Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, kế toán là công cụ phục vụ quản lý kinh tế giữ vai trò then chốt trong hệ thống quản trị hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Thông qua hệ thống các phương pháp khoa học như chứng từ, tài khoản, tính giá và tổng hợp cân đối kế toán, công tác kế toán cung cấp bức tranh toàn cảnh, kịp thời và chính xác về tình hình tài chính, giúp Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc đưa ra các quyết định điều hành phù hợp. Đối với các đơn vị sản xuất kinh doanh nói chung và ngành xây lắp nói riêng, mục tiêu cốt lõi để nâng cao lợi nhuận lâu dài là hạ thấp giá thành đi đôi với bảo đảm chất lượng sản phẩm. Yêu cầu này đòi hỏi doanh nghiệp phải tăng cường quản lý tiền vốn, triệt để tiết kiệm chi phí thông qua việc sử dụng hiệu quả nguyên vật liệu, khai thác tối đa công suất máy móc thiết bị và nâng cao năng suất lao động.

Xuất phát từ thực tiễn hoạt động và nhận thức được tầm quan trọng của hạch toán chi phí trong lĩnh vực xây lắp hạ tầng cấp thoát nước, đề tài "Công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm" được thực hiện dựa trên quá trình khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Kinh doanh nước sạch (VIWACO).

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của chuyên đề bao gồm:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp.
  2. Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Kinh doanh nước sạch (VIWACO).
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các ý kiến, biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí và tính giá thành tại doanh nghiệp.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp. Phạm vi nghiên cứu về không gian được thực hiện tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Kinh doanh nước sạch (VIWACO), với dữ liệu khảo sát và phân tích hoạt động kinh doanh tập trung trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2013.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận dựa trên các quy định pháp lý và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam, bao gồm:

  • Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Quy định trích khấu hao tài sản cố định theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 30/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và các văn bản, thông tư hướng dẫn thi hành.

Khung lý thuyết phân loại chi phí và giá thành trong doanh nghiệp xây lắp được tác giả phân định theo các tiêu thức quản lý:

  • Phân loại chi phí sản xuất: Theo yếu tố chi phí (chi phí nhiên liệu/động lực; chi phí nhân công; khấu hao tài sản cố định; chi phí dịch vụ mua ngoài; chi phí bằng tiền khác); Theo khoản mục chi phí trong giá thành (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung); Theo cách thức kết chuyển (chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ); Theo quan hệ với khối lượng công việc hoàn thành (biến phí và định phí); Theo mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí (chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp).
  • Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp: Theo căn cứ số liệu tính toán (giá thành dự toán, giá thành kế hoạch, giá thành định mức, giá thành thực tế); Theo phạm vi tính toán (giá thành sản xuất, giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ); Theo mức độ hoàn thành của sản phẩm (giá thành khối lượng hoàn chỉnh, giá thành khối lượng hoàn thành quy ước đạt điểm dừng kỹ thuật).

Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm được biểu diễn qua công thức cân đối:

$$\text{Tổng giá thành sản phẩm} = \text{Chi phí SX dở dang đầu kỳ} + \text{Chi phí SX phát sinh trong kỳ} - \text{Chi phí SX dở dang cuối kỳ}$$

Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng bao gồm:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết kế toán tài chính và kế toán chi phí xây lắp.
  • Phương pháp quan sát thực tế, thu thập chứng từ gốc, hệ thống sổ kế toán và báo cáo tài chính tại đơn vị thực tập.
  • Phương pháp đối ứng tài khoản kế toán, phương pháp tổng hợp - cân đối, và phương pháp phân tích số liệu tài chính so sánh qua các năm.

Nguồn dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu gồm các tài liệu nội bộ về quá trình hình thành, điều lệ hoạt động, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2011 - 2013, hồ sơ nhân sự, bảng kê thiết bị máy móc, hồ sơ dự toán và hệ thống chứng từ kế toán của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Kinh doanh nước sạch (VIWACO).

