Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Xây dựng cơ bản giữ vai trò huyết mạch trong việc kiến tạo cơ sở vật chất và hạ tầng kỹ thuật cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Hoạt động sản xuất kinh doanh trong ngành xây lắp có tính chất đặc thù: quy mô công trình lớn, kết cấu kỹ thuật phức tạp, thời gian thi công kéo dài và mang tính đơn chiếc theo từng hợp đồng giao nhận thầu. Trong điều kiện cơ chế thị trường và áp lực cạnh tranh, doanh nghiệp xây lắp phải thực hiện cơ chế tự chủ về vốn, nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí nhằm hạ giá thành công trình, đảm bảo tiến độ và tối ưu hóa lợi nhuận. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là công cụ quản lý kinh tế quan trọng, cung cấp số liệu thực tế làm thước đo đối chiếu với dự toán, từ đó phát hiện các khoản thất thoát, lãng phí và hỗ trợ nhà quản trị đưa ra quyết định kịp thời. Xuất phát từ yêu cầu quản lý thực tiễn, đề tài "Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Bạch Đằng" được thực hiện.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá đúng thực trạng công tác hạch toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Bạch Đằng.
  3. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán tài chính và từng bước xây dựng hệ thống kế toán quản trị chi phí, giá thành tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp.
  • Phạm vi không gian: Phòng Tài chính - Kế toán và các công trường trực thuộc Công ty Cổ phần Bạch Đằng.
  • Phạm vi thời gian: Khóa luận được hoàn thành vào tháng 05 năm 2014; số liệu kế toán thực tế phân tích phản ánh thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn năm 2012 và năm 2013.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận dựa trên các quy định pháp lý và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam, bao gồm:

  • Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, hướng dẫn phương pháp hạch toán trên hệ thống tài khoản kế toán và quy trình ghi sổ theo 5 hình thức: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ và Kế toán trên máy vi tính.
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS), đặc biệt là các chuẩn mực về hợp đồng xây dựng, chi phí đi vay và ghi nhận doanh thu, chi phí theo từng phương thức thanh toán (thanh toán theo tiến độ kế hoạch hoặc thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện).
  • Lý thuyết kế toán tài chính và kế toán quản trị doanh nghiệp: Phân loại chi phí theo yếu tố đầu vào (chi phí ban đầu và chi phí luân chuyển nội bộ), theo công dụng kinh tế (khoản mục: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, Chi phí nhân công trực tiếp, Chi phí sử dụng máy thi công, Chi phí sản xuất chung), theo cách ứng xử (biến phí tỷ lệ, biến phí không tỷ lệ, định phí tuyệt đối, định phí cấp bậc, chi phí hỗn hợp), theo khả năng quy nạp (chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp) và theo mối quan hệ với báo cáo tài chính (chi phí sản phẩm, chi phí thời kỳ).
  • Kinh nghiệm quốc tế về kế toán chi phí: Mô hình kế toán chi phí theo công việc của Mỹ, quy trình xác định sản phẩm hoàn thành tương đương và sự kết hợp giữa kế toán tài chính với kế toán quản trị.

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Hệ thống hóa các văn bản chế độ, giáo trình và tài liệu chuyên ngành về hạch toán chi phí xây lắp.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thực tế: Trích xuất trực tiếp số liệu từ hệ thống chứng từ gốc (phiếu xuất kho, phiếu yêu cầu vật tư, bảng chấm công, bảng thanh toán lương...), các sổ chi tiết tài khoản, sổ cái và báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Bạch Đằng.
  • Phương pháp kế toán chuyên môn: Áp dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản và ghi kép, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
  • Phương pháp so sánh và đối chiếu: So sánh giữa số liệu thực tế phát sinh với định mức, dự toán kinh tế kỹ thuật của từng công trình và so sánh số liệu tài chính giữa năm 2012 và 2013.

