Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và bối cảnh Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), các doanh nghiệp xây lắp phải đối mặt với môi trường cạnh tranh gay gắt. Ngành xây dựng cơ bản giữ vai trò nòng cốt trong việc kiến tạo cơ sở hạ tầng phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, song lại mang các đặc thù khắt khe: quy mô vốn đầu tư lớn, thời gian thi công kéo dài, địa bàn thi công phân tán ngoài trời và sản phẩm có tính chất đơn chiếc, cố định tại nơi sản xuất.
Thực tiễn này đòi hỏi các doanh nghiệp xây lắp phải tăng cường quản trị tài chính, khắc phục triệt để tình trạng thất thoát, lãng phí nguồn lực nhằm tiết giảm chi phí sản xuất và hạ giá thành công trình. Công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trở thành khâu trung tâm phản ánh hiệu quả quản trị, năng lực điều hành và khả năng bảo toàn, phát triển vốn của doanh nghiệp. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Hoàng Kiều Trang (dưới sự hướng dẫn của Th.S Kiều Thị Thu Hiền) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp: "Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Số 3.1 Hà Nội".
Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đề tài bao gồm 3 trọng tâm chính:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận nền tảng về tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp.
- Khảo sát, phân tích và phản ánh toàn diện thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Số 3.1 Hà Nội.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện quy trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Số 3.1 Hà Nội (trụ sở tại Số 2/95/12/624 phố Minh Khai, phường Vĩnh Tuy, quận Hai Bà Trưng, TP. Hà Nội).
- Phạm vi nội dung: Hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ kế toán, các phương pháp tập hợp chi phí, phân bổ và xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ theo quy chuẩn kế toán xây lắp hiện hành.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận dựa trên khung lý thuyết kế toán doanh nghiệp xây lắp theo quy định của chế độ kế toán Việt Nam. Các khái niệm và tài khoản trọng yếu được thiết lập phục vụ công tác hạch toán chi phí sản xuất xây lắp bao gồm:
- Chi phí sản xuất trong xây lắp: Biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống (tiền lương, các khoản phụ cấp của người lao động) và lao động vật hóa (nguyên vật liệu, nhiên liệu, khấu hao tài sản cố định, chi phí sử dụng máy thi công) phát sinh trong một kỳ nhất định gắn liền với quá trình thi công xây lắp.
- Giá thành sản phẩm xây lắp: Toàn bộ chi phí sản xuất tính cho từng công trình, hạng mục công trình hoặc khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao được chấp nhận thanh toán.
- Hệ thống tài khoản sử dụng:
- TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT).
- TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT).
- TK 623: Chi phí sử dụng máy thi công (CPSDMTC) với 6 tiểu khoản: TK 6231 (Chi phí nhân công), TK 6232 (Chi phí vật liệu), TK 6233 (Chi phí dụng cụ sản xuất), TK 6234 (Chi phí khấu hao máy thi công), TK 6237 (Chi phí dịch vụ mua ngoài), TK 6238 (Chi phí khác bằng tiền).
- TK 627: Chi phí sản xuất chung (CPSXC) gồm các tiểu khoản: TK 6271, TK 6272, TK 6273, TK 6274, TK 6277, TK 6278. Đáng chú ý, các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) của công nhân sản xuất trực tiếp và công nhân vận hành máy thi công trong doanh nghiệp xây lắp được tập hợp vào TK 627.
- TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (gồm TK 1541 - Xây lắp, TK 1542 - Sản phẩm khác, TK 1543 - Dịch vụ, TK 1544 - Chi phí bảo hành xây lắp).
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả sử dụng các phương pháp:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết để làm rõ bản chất kinh tế của chi phí và giá thành xây lắp.
- Phương pháp đối chiếu, so sánh giữa lý luận và thực tế hạch toán tại doanh nghiệp.
- Phương pháp kế toán chuyên ngành: chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, tính giá thành, tổng hợp và cân đối kế toán.