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Những vấn đề cơ bản về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp

Chương I tập trung làm rõ các đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đặc thù của ngành xây dựng cơ bản và sự chi phối của chúng đến công tác kế toán chi phí:

  • Sản phẩm xây lắp là công trình, vật kiến trúc có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc, thời gian thi công kéo dài đòi hỏi phải tổ chức quản lý và lập dự toán thiết kế, dự toán thi công chặt chẽ.
  • Sản phẩm cố định tại nơi sản xuất, trong khi các điều kiện sản xuất (vật tư, nhân lực, xe máy thi công) phải di chuyển theo địa điểm công trình.
  • Sản phẩm được sản xuất theo đơn đặt hàng, tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thỏa thuận trước với chủ đầu tư; tính chất hàng hóa của sản phẩm thể hiện không rõ.
  • Phương thức tổ chức sản xuất thường áp dụng khoán gọn công trình, hạng mục công trình cho các đơn vị nội bộ; trong giá khoán bao gồm đầy đủ chi phí vật liệu, nhân công, công cụ và chi phí chung.

Nội dung hạch toán chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên được quy định qua hệ thống tài khoản chuyên dùng:

  • Tài khoản 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Phản ánh trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ xuất dùng trực tiếp cho hoạt động xây lắp theo từng đối tượng công trình.
  • Tài khoản 622 - Chi phí nhân công trực tiếp: Tập hợp tiền lương chính, phụ cấp, lương phụ của công nhân trực tiếp xây lắp thuộc doanh nghiệp và chi phí thuê nhân công bên ngoài.
  • Tài khoản 623 - Chi phí sử dụng máy thi công: Chi tiết thành 6 tài khoản cấp hai gồm TK 6231 (Chi phí nhân công), TK 6232 (Chi phí vật liệu), TK 6233 (Chi phí dụng cụ sản xuất), TK 6234 (Chi phí khấu hao máy thi công), TK 6237 (Chi phí dịch vụ mua ngoài), TK 6238 (Chi phí bằng tiền khác).
  • Tài khoản 627 - Chi phí sản xuất chung: Theo dõi chi phí phát sinh tại các tổ đội, công trường qua 6 tiểu khoản: TK 6271 (Nhân viên phân xưởng), TK 6272 (Vật liệu), TK 6273 (Dụng cụ sản xuất), TK 6274 (Khấu hao tài sản cố định), TK 6277 (Dịch vụ mua ngoài), TK 6278 (Chi phí khác bằng tiền).
  • Tài khoản 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang: Nơi tổng hợp toàn bộ chi phí kết chuyển cuối kỳ từ TK 621, 622, 623, 627 để xác định tổng giá thành thực tế của công trình hoàn thành hoặc theo dõi chi phí dở dang cuối kỳ.

Hạch toán chi phí giao khoán nội bộ giữa đơn vị giao khoán và nhận khoán không có tư cách pháp nhân được thực hiện qua các tài khoản tạm ứng TK 141 (chi tiết: 1411 - Lương và phụ cấp, 1412 - Vật tư hàng hóa, 1413 - Chi phí xây lắp giao khoán) kết hợp tài khoản thanh toán nội bộ TK 136 và TK 336.

Đối với các khoản thiệt hại trong xây dựng, chương I nêu rõ quy trình hạch toán:

  • Thiệt hại phá đi làm lại: Sau khi trừ giá trị phế liệu thu hồi (ghi Nợ TK 111, 152 / Có TK 154), phần thiệt hại được phân định theo nguyên nhân: do thiên tai tính vào chi phí khác (Nợ TK 811 / Có TK 154); do bên A gây ra tính vào giá vốn bàn giao (Nợ TK 632 / Có TK 154); do lỗi thi công thì xử lý bồi thường cá nhân (Nợ TK 1388, 334 / Có TK 154) hoặc chờ xử lý (Nợ TK 1381 / Có TK 154).
  • Thiệt hại ngừng sản xuất: Trường hợp ngừng việc theo thời vụ hoặc kế hoạch có trích trước chi phí qua TK 335 (Nợ TK 622, 623, 627, 642 / Có TK 335) và xử lý chênh lệch hoàn nhập hoặc trích bổ sung khi quyết toán.