Nguồn dữ liệu sử dụng:

  • Dữ liệu thứ cấp: Các giáo trình Kế toán tài chính, Kế toán quản trị doanh nghiệp; hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và Quyết định 15/2006/QĐ-BTC.
  • Dữ liệu sơ cấp: Hồ sơ kế toán thực tế tại Công ty Cổ phần Bạch Đằng gồm Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2012 - 2013 (Bảng 2.1), dự toán chi phí xây dựng (Biểu 2.20), hệ thống chứng từ và sổ kế toán chi tiết, sổ cái các tài khoản 621, 622, 623, 627, 154 từ Biểu 2.1 đến Biểu 2.19.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp

Chương 1 làm rõ các đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đặc thù của ngành xây lắp tác động trực tiếp đến công tác kế toán: Sản phẩm có quy mô lớn, tính chất đơn chiếc, địa điểm sản xuất cố định nhưng điều kiện thi công di động, chu kỳ sản xuất kéo dài qua nhiều kỳ kế toán và phải thi công dựa trên thiết kế dự toán được duyệt trước. Quá trình tiêu thụ sản phẩm diễn ra tại chỗ theo giá thỏa thuận trong hợp đồng nhận thầu; việc ghi nhận doanh thu và chi phí phụ thuộc vào phương thức thanh toán theo tiến độ kế hoạch hay theo giá trị khối lượng thực hiện hoàn thành.

Khóa luận phân định mối quan hệ giữa chi phí sản xuất (biểu hiện các hao phí nguồn lực phát sinh trong một kỳ nhất định) và giá thành sản phẩm (biểu hiện hao phí kết tinh trong khối lượng công trình, hạng mục hoàn thành nghiệm thu). Mối quan hệ này được thể hiện qua công thức tổng quát: Tổng giá thành sản xuất = Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ + Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ - Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ.

Hệ thống tài khoản và phương pháp hạch toán được phân tích chi tiết theo quy định của Quyết định 15/2006/QĐ-BTC:

  • Tài khoản 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp): Tập hợp trị giá vật liệu chính, vật liệu phụ, kết cấu xây dựng xuất dùng trực tiếp cho từng công trình. Cuối kỳ, phần chi phí hợp lý được kết chuyển vào bên Nợ TK 154; phần chi phí vượt định mức (nếu có) kết chuyển vào TK 632.
  • Tài khoản 622 (Chi phí nhân công trực tiếp): Phản ánh tiền lương, tiền công trả cho công nhân trực tiếp xây lắp và lao động thuê ngoài theo từng công trình. Khác với doanh nghiệp công nghiệp, khoản mục này trong xây lắp không bao gồm các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN).
  • Tài khoản 623 (Chi phí sử dụng máy thi công): Theo dõi chi phí vận hành máy thi công thông qua 6 tài khoản cấp 2 (TK 6231, 6232, 6233, 6234, 6237, 6238). Phương pháp hạch toán được phân định theo 3 trường hợp: Đội máy có tổ chức kế toán riêng, đội máy không tổ chức kế toán riêng và thuê máy ngoài.
  • Tài khoản 627 (Chi phí sản xuất chung): Tập hợp chi phí quản lý và phục vụ thi công tại các đội, công trường qua các tài khoản cấp 2 (TK 6272, 6273, 6274, 6277, 6278). Cuối kỳ, chi phí được phân bổ và kết chuyển vào TK 154.
  • Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang): Tổng hợp toàn bộ chi phí sản xuất để tính giá thành thực tế công trình hoàn thành; làm rõ phương pháp kiểm kê và đánh giá khối lượng dở dang cuối kỳ theo chi phí dự toán hoặc theo tỷ lệ hoàn thành tương đương.
  • Hạch toán phương thức khoán gọn: Phân định quy trình xử lý kế toán khi đơn vị nhận khoán nội bộ không tổ chức kế toán riêng (sử dụng TK 141) và khi đơn vị nhận khoán có tổ chức kế toán riêng (sử dụng TK 136, TK 336, TK 512).