Nguồn dữ liệu nghiên cứu là các tài liệu kế toán thực tế tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Số 3.1 Hà Nội, bao gồm: hồ sơ đăng ký kinh doanh, hợp đồng giao thầu, dự toán công trình, hệ thống chứng từ gốc (đơn đặt hàng, hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu xuất vật tư, bảng chấm công, bảng tổng hợp lương, bảng trích khấu hao TSCĐ), sổ chi tiết tài khoản (TK 621, 622, 623, 627, 154), sổ Nhật ký chung và Sổ cái các tài khoản.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Những lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp
Chương này trình bày toàn diện hệ thống lý thuyết về chi phí và giá thành trong ngành xây lắp:
-
Đặc điểm hoạt động xây lắp ảnh hưởng đến kế toán:
- Sản phẩm xây lắp mang tính đơn chiếc, quy mô lớn, kết cấu phức tạp, thi công theo đơn đặt hàng và địa điểm xây dựng cố định, phân tán.
- Thời gian thi công kéo dài nên kỳ tính giá thành thường gắn với thời điểm hoàn thành bàn giao toàn bộ công trình, hạng mục công trình hoặc giai đoạn quy ước nghiệm thu, thay vì tính định kỳ hàng tháng như công nghiệp chế tạo.
- Hoạt động thi công chịu ảnh hưởng trực tiếp của thời tiết, dễ phát sinh hao hụt, hư hỏng hoặc chi phí điều động nhân lực, máy thi công giữa các địa bàn.
-
Phân loại chi phí sản xuất và giá thành:
- Phân loại chi phí: Theo nội dung kinh tế (yếu tố chi phí: nguyên vật liệu, nhân công, khấu hao TSCĐ, dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền); theo mục đích, công dụng (khoản mục: CPNVLTT, CPNCTT, CPSDMTC, CPSXC); theo mối quan hệ với mức độ hoạt động (biến phí và định phí).
- Phân loại giá thành: Giá thành dự toán, giá thành kế hoạch, giá thành định mức, giá thành thực tế; giá thành sản xuất và giá thành toàn bộ. Tác giả tổng hợp tỷ lệ thu nhập chịu thuế tính trước theo từng loại công trình:
| Loại công trình xây lắp |
Tỷ lệ thu nhập chịu thuế tính trước (%) |
| Công trình dân dụng |
5,5 |
| Công trình thủy lợi |
5,5 |
| Công trình hạ tầng kỹ thuật |
5,5 |
| Công trình giao thông |
6,0 |
| Công trình công nghiệp |
6,0 |
-
Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành:
Quan hệ lượng giữa chi phí sản xuất và tổng giá thành được xác lập qua công thức tổng quát:
$$\text{Tổng giá thành sản phẩm} = \text{CPSX dở dang đầu kỳ} + \text{CPSX phát sinh trong kỳ} - \text{CPSX dở dang cuối kỳ}$$
-
Phương pháp tập hợp chi phí và tính giá thành:
- Tập hợp chi phí qua 2 phương pháp: ghi trực tiếp (khi chi phí gắn liền riêng biệt với một đối tượng) và phân bổ gián tiếp (khi chi phí liên quan nhiều đối tượng).
- Phương pháp tính giá thành gồm 5 phương pháp: phương pháp giản đơn (trực tiếp), phương pháp theo đơn đặt hàng, phương pháp tổng cộng chi phí, phương pháp tỷ lệ chi phí, và phương pháp tính giá thành theo định mức.
-
Phương pháp xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ:
Tùy thuộc phương thức thanh toán bàn giao (bàn giao toàn bộ, bàn giao theo giai đoạn hoàn thành quy ước, hoặc bàn giao theo định kỳ khối lượng công việc), kế toán áp dụng hệ số phân bổ chi phí thực tế dựa trên giá thành dự toán và tỷ lệ hoàn thành công việc.
-
Hình thức sổ kế toán:
Khảo sát 5 hình thức tổ chức sổ sách kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ, và hình thức Kế toán trên máy vi tính.
Phần 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Số 3
Phần này đi sâu khảo sát thực tiễn tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Số 3.1 Hà Nội:
-
Tổng quan về đơn vị nghiên cứu:
- Tên đầy đủ: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Số 3.1 Hà Nội (Tên giao dịch: HNCIAC ., JSC).
- Người đại diện/Giám đốc: Trần Xuân Khánh.