Về phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ, tác giả trình bày 4 phương pháp:

  1. Đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
  2. Đánh giá theo sản lượng sản phẩm hoàn thành tương đương ($Q_{TĐ} = Q_D \times %HT$).
  3. Đánh giá theo chi phí sản xuất định mức.
  4. Đánh giá theo chi phí dự toán (xác định khối lượng dở dang nhân đơn giá dự toán, sau đó quy đổi ra chi phí thực tế).

Về phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp, chương I hệ thống các phương pháp: phương pháp tính trực tiếp (giản đơn), phương pháp tính giá thành theo định mức, phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng, và phương pháp phân bổ theo hệ số chi phí dự toán:

$$\text{Hệ số phân bổ} = \frac{\text{Tổng chi phí thực tế của công trình}}{\text{Tổng chi phí dự toán của công trình}}$$

$$\text{Giá thành thực tế HMCT} = \text{Hệ số phân bổ} \times \text{Chi phí dự toán của HMCT}$$

Chương I cũng tổng kết 4 hình thức tổ chức sổ kế toán: Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Sổ cái, Nhật ký chứng từ và quy trình xử lý dữ liệu kế toán trên máy vi tính.

Chương II: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và kinh doanh nước sạch_VIWACO

Chương II phản ánh chi tiết về đơn vị khảo sát thực tế:

  • Thông tin pháp lý: Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Kinh doanh nước sạch (tên giao dịch quốc tế: VIWACO., JSC) được thành lập theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 0103006729 ngày 17/03/2005 (thay đổi lần 3 ngày 25/10/2010), mã số thuế 0101624050 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp. Địa chỉ trụ sở tại Tầng 1 nhà 17-T7 Khu Trung Hòa - Nhân Chính, Thanh Xuân, Hà Nội; Tổng Giám đốc là Kỹ sư Nguyễn Anh Việt.
  • Nhiệm vụ chiến lược: Làm chủ đầu tư dự án và trực tiếp thi công một phần mạng lưới phân phối cấp nước sạch Sông Đà cho khu vực Tây Nam thành phố Hà Nội.
  • Cơ cấu vốn điều lệ: Vốn điều lệ đạt 20.000.000.000 đồng VN (Hai mươi tỷ đồng), do 3 cổ đông sáng lập đóng góp:
    1. Tổng công ty Xuất nhập khẩu Xây dựng Việt Nam (Vinaconex): 1.020.000 cổ phần (chiếm 51%).
    2. Công ty Kinh doanh nước sạch Hà Nội: 420.000 cổ phần (chiếm 21%).
    3. Công ty CP Cốt sợi thủy tinh (Viglafico): 480.000 cổ phần (chiếm 24%).

Cơ cấu nhân sự và mô hình tổ chức: Tổng số lao động tại thời điểm khảo sát là 316 người, phân chia theo trình độ chuyên môn gồm 48 người có trình độ đại học, 20 người có trình độ cao đẳng/trung cấp và 248 công nhân. Cơ cấu bộ máy được tổ chức thành hai khối chính:

Khối nhân sự Bộ phận / Chức danh Trưởng ban Phó ban Nhân viên / Công nhân Cộng
Khối gián tiếp Ban Tổ chức - Hành chính 1 - 5 6
Ban Kế hoạch - Kinh doanh 1 - 8 9
Ban Tài chính - Kế toán 1 - 3 4
Ban Kỹ thuật - Thiết kế 1 - 7 8
Ban Quản lý Dự án 1 1 12 14
Tổng cộng Khối gián tiếp 5 1 35 41
Khối trực tiếp Nhân viên ghi thu - 5 70 85
Công nhân trạm bơm - 3 45 51
Nhân viên thanh, kiểm tra - 1 15 16
Công nhân lắp đặt đấu nối - - 23 23
CN bảo dưỡng sửa chữa đồng hồ - - 20 20
Nhân viên vận hành van - - 5 5
Công nhân xây lắp - 3 60 54
Công nhân vận hành máy - - 7 7
Công nhân trắc đạc - - 5 5
Công nhân khác - - 5 5
Tổng cộng Khối trực tiếp 0 12 260 275
Tổng toàn công ty 17 4 295 316

Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh (2011 - 2013): Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty ghi nhận mức tăng trưởng đều qua các năm. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu đạt 1,42% (năm 2011), 1,133% (năm 2012) và 1,136% (năm 2013). Số lượng lao động tăng từ 168 người (năm 2011) lên 198 người (năm 2012) và đạt 316 người (năm 2013).

Cơ sở vật chất - kỹ thuật phục vụ thi công: Doanh nghiệp trang bị hệ thống máy móc, phương tiện cơ giới đáp ứng yêu cầu xây dựng mạng lưới cấp nước:

  • Máy đào, máy xúc: 01 máy xúc Komatsu bánh xích dung tích gàu 0,5 m³, công suất 150 CV (sản xuất tại Nhật Bản năm 1997, chất lượng còn lại 80%).
  • Ô tô: 03 ô tô con (sản xuất tại Nhật/Mỹ năm 1999, chất lượng 90%); 01 ô tô tải có cần cẩu Hino tải trọng 7 tấn (Nhật Bản sản xuất năm 1998, chất lượng 85%); 02 ô tô tải 10 tấn (Hàn Quốc sản xuất năm 1999, chất lượng 85%).
  • Thiết bị khác: 07 máy bơm nước thi công, 10 bộ giáo hoàn thiện, 1.000 m² cốt pha thép, 05 đầm cóc, 06 máy hàn/phát hàn, 07 máy khoan bê tông/khoan sắt, 12 máy mài/cắt sắt và bê tông.
  • Thiết bị đo đạc: 02 bộ máy kinh vĩ và toàn đạc điện tử, 04 bộ máy thủy bình.

Đặc điểm tổ chức sản xuất và công tác giao khoán: Lực lượng lao động thi công được chia thành 3 đội xây dựng. Công ty áp dụng cơ chế giao khoán nội bộ cho các đội với tỷ lệ giao khoán từ 80% đến 85% giá trị quyết toán được duyệt. Phần 15% - 20% còn lại được giữ lại tại văn phòng công ty để chi trả thuế GTGT, thuế TNDN, lãi vay ngân hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và trích lập các quỹ.

Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng: Ban Tài chính - Kế toán gồm 4 nhân sự:

  1. Kế toán trưởng: Quản lý, điều hành toàn bộ công tác tài chính kế toán, lập báo cáo tài chính, kiểm soát thu chi và phân tích hoạt động kinh tế.
  2. Kế toán tổng hợp kiêm kế toán công nợ: Theo dõi dự án, chi phí dở dang, công nợ phải thu, phải trả, chi phí quản lý doanh nghiệp và nguồn vốn kinh doanh.
  3. Kế toán giá thành công trình, tiền lương và thuế: Quản lý chi phí thi công, tính giá thành công trình, hạch toán tiền lương, trích bảo hiểm (BHXH, BHYT, KPCĐ) và kê khai thuế.
  4. Kế toán tiền mặt, ngân hàng, TSCĐ kiêm thủ quỹ: Theo dõi thu chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, trích phân bổ khấu hao TSCĐ và quản lý quỹ.

Chính sách kế toán áp dụng tại VIWACO:

  • Áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC.
  • Niên độ kế toán: Bắt đầu từ 01/01 và kết thúc ngày 31/12 hàng năm.
  • Đơn vị tiền tệ ghi chép: Đồng Việt Nam (VND).
  • Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung.
  • Phương pháp khấu hao TSCĐ: Khấu hao theo đường thẳng theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC.
  • Kế toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên; giá trị nguyên vật liệu xuất dùng được tính theo phương pháp giá đích danh.
  • Kê khai thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.