Chương 1 cũng trình bày nội dung kế toán quản trị chi phí (xây dựng định mức kỹ thuật, lập dự toán chi phí NVLTT, NCTT, SDMTC, SXC và dự toán tiền; phân tích biến động chi phí qua báo cáo giá thành), trình tự ghi sổ theo 5 hình thức kế toán và bài học kinh nghiệm từ mô hình kế toán chi phí của Mỹ và Nhật Bản.

Khoản mục chi phí Tài khoản hạch toán Nội dung kinh tế chủ yếu Đặc điểm hạch toán trong xây lắp
Chi phí NVL trực tiếp TK 621 Vật liệu chính, vật liệu phụ, cấu kiện, thiết bị gắn liền với công trình Hạch toán trực tiếp cho từng công trình; vật liệu thừa cuối kỳ nhập lại kho hoặc trừ vào chi phí.
Chi phí nhân công trực tiếp TK 622 Lương, tiền công công nhân xây dựng, công nhân thuê ngoài Không bao gồm các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) của công nhân trực tiếp.
Chi phí sử dụng máy thi công TK 623 (6 tiểu khoản) Nhiên liệu, khấu hao máy, nhân công lái máy, chi phí thuê ngoài máy thi công Áp dụng khi thi công kết hợp máy móc; hạch toán tùy thuộc mô hình quản lý đội máy thi công.
Chi phí sản xuất chung TK 627 (5 tiểu khoản) Chi phí nhân viên đội, vật liệu đội, khấu hao TSCĐ dùng chung, dịch vụ mua ngoài Tập hợp theo từng đội, công trường; bao gồm các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý đội.
Chi phí SXKD dở dang TK 154 Tổng hợp chi phí sản xuất phục vụ đánh giá dở dang và tính giá thành Phản ánh chi phí tích lũy theo từng công trình; đánh giá dở dang theo chi phí dự toán hoặc mức độ hoàn thành.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành SPXL tại Công ty CP Bạch Đằng

Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty Cổ phần Bạch Đằng: Lịch sử hình thành, chức năng sản xuất kinh doanh xây lắp dân dụng và công nghiệp, cơ cấu tổ chức quản lý và tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung (Sơ đồ 2.1). Thực trạng tài chính của công ty được khái quát qua Bảng 2.1 (Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2012 và năm 2013).

Về thực tế tổ chức hạch toán:

  • Phân loại chi phí và đối tượng hạch toán: Công ty phân loại chi phí theo khoản mục phục vụ kế toán tài chính. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành được xác định thống nhất là từng công trình, hạng mục công trình hoàn thành.
  • Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Căn cứ vào tiến độ, kỹ thuật lập Phiếu yêu cầu vật tư (Biểu 2.1), thủ kho lập Phiếu xuất kho (Biểu 2.2). Kế toán ghi nhận chi phí vào Sổ chi tiết TK 621 mở riêng cho từng công trình (Biểu 2.4) và định kỳ tổng hợp vào Sổ cái TK 621 (Biểu 2.5). Hầu hết vật tư mua về được xuất thẳng đến chân công trường, giảm bớt khâu nhập xuất kho trung gian.
  • Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Căn cứ vào Bảng chấm công (Biểu 2.6) do các đội thi công lập và gửi về, phòng kế toán tính toán tiền lương, ghi nhận vào Sổ chi tiết TK 622 (Biểu 2.7) và Sổ cái TK 622 (Biểu 2.8). Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động thời vụ, hợp đồng khoán việc ngắn hạn theo tiến độ công trình.
  • Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công (TK 623): Công ty theo dõi chi phí máy thi công qua Bảng chi tiết vật tư máy (Biểu 2.9), Bảng kê chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ máy (Biểu 2.10) và Bảng tổng hợp chi phí sử dụng máy thi công (Biểu 2.11). Số liệu được phản ánh vào Sổ chi tiết TK 623 (Biểu 2.12) và Sổ cái TK 623 (Biểu 2.13).
  • Hạch toán chi phí sản xuất chung (TK 627): Các chi phí phục vụ quản lý tại công trường được tập hợp từ Bảng thanh toán lương nhân viên quản lý đội (Biểu 2.14), Bảng kê chi phí khác bằng tiền (Biểu 2.15), sau đó vào Sổ chi tiết TK 627 (Biểu 2.16) và Sổ cái TK 627 (Biểu 2.17).
  • Tổng hợp chi phí và tính giá thành (TK 154): Cuối kỳ hoặc khi công trình nghiệm thu bàn giao, kế toán kết chuyển toàn bộ chi phí phát sinh từ các TK 621, 622, 623, 627 sang Sổ chi tiết TK 154 (Biểu 2.18). Bảng tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm (Biểu 2.19) được lập để xác định giá thành thực tế và đối chiếu với Dự toán chi phí xây dựng (Biểu 2.20).