- Trụ sở: Số 2/95/12/624, phố Minh Khai, phường Vĩnh Tuy, quận Hai Bà Trưng, TP. Hà Nội.
- Vốn điều lệ: 5.500.000.000 đồng (Năm tỷ năm trăm triệu đồng chẵn). Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế số 0104556313 (đăng ký thay đổi lần thứ 4 ngày 25/08/2014 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp).
- Lĩnh vực hoạt động: Tư vấn thiết kế, thi công xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng, công nghiệp, giao thông, đường sắt, hạ tầng; lắp đặt hệ thống cơ điện, cấp thoát nước, điều hòa không khí, thang máy, phòng cháy chữa cháy; bán buôn và cho thuê máy móc thiết bị xây dựng.
-
Quy trình tổ chức sản xuất kinh doanh và quản lý:
Quy trình sản xuất kinh doanh của công ty trải qua 6 bước chính:
- Bước 1: Tiếp nhận yêu cầu khách hàng, khảo sát và đánh giá năng lực đáp ứng.
- Bước 2: Chào hàng cạnh tranh và lập hồ sơ đấu thầu.
- Bước 3: Lập kế hoạch đấu thầu và lập phương án thi công.
- Bước 4: Ký kết hợp đồng kinh tế và thực hiện giao khoán nội bộ cho các xí nghiệp, phân xưởng, tổ đội.
- Bước 5: Lập tiến độ thi công chi tiết, chuẩn bị nguồn lực vật tư, xe máy, nhân công và tổ chức thực hiện thi công.
- Bước 6: Nghiệm thu - chạy thử, bàn giao công trình cho chủ đầu tư, thanh lý hợp đồng, thu hồi vốn và lưu trữ hồ sơ.
-
Mặt bằng sản xuất và chu kỳ sản xuất:
Mặt bằng sản xuất gồm khối văn phòng nhà máy, phân xưởng đúc, phân xưởng cơ điện, đội xe vận tải, hệ thống nhà kho và các phân xưởng cơ khí (PX 1, 2, 3). Chu kỳ sản xuất dao động từ 1 tháng, 2 đến 3 tháng cho đến trên 1 năm tùy quy mô hạng mục.
-
Thực trạng tổ chức hạch toán chi phí và giá thành tại công ty:
- Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên phần mềm kế toán máy vi tính.
- Công tác tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621), chi phí nhân công trực tiếp (TK 622), chi phí sử dụng máy thi công (TK 623) và chi phí sản xuất chung (TK 627) được theo dõi chi tiết theo từng công trình/hạng mục.
- Xác định sản phẩm dở dang cuối kỳ và tổng hợp giá thành sản phẩm xây lắp trên TK 154 (thông qua Bảng tính giá thành sản phẩm hoàn thành - Biểu 24).
Phần 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Số 3
Nội dung chương tập trung vào các đánh giá và định hướng cải tiến công tác kế toán:
- Đánh giá tổng quát: Phân tích những ưu điểm đã đạt được trong việc theo dõi, mở sổ chi tiết theo từng công trình và kiểm soát hồ sơ chứng từ; chỉ rõ các điểm hạn chế trong phân bổ chi phí gián tiếp, quản lý chi phí máy thi công và chi phí trích trước bảo hành công trình.
- Sự cần thiết phải hoàn thiện: Yêu cầu bức thiết từ việc quản trị chi phí chặt chẽ nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh khi tham gia đấu thầu và bảo đảm tiến độ thu hồi vốn.
- Giải pháp đề xuất: Đưa ra các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác hạch toán các khoản mục chi phí (NVL, nhân công, máy thi công, sản xuất chung), phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang và hoàn thiện hệ thống báo cáo quản trị chi phí giá thành tại công ty.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được những kết quả và giá trị thực tiễn sau:
- Tổng hợp cơ sở lý luận chuyên sâu về kế toán xây lắp: Làm rõ tính đặc thù của kế toán chi phí và giá thành trong ngành xây dựng cơ bản, đặc biệt là nguyên tắc hạch toán các khoản trích theo lương vào TK 627 thay vì TK 622, cùng cấu trúc 6 tiểu khoản của TK 623 phục vụ theo dõi máy thi công.