Thực tế kế toán chi phí và tính giá thành tại VIWACO:

  • Đối tượng tập hợp chi phí: Do sản phẩm xây lắp mang tính đơn chiếc và thi công liên tục, đối tượng tập hợp chi phí được mở chi tiết cho từng công trình hoặc từng hạng mục công trình cụ thể.
  • Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Chi phí vật liệu chính (gạch, xi măng, cát, đá, ống thép, phụ tùng...) chiếm tỷ trọng chủ yếu, từ 70% đến 80% tổng giá thành công trình. Quy trình xuất mua vật tư ngoài công trường yêu cầu các đội lập hợp đồng, kèm bảng dự toán công trình và kế hoạch nhu cầu vật tư trình Tổng Giám đốc phê duyệt trước khi thanh toán bằng chuyển khoản.

Chương III: Một số ý kiến nhận xét và biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và kinh doanh nước sạch_VIWACO

Dựa trên kết quả khảo sát thực tế, chương III đưa ra các đánh giá tổng hợp về ưu điểm và hạn chế trong quy trình hạch toán chi phí tại đơn vị:

  • Nhận xét về tính phù hợp của bộ máy kế toán tinh gọn 4 người đối với quy mô và đặc điểm thi công phân tán của doanh nghiệp.
  • Phân tích sự phù hợp trong việc lựa chọn hình thức sổ Nhật ký chung và phương pháp tính giá đích danh đối với vật tư công trình chuyên ngành cấp nước.
  • Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác lập định mức chi phí, kiểm soát chi phí thi công giao khoán cho 3 đội xây dựng, chuẩn hóa luân chuyển chứng từ giữa công trường và phòng kế toán, nâng cao độ chính xác trong việc phân bổ chi phí sản xuất chung và tính giá thành khối lượng dở dang đạt điểm dừng kỹ thuật.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và cung cấp hệ thống số liệu cụ thể về cơ cấu tổ chức, nguồn vốn, nhân sự và năng lực máy móc thiết bị thi công của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Kinh doanh nước sạch (VIWACO):

  • Phản ánh cơ cấu cổ đông với sự nắm giữ chi phối của Tổng công ty Vinaconex (51%), Công ty Kinh doanh nước sạch Hà Nội (21%) và Công ty CP Cốt sợi thủy tinh (24%) trong tổng vốn điều lệ 20 tỷ đồng.
  • Thống kê tỷ lệ giao khoán nội bộ trong xây lắp từ 80% đến 85% giá trị quyết toán, làm rõ cơ chế phân bổ tài chính giữa văn phòng công ty và 3 đội xây lắp.
  • Chỉ rõ chi phí nguyên vật liệu chính chiếm tỷ trọng từ 70% đến 80% giá thành sản phẩm xây lắp ngành nước, khẳng định vai trò trọng yếu của việc tính giá xuất kho theo phương pháp giá đích danh.
  • Đóng góp về mặt học thuật: Khóa luận kết hợp giữa khung lý thuyết chuẩn mực của chế độ kế toán xây lắp theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC với thực tiễn áp dụng tại một doanh nghiệp cổ phần có vốn Nhà nước chi phối trong lĩnh vực hạ tầng đô thị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Đề tài giới hạn phạm vi khảo sát tại một đơn vị cụ thể là Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Kinh doanh nước sạch (VIWACO) trong giai đoạn 2011 - 2013, chưa mở rộng so sánh đối chiếu với các doanh nghiệp xây lắp thuộc các phân ngành xây dựng công nghiệp hoặc dân dụng khác.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu việc thiết lập hệ thống kế toán quản trị chi phí phục vụ kiểm soát biến phí và định phí theo thời gian thực tại công trường; nghiên cứu tác động của việc chuyển đổi áp dụng các thông tư kế toán mới và hoàn thiện quy trình tin học hóa đồng bộ công tác kế toán giá thành trên phần mềm chuyên dụng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp, Kế toán xây dựng cơ bản, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp thi công xây lắp hạ tầng cấp thoát nước, công trình giao thông thủy lợi có nhu cầu tham khảo cách thức tổ chức hạch toán giao khoán nội bộ (qua TK 141, 136, 336), quy trình kiểm soát chi phí nguyên vật liệu chính (chiếm 70% - 80% giá thành) và mô hình phân công nhiệm vụ trong phòng kế toán tinh gọn.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống sơ đồ hạch toán chi tiết chi phí nguyên vật liệu, nhân công, máy thi công, chi phí chung, kế toán thiệt hại phá đi làm lại/ngừng việc và các công thức đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí dự toán.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu sở hữu và vốn điều lệ của VIWACO được hình thành như thế nào?
Công ty có vốn điều lệ 20 tỷ đồng VN, do 3 cổ đông đóng góp gồm: Tổng công ty Vinaconex sở hữu 1.020.000 cổ phần (51%), Công ty Kinh doanh nước sạch Hà Nội sở hữu 420.000 cổ phần (21%) và Công ty CP Cốt sợi thủy tinh Viglafico sở hữu 480.000 cổ phần (24%).