Đánh giá chung về thực trạng:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán hoạt động theo mô hình tập trung gọn nhẹ, hạch toán ghi chép chứng từ rõ ràng, việc xác định đối tượng tập hợp chi phí gắn liền với từng hạng mục công trình là phù hợp với đặc thù sản xuất xây lắp, tuân thủ đúng các tài khoản cơ bản theo chế độ kế toán hiện hành.
  • Nhược điểm và tồn tại:
    1. Quản lý chi phí nhân công thuê ngoài còn lỏng lẻo, chứng từ chi trả lương chưa đồng bộ, tiềm ẩn rủi ro về tính hợp lý, hợp lệ khi quyết toán thuế.
    2. Chưa trích trước chi phí sửa chữa lớn máy thi công, dẫn đến tình trạng chi phí phát sinh đột biến trong kỳ có phát sinh sửa chữa, gây sai lệch giá thành thực tế giữa các thời kỳ.
    3. Tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung còn mang tính bình quân, chưa phản ánh chính xác mức độ tiêu hao nguồn lực của từng hạng mục.
    4. Công tác kế toán quản trị chưa được chú trọng; công ty chưa phân loại chi phí theo cách ứng xử (biến phí, định phí) và chưa lập báo cáo định kỳ phân tích chênh lệch giữa dự toán và thực tế để kiểm soát hao phí.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty CP Bạch Đằng

Dựa trên phương hướng phát triển kinh doanh và các tồn tại phát hiện tại Chương 2, Chương 3 đưa ra các nhóm giải pháp cụ thể:

Nhóm giải pháp hoàn thiện kế toán tài chính:

  • Hoàn thiện chứng từ và hạch toán chi phí nhân công thuê ngoài: Tác giả đề xuất áp dụng Bảng tổng hợp lương công nhân thuê ngoài (Biểu 3.1) kèm theo hợp đồng giao khoán công việc cụ thể và bản sao chứng minh nhân dân của người lao động, nhằm đảm bảo tính chặt chẽ về mặt pháp lý và hạch toán đúng thực tế.
  • Trích trước chi phí sửa chữa lớn máy thi công: Đối với các máy móc thi công có giá trị lớn và chu kỳ sửa chữa dài, công ty cần lập kế hoạch trích trước chi phí vào TK 623 thông qua TK 335 (Chi phí phải trả), tránh hiện tượng chi phí dồn tích đột biến làm méo mó giá thành công trình tại thời điểm phát sinh sửa chữa (minh họa tại Sơ đồ 3.1 và trích Sổ cái TK 623 tại Biểu 3.2).
  • Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất chung: Phân định rõ ràng các nội dung chi phí phát sinh tại đội, mở sổ theo dõi chi tiết TK 627 (Biểu 3.3) và lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ chi phí gián tiếp phù hợp (phân bổ theo tỷ lệ chi phí trực tiếp hoặc theo chi phí nhân công trực tiếp).
  • Hoàn thiện sổ tổng hợp chi phí và tính giá thành: Thiết kế lại Bảng tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm (Biểu 3.4) có đối chiếu trực tiếp giữa giá thành thực tế phát sinh với giá thành dự toán được phê duyệt cho từng khoản mục.

