 2019 đến năm 2021, đồng thời xây dựng các định hướng giải pháp áp dụng cho giai đoạn tiếp theo. Giả thuyết nghiên cứu xác định việc thực hiện tốt công tác tiền lương sẽ góp phần thu hút, duy trì, tạo động lực và giảm thiểu tỷ lệ nghỉ việc của người lao động, phù hợp với đặc thù kinh doanh cung ứng nhân lực thời vụ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên các chuẩn mực pháp lý hiện hành và hệ thống lý luận quản trị nguồn nhân lực:

  • Cơ sở pháp lý: Quy định tại Khoản 1 Điều 90 và Điều 104 Bộ luật Lao động năm 2019 về định nghĩa tiền lương và quy chế tiền thưởng; Quyết định số 595/QĐ-BHXH ngày 14 tháng 04 năm 2017 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam về quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và quản lý sổ bảo hiểm.
  • Quan điểm học thuật: Định nghĩa tiền lương của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO); lý thuyết tiền lương của PGS.TS. Nguyễn Tiệp trong Giáo trình Tiền lương - Tiền công; các học thuyết và nội dung quản trị tiền lương từ Giáo trình Quản trị nguồn nhân lực của PGS.TS. Trần Kim Dung và PGS.TS. Nguyễn Quốc Tuấn; lý thuyết kinh tế lao động của GS.TS. Trần Xuân Cầu và PGS.TS. Mai Quốc Chánh.
  • Các khái niệm và chức năng cốt lõi: Phân định bản chất kinh tế và xã hội của tiền lương; tiền lương danh nghĩa, tiền lương tối thiểu; 5 chức năng cơ bản của tiền lương (thước đo giá trị sức lao động, tái sản xuất sức lao động, kích thích lao động, tích lũy và chức năng xã hội).
  • Khung nội dung quản trị tiền lương: Xây dựng chính sách tiền lương (khảo sát lương, định giá công việc theo 4 phương pháp: xếp hạng, phân loại, tính điểm, so sánh nhân tố; thiết lập thang bảng lương và ngạch bậc lương); phương pháp xác định quỹ tiền lương kế hoạch theo đơn giá sản phẩm ($QL_{KH} = \sum ĐG_{KH} \times SL_{KH}$) hoặc theo tỷ lệ doanh thu ($QL_{KH} = M_{KH} \times DT_{KH}$); phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng quỹ tiền lương giản đơn và phương pháp đánh giá có liên hệ với kết quả sản xuất kinh doanh; quản lý tương quan giữa tốc độ tăng tiền lương bình quân và tốc độ tăng năng suất lao động bình quân.

Tác giả kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng để xử lý dữ liệu:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Thu thập, phân loại và hệ thống hóa các tài liệu lý luận, báo cáo tài chính và báo cáo tiền lương của doanh nghiệp.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Kế thừa và đối chiếu các công trình nghiên cứu trong nước (Lê Huy Động, Huỳnh Thị Nhân, Trần Thế Hùng, Hồ Thị Mơ, Nguyễn Ngọc Huyền) và nghiên cứu quốc tế (Meculloch & Huston, Cathrine Saget).
  • Phương pháp điều tra khảo sát: Thiết kế bảng hỏi và tiến hành thu thập ý kiến của 136 người lao động làm việc tại Công ty Cổ phần EOC Vina, Chi nhánh Vĩnh Phúc (gồm 16 lao động thuộc bộ phận tuyển dụng và 120 lao động hưởng lương thời gian thuộc khối hành chính - kế toán và công nhân sản xuất) để đo lường mức độ hài lòng đối với nguyên tắc trả lương theo kết quả kinh doanh, trả lương theo thời gian và tính công bằng trong phân phối thu nhập.
  • Phương pháp thống kê, so sánh, đối chiếu: Phân tích chuỗi số liệu nhân sự, kết quả sản xuất kinh doanh, quỹ lương và tiền lương bình quân qua 3 năm (2019, 2020, 2021).