- Phản ánh chi tiết thực trạng kế toán tại doanh nghiệp: Cung cấp hồ sơ khảo sát chi tiết với 13 sơ đồ hạch toán, quy trình sản xuất, tổ chức bộ máy và 24 biểu mẫu chứng từ, sổ sách kế toán phát sinh thực tế (từ đơn đặt hàng, bảng phân bổ NVL-CCDC, bảng phân bổ tiền lương, bảng trích khấu hao đến sổ chi tiết TK 621, 622, 623, 627, 154 và bảng tính giá thành hoàn thành).
- Đóng góp về mặt giải pháp ứng dụng: Đề xuất phương hướng khắc phục các tồn tại trong quy trình luân chuyển chứng từ, phân bổ chi phí chung và nâng cao độ chính xác của việc tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Số 3.1 Hà Nội.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu của khóa luận tập trung chủ yếu vào số liệu thực tế tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Số 3.1 Hà Nội, do đó một số giải pháp mang tính đặc thù riêng cho mô hình tổ chức thi công và quản lý của đơn vị này.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang việc tích hợp kế toán chi phí xây lắp với hệ thống kiểm soát nội bộ và ứng dụng sâu hơn phần mềm hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) trong quản trị dự án xây dựng dài hạn.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Kinh tế Xây dựng: Nắm vững phương pháp hạch toán kế toán chi phí và tính giá thành công trình xây lắp, cách xử lý tài khoản đặc thù (TK 623, TK 627, TK 154) và quy trình luân chuyển chứng từ thực tế.
- Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp xây lắp: Tham khảo hệ thống sơ đồ hạch toán chi phí máy thi công (theo 3 trường hợp: không tổ chức kế toán riêng cho đội máy, có đội máy riêng, và thuê ngoài ca máy), cùng phương pháp xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ theo tỷ lệ hoàn thành dự toán.
Câu hỏi thường gặp
1. Trong doanh nghiệp xây lắp, các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) của công nhân sản xuất trực tiếp được hạch toán vào đâu?
Khác với các doanh nghiệp sản xuất thông thường, các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp thi công xây lắp không hạch toán vào Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622) mà được tập hợp vào Chi phí sản xuất chung (TK 627, cụ thể là TK 6271).
2. Tài khoản 623 (Chi phí sử dụng máy thi công) có những tiểu khoản cấp 2 nào?
Tài khoản 623 được chia thành 6 tài khoản cấp 2:
- TK 6231: Chi phí nhân công điều khiển, phục vụ máy.
- TK 6232: Chi phí vật liệu, nhiên liệu cho máy.
- TK 6233: Chi phí công cụ, dụng cụ dùng cho máy.
- TK 6234: Chi phí khấu hao xe, máy thi công.
- TK 6237: Chi phí dịch vụ mua ngoài (thuê ngoài sửa chữa, điện nước, bảo hiểm...).
- TK 6238: Chi phí khác bằng tiền phục vụ hoạt động của xe, máy thi công.
3. Tại sao kỳ tính giá thành trong ngành xây lắp thường không cố định theo tháng?
Do sản phẩm xây dựng có quy mô lớn, tính chất đơn chiếc và thời gian thi công kéo dài qua nhiều tháng hoặc nhiều năm, nên kỳ tính giá thành thường được xác định tại thời điểm công trình/hạng mục hoàn thành nghiệm thu bàn giao hoặc nghiệm thu theo từng giai đoạn quy ước thỏa thuận trong hợp đồng.
4. Khóa luận khảo sát thực tế tại đơn vị nào và hình thức ghi sổ kế toán áp dụng là gì?
Đề tài nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Số 3.1 Hà Nội (HNCIAC ., JSC), đơn vị áp dụng hình thức ghi sổ kế toán Nhật ký chung trên hệ thống phần mềm kế toán máy vi tính.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Kiều Trang đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và phương pháp kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành trong doanh nghiệp xây dựng cơ bản. Công trình phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức hạch toán qua hệ thống tài khoản TK 621, 622, 623, 627, 154 và hệ thống sổ sách kế toán máy tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Số 3.1 Hà Nội. Các giải pháp được đề xuất xuất phát từ phân tích thực tế, đóng góp thiết thực cho công tác hoàn thiện quản trị chi phí và nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.