Nhóm giải pháp hoàn thiện kế toán quản trị:

  • Phân loại chi phí sản xuất theo cách ứng xử: Xây dựng Bảng phân loại chi phí sản xuất theo biến phí và định phí (Biểu 3.5), hỗ trợ nhà quản trị nhận diện rõ các khoản mục biến đổi theo quy mô thi công và các định phí bắt buộc, phục vụ phân tích điểm hòa vốn và quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận.
  • Xây dựng Báo cáo tình hình thực hiện dự toán chi phí (Biểu 3.6): Định kỳ hàng tháng hoặc theo từng giai đoạn kỹ thuật, phòng kế toán lập báo cáo so sánh số liệu thực tế với số liệu dự toán, tính toán mức chênh lệch tuyệt đối, tỷ lệ phần trăm và nêu rõ nguyên nhân biến động của từng yếu tố chi phí.
Mã biểu mẫu Tên biểu mẫu / Sơ đồ đề xuất Mục đích hoàn thiện Khoản mục liên quan
Biểu 3.1 Bảng tổng hợp lương công nhân thuê ngoài Chuẩn hóa chứng từ pháp lý và hạch toán lao động thời vụ Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622)
Sơ đồ 3.1 / Biểu 3.2 Sơ đồ & Trích Sổ cái trích trước CPSCL máy Tránh đột biến chi phí khi phát sinh sửa chữa lớn tài sản máy móc Chi phí sử dụng máy thi công (TK 623 / TK 335)
Biểu 3.3 Trích Sổ cái TK 627 Phân định chi tiết các yếu tố chi phí quản lý đội Chi phí sản xuất chung (TK 627)
Biểu 3.4 Trích Bảng tổng hợp chi phí và tính giá thành Tổng hợp chi phí gắn liền so sánh với dự toán Chi phí SXKD dở dang & Giá thành (TK 154)
Biểu 3.5 Bảng phân loại CPSX theo cách ứng xử Tách riêng biến phí và định phí phục vụ điều hành Kế toán quản trị chi phí
Biểu 3.6 Báo cáo tình hình thực hiện dự toán chi phí Kiểm soát sai lệch giữa chi phí thực tế và định mức dự toán Kế toán quản trị giá thành

Các kiến nghị đề xuất:

  • Kiến nghị với Nhà nước và Bộ Xây dựng: Kịp thời cập nhật và ban hành hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật, đơn giá xây dựng phù hợp với biến động giá cả thị trường; hướng dẫn cụ thể về chính sách thuế đối với lao động thuê ngoài có tính chất mùa vụ trong xây lắp.
  • Kiến nghị với ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Bạch Đằng: Chú trọng nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ kế toán; tăng cường đầu tư, nâng cấp phần mềm kế toán trên máy vi tính nhằm liên kết dữ liệu giữa phòng Kỹ thuật - Đấu thầu và phòng Tài chính - Kế toán.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả nghiên cứu thực nghiệm:

  • Khóa luận đã phản ánh trung thực thực trạng công tác hạch toán tại Công ty Cổ phần Bạch Đằng qua việc hệ thống hóa toàn bộ chu trình kế toán: từ khâu lập chứng từ ban đầu (Phiếu yêu cầu vật tư Biểu 2.1, Bảng chấm công Biểu 2.6, Bảng chi tiết vật tư máy Biểu 2.9, Bảng thanh toán lương đội Biểu 2.14) đến ghi sổ chi tiết, sổ cái (TK 621, TK 622, TK 623, TK 627, TK 154) và lập Bảng tổng hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm (Biểu 2.19).
  • Đánh giá khách quan tình hình kinh doanh của công ty thông qua số liệu Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2012 và năm 2013 (Bảng 2.1), làm rõ ảnh hưởng của công tác quản lý chi phí đến kết quả tài chính của đơn vị.
  • Chỉ ra các điểm hạn chế mang tính đặc thù của doanh nghiệp: Chưa trích trước chi phí sửa chữa lớn máy thi công, phương pháp quản lý hồ sơ lương nhân công thuê ngoài chưa chặt chẽ và sự thiếu vắng các báo cáo kế toán quản trị chuyên sâu.