Nguồn dữ liệu thứ cấp được cung cấp chính thức bởi Phòng Hành chính - Kế toán của Công ty Cổ phần EOC Vina, Chi nhánh Vĩnh Phúc, kết hợp nguồn dữ liệu sơ cấp từ 136 phiếu khảo sát do tác giả thực hiện trực tiếp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác tiền lương trong doanh nghiệp

Chương này tập trung hệ thống hóa các vấn đề mang tính lý luận nền tảng về tiền lương và công tác tổ chức tiền lương trong tổ chức kinh tế:

  • Bản chất và cơ cấu tiền lương: Tiền lương phản ánh giá cả của sức lao động theo quy luật cung cầu thị trường; cơ cấu thu nhập bao gồm lương cơ bản, phụ cấp lương (khu vực, chức vụ, trách nhiệm, độc hại), các khoản bổ sung khác, tiền thưởng và phúc lợi (phúc lợi bắt buộc gồm 5 chế độ bảo hiểm và phúc lợi tự nguyện).
  • Các nguyên tắc trả lương cơ bản: Đảm bảo nguyên tắc trả lương ngang nhau cho công việc ngang nhau; đảm bảo tốc độ tăng năng suất lao động bình quân cao hơn tốc độ tăng tiền lương bình quân; đảm bảo mối quan hệ hợp lý giữa các ngành, vùng và nhóm đối tượng; trả lương phù hợp với khả năng tài chính của đơn vị; thực hiện trả lương trực tiếp, đầy đủ và kịp thời.
  • Các hình thức trả lương: Trả lương theo thời gian (tháng, tuần, ngày, giờ; lương thời gian có thưởng); trả lương theo sản phẩm (trực tiếp cá nhân, tập thể, khoán, sản phẩm gián tiếp, sản phẩm có thưởng và sản phẩm lũy tiến).
  • Trích nộp theo lương: Trình bày cơ cấu trích nộp các quỹ bảo hiểm và kinh phí công đoàn theo quy định pháp luật:
Khoản trích nộp Tỷ lệ tính vào chi phí doanh nghiệp (%) Tỷ lệ trừ vào lương người lao động (%) Tổng tỷ lệ trích nộp (%)
Bảo hiểm xã hội (BHXH) 17,5 8,0 25,5
Bảo hiểm y tế (BHYT) 3,0 1,5 4,5
Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) 1,0 1,0 2,0
Tổng các khoản bảo hiểm 21,5 10,5 32,0
Kinh phí công đoàn 2,0 0,0 2,0
Tổng cộng 23,5 10,5 34,0
  • Các nhân tố ảnh hưởng: Nhóm nhân tố bên ngoài (khung khổ pháp luật, thị trường lao động, chi phí sinh hoạt) và nhóm nhân tố nội bộ (chính sách chi trả của doanh nghiệp, kết quả sản xuất kinh doanh, tính chất công việc, năng lực bộ máy làm công tác tiền lương và năng suất lao động).

Chương 2: Thực trạng công tác tiền lương tại Công ty Cổ phần EOC Vina, Chi nhánh Vĩnh Phúc

Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh thực tiễn tại doanh nghiệp trong giai đoạn 2019 - 2021:

  • Thông tin doanh nghiệp: Công ty Cổ phần EOC Vina - Chi nhánh Vĩnh Phúc tiền thân là Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Linh Phát Vina (thành lập 2018), đăng ký hoạt động chi nhánh từ ngày 27/03/2020 tại Thôn Kế Thiện, Xã Thiện Kế, Huyện Bình Xuyên, Tỉnh Vĩnh Phúc. Người đại diện pháp lý là ông Phạm Thành Luân. Doanh nghiệp hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực cung ứng lao động tạm thời cho các khu công nghiệp phía Bắc. Bộ máy quản lý gồm Giám đốc, 2 Phó Giám đốc, Phòng Hành chính - Kế toán, Phòng Tuyển dụng và Bộ phận công nhân sản xuất.
  • Đặc điểm lao động: Quy mô nhân sự tăng trưởng liên tục từ 843 người (năm 2019) lên 926 người (năm 2020, tăng 8,96%) và đạt 1.028 người (năm 2021, tăng 9,9%). Cơ cấu lao động mang tính đặc thù cao của ngành cung ứng nhân lực thời vụ:
Tiêu chí phân loại Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021
Giới tính
- Nam (người / tỷ lệ %) 351 (41,6%) 326 (35,2%) 303 (29,5%)
- Nữ (người / tỷ lệ %) 492 (58,4%) 600 (64,8%) 725 (70,5%)
Trình độ chuyên môn
- Đại học (người / tỷ lệ %) 4 (0,47%) 5 (0,54%) 6 (0,58%)
- Cao đẳng, Trung cấp (người / tỷ lệ %) 1 (0,10%) 2 (0,22%) 4 (0,39%)
- Lao động phổ thông (người / tỷ lệ %) 838 (99,43%) 919 (99,24%) 1.018 (99,03%)
Tổng số lao động (người) 843 926 1.028
  • Kết quả sản xuất kinh doanh: Giá trị sản xuất tăng trưởng đều qua các năm. Phòng Tuyển dụng đạt 5.104 triệu đồng (2019), 6.714 triệu đồng (2020) và 9.108 triệu đồng (2021). Phòng Hành chính - Kế toán đạt 480 triệu đồng (2019), 597 triệu đồng (2020) và 860 triệu đồng (2021). Bộ phận công nhân sản xuất đạt giá trị sản xuất 116.595 triệu đồng (2019) và 147.959 triệu đồng (2020).
  • Thực trạng chi trả tiền lương bình quân:
Đơn vị bộ phận Năm 2019 (trđ/tháng) Năm 2020 (trđ/tháng) Năm 2021 (trđ/tháng)
Phòng Tuyển dụng 10,2 11,3 12,5
Phòng Hành chính - Kế toán 7,5 8,8 10,0
Bộ phận công nhân sản xuất 7,2 7,8 8,5
Toàn công ty bình quân 7,2 7,8 8,5
  • Cơ chế áp dụng hình thức trả lương:
    • Trả lương theo kết quả kinh doanh: Áp dụng cho Phòng Tuyển dụng theo công thức: Lương tháng = Lương cơ bản + % doanh số + tiền lương quản lý. Lương cơ bản tăng từ 5,5 triệu đồng (2019) lên 6,0 triệu đồng (2020) và 6,5 triệu đồng (2021). Khảo sát 16 nhân viên phòng tuyển dụng cho thấy: 13 người hài lòng (81%), 1 người phân vân (6%), 2 người không hài lòng (13%).
    • Trả lương theo thời gian: Áp dụng cho Phòng Hành chính - Kế toán và Bộ phận công nhân sản xuất theo công thức: $TL = \frac{LC + PC}{26} \times N$ (trong đó 26 là số ngày công định mức trong tháng). Khảo sát 120 lao động hưởng lương thời gian: 112 người hài lòng (93%), 5 người phân vân (4%), 3 người không hài lòng (3%).
    • Khảo sát tính công bằng trong phân phối thu nhập: Trên tổng số 136 phiếu khảo sát, có 128 người hài lòng (94%), 6 người phân vân (4%) và 2 người không hài lòng (2%).
  • Biến động quỹ tiền lương: Tổng quỹ lương năm 2019 là 73.918 triệu đồng; năm 2020 tăng 19,8% (tăng tuyệt đối 14.047,2 triệu đồng); năm 2021 đạt 105.918 triệu đồng (tăng tuyệt đối 18.452,4 triệu đồng so với 2020).
  • Hạn chế và nguyên nhân: Việc áp dụng lương thời gian chưa gắn kết chặt chẽ giữa năng suất thực tế với chất lượng thực hiện công việc, chưa tạo động lực vượt trội cho nhân sự tay nghề cao; cơ chế tính lương và hoa hồng tại phòng tuyển dụng còn điểm chưa đồng bộ; công tác định mức lao động và xây dựng định mức tiền lương chưa được cập nhật theo sự mở rộng quy mô.

Chương 3: Một số giải pháp và khuyến nghị nâng cao hiệu quả của công tác tiền lương tại Tổng Công ty Cổ phần EOC Vina, Chi nhánh Vĩnh Phúc

Trên cơ sở phương hướng sản xuất kinh doanh và các tồn tại đã phát hiện, tác giả đề xuất 7 giải pháp cụ thể:

  1. Nâng cao hiệu quả quản lý nguồn nhân lực, chuẩn hóa quy định về giờ và ngày chi trả tiền lương nhằm bảo đảm tính kỷ luật và hạn chế sai sót số liệu.
  2. Tăng năng suất lao động cho người lao động thông qua nâng cao chất lượng lao động, tổ chức đào tạo ngắn hạn về tác phong công nghiệp cho công nhân thời vụ.
  3. Đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ trực tiếp làm công tác lao động - tiền lương tại chi nhánh.
  4. Hoàn thiện công tác phân tích, đánh giá tình hình thực hiện công việc để làm căn cứ định giá và xếp bậc lương chuẩn xác.
  5. Thay đổi cách tính lương đối với đội ngũ nhân viên tuyển dụng nhằm gắn chặt tỷ lệ % hoa hồng doanh số với chất lượng duy trì lao động tại doanh nghiệp khách hàng.
  6. Cải tiến chế độ phụ cấp lương, tiền thưởng và hỗ trợ cho người lao động (phụ cấp trách nhiệm, hỗ trợ chuyên cần, chi phí đi lại đối với các địa bàn xa).
  7. Hoàn thiện công tác xây dựng định mức lao động và định mức tiền lương phù hợp với từng nhóm công việc tại nhà xưởng đối tác.