2. Công ty VIWACO áp dụng chế độ kế toán và phương pháp quản lý hàng tồn kho nào?
Doanh nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC, trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng (Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC), hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính giá xuất kho nguyên vật liệu theo phương pháp giá đích danh.

3. Tỷ lệ giao khoán xây lắp nội bộ tại VIWACO được quy định ở mức bao nhiêu?
Công ty thực hiện giao khoán cho 3 đội thi công với tỷ lệ từ 80% đến 85% giá trị quyết toán được duyệt. Khoản 15% đến 20% còn lại giữ tại công ty để nộp thuế GTGT, thuế TNDN, trả lãi vay, chi phí quản lý và trích quỹ.

4. Trong kế toán xây lắp, khoản thiệt hại do phá đi làm lại được xử lý hạch toán vào những tài khoản nào?
Sau khi trừ phế liệu thu hồi (Nợ TK 111, 152 / Có TK 154), thiệt hại do thiên tai hạch toán vào chi phí khác (Nợ TK 811 / Có TK 154), thiệt hại do bên giao thầu gây ra tính vào giá vốn (Nợ TK 632 / Có TK 154), và thiệt hại do bên thi công gây ra được chuyển thành khoản bồi thường (Nợ TK 1388, 334 / Có TK 154) hoặc chờ xử lý (Nợ TK 1381 / Có TK 154).

5. Ban Tài chính - Kế toán của VIWACO gồm bao nhiêu người và đảm nhận những mảng việc gì?
Ban gồm 4 nhân sự phụ trách 4 mảng: Kế toán trưởng; Kế toán tổng hợp kiêm kế toán công nợ; Kế toán giá thành công trình kiêm kế toán tiền lương và kế toán thuế; Kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và tài sản cố định kiêm thủ quỹ.

Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp "Công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm" đã giải quyết một cách có hệ thống cơ sở lý luận về kế toán chi phí và giá thành trong ngành xây lắp theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC. Thông qua khảo sát thực tiễn tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Kinh doanh nước sạch (VIWACO), tác giả đã mô tả chi tiết mô hình tổ chức bộ máy kế toán 4 người, quy trình hạch toán khoán thi công cho 3 đội xây dựng và việc quản lý các yếu tố chi phí trọng yếu như nguyên vật liệu trực tiếp chiếm 70% - 80% giá thành. Các số liệu thực tế về nguồn vốn, nhân sự và năng lực cơ giới trong tài liệu cung cấp nguồn dẫn chứng điển hình cho nghiên cứu kế toán trong lĩnh vực thi công hạ tầng cấp thoát nước đô thị.