Về mặt đóng góp và giải pháp ứng dụng:

  • Thiết kế hệ thống biểu mẫu bổ sung có tính ứng dụng thực tiễn cao: Bảng tổng hợp lương công nhân thuê ngoài (Biểu 3.1) giúp hợp thức hóa chi phí lao động mùa vụ; quy trình kế toán trích trước chi phí sửa chữa lớn máy thi công (Sơ đồ 3.1, Biểu 3.2) giúp ổn định chi phí ca máy trong kỳ.
  • Đặt nền móng cho việc ứng dụng kế toán quản trị tại doanh nghiệp xây lắp: Đề xuất phương pháp phân loại chi phí theo cách ứng xử qua Bảng phân loại chi phí sản xuất (Biểu 3.5) và mô hình Báo cáo tình hình thực hiện dự toán chi phí (Biểu 3.6), tạo công cụ giúp ban lãnh đạo theo dõi sát sao mức biến động chi phí theo từng hạng mục thi công.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Dữ liệu khảo sát thực tế giới hạn trong phạm vi hoạt động của Công ty Cổ phần Bạch Đằng, phản ánh số liệu giai đoạn năm 2012 - 2013, do đó tính đại diện cho toàn ngành xây lắp có những giới hạn nhất định.
  • Các giải pháp kế toán quản trị (phân loại biến phí/định phí, lập báo cáo phân tích thực hiện dự toán) mới dừng lại ở mức độ đề xuất khung lý thuyết và biểu mẫu mẫu, chưa có điều kiện theo dõi và kiểm nghiệm hiệu quả vận hành thực tế qua nhiều kỳ hạch toán tại công ty.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Nghiên cứu mở rộng việc tích hợp hệ thống phần mềm kế toán với phân hệ quản lý thi công công trình và dự toán kỹ thuật, tiến tới xây dựng hệ sinh thái hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) toàn diện trong xây lắp.
  • Đi sâu nghiên cứu ứng dụng phương pháp xác định chi phí theo mức độ hoạt động (Activity-Based Costing - ABC) và phương pháp tính chi phí mục tiêu (Target Costing) nhằm nâng cao độ chính xác trong phân bổ chi phí gián tiếp và kiểm soát giá thành ngay từ khâu đấu thầu.

Giá trị tham khảo

Đối tượng sử dụng:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Kinh tế xây dựng có thể sử dụng khóa luận làm tài liệu tham khảo thực tế về quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán các tài khoản chi phí xây lắp theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC.
  • Cán bộ quản lý tài chính, nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, lắp máy và xây dựng công trình giao thông, thủy lợi.

Nội dung đáng tham khảo:

  • Quy trình hạch toán chi tiết các khoản mục chi phí đặc thù trong xây lắp (TK 622 không trích các khoản theo lương; 6 tiểu khoản của TK 623 đối với chi phí sử dụng máy thi công; các trường hợp kế toán giao nhận khoán nội bộ).
  • Hệ thống biểu mẫu kế toán tài chính và mẫu báo cáo phân tích dự toán chi phí được thiết kế tại Chương 2 và Chương 3 (Biểu 2.1 đến Biểu 2.20; Biểu 3.1 đến Biểu 3.6).