Đồng thời, văn bản đưa ra hệ thống khuyến nghị ở 3 cấp độ:

  • Khuyến nghị đối với Nhà nước: Tiếp tục hoàn thiện khung khổ pháp lý điều chỉnh hoạt động cho thuê lại lao động và cung ứng nhân lực thời vụ; hướng dẫn đồng bộ quy định về thang bảng lương và bảo hiểm xã hội.
  • Khuyến nghị đối với Công ty: Quan tâm đầu tư nguồn lực cho phòng nhân sự, xây dựng quy chế tiền lương minh bạch, định kỳ rà soát quỹ lương và kiểm tra thực tế điều kiện làm việc của công nhân tại các nhà máy đối tác.
  • Khuyến nghị đối với người lao động: Nâng cao ý thức chấp hành nội quy lao động, tích cực học tập nâng cao tay nghề để tăng năng suất và thu nhập thực tế.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phân tích được chuỗi dữ liệu thực nghiệm về nhân sự và thu nhập tại chi nhánh:

  • Phản ánh chính xác xu hướng biến động tiền lương: Tiền lương bình quân toàn công ty tăng từ 7,2 triệu đồng/người/tháng (năm 2019) lên 7,8 triệu đồng/người/tháng (năm 2020) và đạt 8,5 triệu đồng/người/tháng (năm 2021). Thu nhập cao nhất ghi nhận ở Phòng Tuyển dụng (12,5 triệu đồng/tháng vào năm 2021), tiếp đến là Phòng Hành chính - Kế toán (10,0 triệu đồng/tháng) và Bộ phận công nhân sản xuất (8,5 triệu đồng/tháng).
  • Phản ánh đặc trưng cơ cấu nhân lực: Tỷ lệ lao động nữ tăng dần từ 58,4% lên 70,5%; tỷ trọng lao động phổ thông chiếm đa số tuyệt đối (trên 99%), phù hợp với chức năng cung ứng nhân công cho các dây chuyền lắp ráp tại các khu công nghiệp.
  • Ghi nhận chỉ số đánh giá nội bộ qua 136 phiếu khảo sát: 81% nhân viên tuyển dụng hài lòng với cách trả lương theo doanh số; 93% lao động hưởng lương thời gian bày tỏ sự đồng thuận; 94% toàn thể lao động khảo sát đánh giá chính sách tiền lương đảm bảo tính công bằng.

Về mặt đóng góp do tác giả tự xác định:

  • Đóng góp về lý luận: Khóa luận góp phần hệ thống hóa và cụ thể hóa các vấn đề lý luận về tiền lương, quy trình xác định quỹ lương và hình thức trả lương áp dụng riêng cho loại hình doanh nghiệp cung ứng dịch vụ lao động tạm thời.
  • Đóng góp về thực tiễn: Khóa luận chỉ ra thực trạng chi trả thu nhập, ưu điểm và hạn chế trong quản lý quỹ lương tại Công ty Cổ phần EOC Vina, Chi nhánh Vĩnh Phúc; cung cấp hệ thống 7 giải pháp và tài liệu tham khảo cho Ban Giám đốc và cán bộ nhân sự của chi nhánh trong việc hoàn thiện quy chế trả lương thời gian tới.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận bộc lộ một số giới hạn nghiên cứu được xác định từ phạm vi và dữ liệu khảo sát:

  • Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại một chi nhánh trực thuộc (Chi nhánh Vĩnh Phúc) với chuỗi số liệu dừng lại ở giai đoạn 2019 - 2021, chưa đánh giá được toàn diện tác động của biến động kinh tế và chu kỳ phục hồi sản xuất sau năm 2021.
  • Mẫu điều tra định lượng dừng lại ở quy mô n = 136 người lao động trên tổng thể hơn 1.000 nhân sự của chi nhánh; các chỉ tiêu khảo sát chủ yếu đo lường mức độ hài lòng cảm nhận thông qua 3 mức độ (hài lòng, phân vân, không hài lòng) mà chưa đi sâu vào phân tích tương quan hồi quy đa biến.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát so sánh đối chiếu giữa các chi nhánh của công ty tại các tỉnh thành khác nhau (như Bắc Ninh), mở rộng cỡ mẫu đại diện cho khối công nhân thời vụ và ứng dụng các mô hình định lượng đánh giá mức độ gắn kết của lao động tạm thời đối với từng cấu phần thu nhập.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo chuyên khảo dành cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị nhân lực, Kinh tế lao động và Quản trị kinh doanh khi tìm hiểu về phương thức phân phối tiền lương trong các đơn vị dịch vụ nhân sự thời vụ.
  • Cán bộ nhân sự, quản lý tiền lương tại các doanh nghiệp cung ứng lao động tạm thời, đặc biệt là cách thức kết hợp mô hình lương hỗn hợp: lương theo thời gian dựa trên 26 ngày công chuẩn (khối sản xuất, gián tiếp) và lương theo kết quả kinh doanh gắn với hoa hồng tuyển dụng và tiền lương quản lý công nhân.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất là Chương 2 với hệ thống bảng biểu chi tiết về tiền lương bình quân, cơ cấu lao động theo giới tính/trình độ và các công thức quản lý quỹ lương có liên hệ mật thiết với chỉ tiêu giá trị sản xuất kinh doanh.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu nhân sự tại Công ty Cổ phần EOC Vina, Chi nhánh Vĩnh Phúc giai đoạn 2019 - 2021 có những nét đặc thù nào?
Số lượng lao động tăng đều từ 843 người (2019) lên 926 người (2020) và 1.028 người (2021). Doanh nghiệp có tỷ lệ lao động nữ chiếm ưu thế lớn (tăng từ 58,4% năm 2019 lên 70,5% năm 2021) và tỷ trọng lao động phổ thông chiếm trên 99% tổng số nhân sự (99,43% năm 2019; 99,03% năm 2021), trong khi lao động có trình độ đại học chỉ chiếm dưới 0,6%.

2. Công ty áp dụng các hình thức chi trả tiền lương cụ thể nào cho từng bộ phận?
Công ty áp dụng hai hình thức chi trả chính: Phòng Tuyển dụng hưởng lương theo kết quả sản xuất kinh doanh (công thức gồm Lương cơ bản + % Doanh số + Tiền lương quản lý công nhân thời vụ); trong khi Phòng Hành chính - Kế toán và Bộ phận công nhân sản xuất hưởng lương theo thời gian dựa trên số ngày làm việc thực tế với quy chuẩn 26 ngày công/tháng ($TL = \frac{LC + PC}{26} \times N$).

3. Mức tiền lương bình quân của người lao động tại chi nhánh biến động ra sao qua 3 năm nghiên cứu?
Tiền lương bình quân toàn đơn vị tăng trưởng đều đặn: từ 7,2 triệu đồng/tháng (năm 2019) lên 7,8 triệu đồng/tháng (năm 2020) và đạt 8,5 triệu đồng/tháng (năm 2021). Trong đó, năm 2021 ghi nhận mức lương bình quân cao nhất ở Phòng Tuyển dụng (12,5 triệu đồng/tháng), tiếp theo là Phòng Hành chính - Kế toán (10,0 triệu đồng/tháng) và Bộ phận công nhân sản xuất (8,5 triệu đồng/tháng).

4. Kết quả khảo sát mức độ hài lòng của người lao động đối với chính sách tiền lương của công ty ghi nhận tỷ lệ ra sao?
Trong tổng số 136 phiếu khảo sát, có 94% người lao động hài lòng với nguyên tắc công bằng trong phân phối tiền lương (4% phân vân, 2% không hài lòng). Đối với từng hình thức chi trả, có 81% nhân viên phòng tuyển dụng hài lòng với phương thức trả lương theo kết quả kinh doanh và 93% lao động hài lòng với hình thức trả lương theo thời gian.

5. Cơ sở pháp lý và tỷ lệ các khoản trích theo lương được tác giả áp dụng trong công trình là gì?
Tác giả áp dụng Quyết định số 595/QĐ-BHXH ngày 14/04/2017 với tổng tỷ lệ trích nộp là 34% trên quỹ tiền lương đóng bảo hiểm; trong đó doanh nghiệp chịu trách nhiệm chi trả 23,5% (BHXH 17,5%, BHYT 3%, BHTN 1%, Kinh phí công đoàn 2%) và người lao động trích trừ 10,5% từ tiền lương (BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Thị Lan đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về tiền lương và khảo sát thực tế công tác tiền lương tại Công ty Cổ phần EOC Vina, Chi nhánh Vĩnh Phúc giai đoạn 2019 - 2021. Công trình phản ánh trung thực thực trạng gia tăng quỹ lương gắn với quy mô nhân lực đặc thù ngành cung ứng lao động, đồng thời làm rõ sự phù hợp của các hình thức chi trả qua kết quả khảo sát sự hài lòng của 136 người lao động. Trên cơ sở nhận diện các hạn chế về định mức và phân tích công việc, tác giả đã đề xuất 7 giải pháp khả thi cùng các khuyến nghị thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả quản trị tiền lương tại đơn vị.