Câu hỏi thường gặp

1. Vì sao trong kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622) tại doanh nghiệp xây lắp lại không phản ánh các khoản trích theo lương như BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN? Theo chế độ kế toán xây lắp quy định tại Chương 1 của văn bản, chi phí nhân công trực tiếp (TK 622) chỉ bao gồm tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp mang tính chất lương trả trực tiếp cho công nhân xây lắp, công nhân phục vụ thi công (kể cả lao động trong biên chế và lao động thuê ngoài). Khác với doanh nghiệp công nghiệp, các khoản trích nộp theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN) tính trên lương của công nhân trực tiếp sản xuất không hạch toán vào TK 622 mà được tập hợp chung vào khoản mục Chi phí sản xuất chung (TK 627) của đội thi công.

2. Tài khoản 623 (Chi phí sử dụng máy thi công) tại công ty được tổ chức theo dõi thông qua những tài khoản cấp 2 nào? Theo lý luận và thực tiễn trình bày trong văn bản, TK 623 được chia thành 6 tài khoản cấp 2:

  • TK 6231: Chi phí nhân công trực tiếp (lương thợ điều khiển, phục vụ máy)
  • TK 6232: Chi phí vật liệu (nhiên liệu, dầu mỡ...)
  • TK 6233: Chi phí dụng cụ sản xuất
  • TK 6234: Chi phí khấu hao máy thi công
  • TK 6237: Chi phí dịch vụ mua ngoài
  • TK 6238: Chi phí bằng tiền khác

3. Văn bản trình bày các phương pháp nào để đánh giá sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ? Khóa luận nêu rõ 3 phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang trong doanh nghiệp xây lắp:

  1. Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí dự toán (áp dụng khi đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành trùng nhau): $$D_{ck} = \frac{D_{đk} + C}{Z_{dtht} + Z_{dtdd}} \times Z_{dtdd}$$
  2. Đánh giá sản phẩm dở dang theo tỷ lệ hoàn thành tương đương: $$D_{ck} = \frac{D_{đk} + C}{\sum Z_{dtht}} \times Z_{dtdd}$$
  3. Đánh giá theo chi phí thực tế phát sinh (áp dụng cho các công trình nhỏ, thời gian thi công ngắn, nghiệm thu một lần khi bàn giao toàn bộ).

4. Giải pháp nào được tác giả đề xuất nhằm xử lý bất cập trong việc quản lý chi phí sửa chữa lớn máy thi công? Tác giả đề xuất tại Chương 3 giải pháp trích trước chi phí sửa chữa lớn máy thi công thông qua việc sử dụng TK 335 (Chi phí phải trả). Định kỳ, công ty lập kế hoạch và trích trước một khoản chi phí cố định tính vào chi phí sử dụng máy thi công (Nợ TK 623 / Có TK 335). Khi chi phí sửa chữa lớn thực tế phát sinh, số tiền thực tế sẽ được ghi giảm khoản trích trước (Nợ TK 335 / Có TK 111, 112, 331, 152...), giúp tránh hiện tượng biến động chi phí đột ngột trong kỳ phát sinh việc sửa chữa.

5. Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành tại Công ty Cổ phần Bạch Đằng được xác định như thế nào? Tại Công ty Cổ phần Bạch Đằng, xuất phát từ đặc điểm sản xuất đơn chiếc, thi công theo hợp đồng giao thầu và thanh toán theo từng khối lượng công trình hoặc hạng mục công trình hoàn thành bàn giao, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành được xác định thống nhất là từng công trình hoặc từng hạng mục công trình độc lập.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đinh Thị Hoa đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC và các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam liên quan. Nghiên cứu khảo sát sâu thực trạng hạch toán các khoản mục chi phí trực tiếp và gián tiếp tại Công ty Cổ phần Bạch Đằng trong giai đoạn năm 2012 - 2013, làm rõ sự tương thích giữa mô hình kế toán tập trung với đặc thù sản xuất thi công theo dự toán. Các giải pháp và biểu mẫu đề xuất tại Chương 3 không chỉ giải quyết các tồn tại về chứng từ lao động thuê ngoài và trích trước chi phí máy thi công, mà còn tạo tiền đề định hình hệ thống kế toán quản trị kiểm soát chi phí thực tế so với dự toán cho doanh nghiệp.