CHƯƠNG I: CO SỞ LỸ LUẬN VÊ KÉ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIẢ THÀNH SẢN PHẨM I. Chi phí sán xuẩtĩ 1. Khái niềm: - Trong quá trình hạch toán kinh doanh thì các chi phí này được biểu hiện dưới một lượng giá trị bằng tiền trong đỏ chi phí về tiền công biêu hiện bang tiền của hao phí về lao dộng sống còn chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí NVL nhiên liệu dược biểu hiện bằng tiền của hao phí về lao động vật hoá, xuất phát từ dó mà chi phí sản xuất có thể được khái quát như sau: - Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí vật chất mà doanh nghiệp đã chia ra để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm. Phân loai: Theo khoản mục giá thành gồm: a) Chi phí nguyên vât liêu trưc tiếp: (TK 621) 4 Nôi dung và phương pháp phân bố: • Khái niệm: - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm chi phí nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu được sử dụng trực tiếp cho quá trình sản xuất sản phẩm.
• Tài khoản sử dụng 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” Kết cấu tài khoản 621 - Bên nợ: Tập trung nguyên vật liệu trực tiếp đê sản xuất trong kỳ. - Bên có: Cuối kỳ phân bổ kết chuyển sang TK 154 để tính giá thành sản phẩm SVTH: Hà Thị O anhL ớp C09KD6 Trang 3 Đề tài: Kế toán tập họp CP s x và tính giá thành SP GVHD: Nguyễn Thị Minh TK 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” - Tập họp chi phí nguyên - Trị giá nguyên vật liệu sử dụng vật liệu trực tiếp phát sinh - Kết chuyển vào TK154 Tài khoản 621 không có số dư cuối kỳ 4 Chứng từ sử dụng: - Hóa đơn, phiếu xuất kho, hóa đơn kiêm phiếu xuất kho, bảng kê. 4 Phưong pháp hach toán mọt số nghiềp vu chủ yếu: (1) Khi phát sinh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán ghi: Nợ TK 621 N ợTK 133 (nếu có) Có TK 152 “Trị giá NVL xuất kho dùng trực tiếp sản xuất sản phẩm” Có TK 111,112,141,331 “Trị giá NVL mua về đưa vào sử dụng ngay” (2) Trường họp nguyên vật liệu thừa sản xuất không hết: - Neu nhập lại kho. Nợ TK 152 Có TK 621 (3) Cuối kỳ kế toán tổng hợp chi phí NVL trực tiếp thực tế phát sinh và kết chuyển vào tài khoản tính giá thành.
NợTK 154 Có TK 621 4 Sơ đồ hach toán: SVTH: Hà Thị Oanh_Lớp C09KD6 Trang 4 Đề tài: Kế toán tập hợp CP s x và tính giá thành SP GVHD: Nguyễn Thị Minh TK 152,153 TK 621 TK 152,153 Xuất kho NVL sản xuất sản phẩm NVL còn thừa nhập lại kho > ► TK 111,112,331 TK 154 Cuối kỳ kết chuvển chi phí NVLTT b) Chi phí nhân công trưc tiếp: (TK622) i- Nôi dung và phương pháp phân bồ: • Khái niệm: Chi phí nhân cônẹ trực tiếp bao gồm tất cả các khoản chi phí liên quan đến bộ phận lao độns trục tiếp sản xuất sản phẩm như: Tiền lưoiig, các khoản phụ cấp, các khoản trích theo lưons tính vào chi phí. • Tài khoản sử dụng 622 “Chi phí nhân côns trực tiếp” Kết cấu TK622 - Bên nợ: Tập hợp chi phí nhân côn? trực tiếp phát sinh tronư kỳ. - Bên có: Cuối kỳ kết chuyển sang TK154 để tính giá thành sản phẩm. TK 622”Chi phí nhân công trực tiếp” - Tập hợp chi phí nhân côns - Kết chuyển vào TK154 trực tiếp phát sinh Tài khoản 622 không có số dư cuối kỳ SVTH: Hà Thị Oanh Lớp C09KD6 Trang 5 Đề tài: Kế toán tập họp CP s x và tính giá thành SP GVHD: Nguyễn Thị Minh 4- Chửng từ sử dung: - Bảng chấm công, bảng phân bô tiền lương và các khoản trích theo lương, phiếu chi.
- Phương pháp phân bổ: Tương tự như phương pháp phân bồ của chi phí sản xuất chung. 4 Phirơng pháp hach toán môt số nghiên vụ chù yếu: (1) Khi phát sinh chi phí nhân công trực tiếp kế toán ghi: Nợ TK 622 Có TK 334 “Phải trả công nhân viên” Có TK 338 “Phải trả khác” Có TK 335 “Chi phí khác” Có TK 111,112 Có TK 141 “Tạm ứng” (2) Cuối kỳ kế toán tống họp chi phí nhân công trực tiếp thực tế phát sinh và kết chuyển vào tài khoản tính giá thành. Nợ TK 154 “Chi phi sản xuất dở dang” Có TK 622 > Sơ đồ hach toán: SVTH: Hà Thị Oanh_Lớp C09KD6 Trang 6 Đề tài: Kế toán tập hợp CP s x và tính giá thành SP GVHD: Nguyễn Thị Minh TK 334 TK622 TK 154 c) Chi phí sản xuất chung: (TK 627) 4- Nôi dung và phương pháp phân bố: • Khái niệm: Chi phí sản xuất chung là chi phí phục vụ vào quản lý sản xuất. Bao gồm: Chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu và dụng cụ sản xuất ở phân xưởng.
chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài và các khoản chi phí khác bằng tiền phát sinh ở phân xưởng • Tài khoản sử dụng 627 “Chi phí sản xuất chung" SVTH: Hà Thị Oanh_Lớp C09KD6 Trang 7 Đề tài: Kế toán tập họp CP s x và tính giá thành SP GVHD: Nguyễn Thị Minh I Kết cấu tài khoản 627 - Bên nợ: Tập ưung chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ. - Bên có: Cuối kỳ phân bồ, kết chuyển sang TK154 để tính giá thành sản phẩm. TK 627 “Chi phí sản xuất chung” - T ậ p hợp chi phí sản xuât - Các khoán làm giảm chi phí sản xuât chung thực tế phát sinh chung - Phần chi phí sản xuất chung cổ định được tính vào giá vốn hàng bán - Phân bổ và kết chuyển vào TK 154 Tài khoản 627 không có số dư cuối kỳ • Phương pháp phân bố: Tỷ lệ phận Tông chi phí sản xuất chung trong kỳ Tiêu thức bổ trong kỳ = _______________________________________ X phân bô theo tiêu thức Tống tiêu thức phân bồ trong kv từng đơn vị phân bổ • Các tiêu thức phân bô Tỷ lệ tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất Tỷ lệ với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Tỷ lệ với số giờ máy chạy.
Tỷ lệ với đơn vị nhiên liệu tiêu hao SVTH: Hà Thị Oanh_Lớp C09KD6 Trang 8 Đề tài: Kế toán tập hợp CP s x và tính giá thành SP GVHD: Nguyễn Thị Minh 4 Chửng từ sử dung: Bảng lương, phiếu xuất kho, bảng khấu hao, hóa đơn, phiếu chi. 4 Phưong nháp hach toán môt số nghiệp vu chủ yếu: (1) Khi phát sinh chi phí NVL trực tiếp kế toán ghi: Nợ TK 627 Nợ TK 133 (nếu có) Có TK 152 “Giá trị vật liệu xuất dùng phục vụ sản xuất” Có TK 153 “Giá trị công cụ dụng cụ xuất dùng phân bổ 1 lần” Có TK 1421, 242 “Giá trị công cụ dụng cụ xuất dùng nhiều lần” Có TK 214 “Khấu hao tài sản cố định dùng bộ phận phân xưởng” Có TK 331 “Dịch vụ mua ngoài chưa trả tiền người bán” Có TK 111,112 “Chi phí khác bằng tiền mặt” (2) Cuối kỳ, kế toán tổng họp chi phí s x c , phân bổ cho từng đối tưcmg hạch toán chi phí và kết chuyển vào tài khoản tính giá thành Nợ TK 154 “Chi phí sản xuất dở dang” Có TK 627 (3) Phần CP sxc cố định không được tính vào giá thành, được ghi tăng giá vốn hàng bán Nợ TK 632 “Giá vốn hàng bán” Có TK 627 4 Sơ đồ hach toán: SVTH: Hà Thị OanhJLop C09KD6 Trang 9 Đề tài: Kế toán tập họp CP SX và tính giá thành SP GVHD: Nguyễn Thị Minh TK334 TK 627 TK 154 Tiền lương nhân viên phân Cuối ——.-----kỳ----------- kết chuyển CPSXC ► --------------— xưởng Cô định theo mức công suât Không thấp hơn bình thường TK3:58 TK 632 Trích BHXH,BHYT,KPCĐ BHTN Phần chi phí sản xuất chung còn lại T K U Thanh toán tạm ứng chi phí sản xuất chung TK152J 53,142 Giá trị NVL,CCDC loại phân bô 1 lấn và phân bô dân TK 214 Chi phí khâu hao tài sản cố định TK 11 1,112 Chi phí khác bằng tiền Dịch vụ mua ngoài TK 335 Chi phí khác trích trước tien lương 3. Đối tirong tâp hop chi phí sản xuất: SVTH: Hà Thị Oanh_Lớp C09KD6 Trang 10 Đề tài: Kế toán tập họp CP s x và tính giá thành SP GVHD: Nguyễn Thị Minh - Đối tượng tập hợp chi phí là việc xác định phạm vi mà chi phí sản xuất được tập hợp vào đê phục vụ nhu cầu quản lý chi phí và cung cấp số liệu phục vụ cho việc tính toán giá thành sản phẩm. - Đối tượng hạch toán chi phí có thể là theo tòng phân xưởng, theo từng đơn đặt hàng, toàn bộ quy trình sản xuất, theo từng công đoạn sản xuất,.
Ke toán giá thành: 1. Khái niêm: - Giá thành sản phẩm là những chi phí sản xuất gắn liền với 1 kết quả sản xuất nhất định. Phân loai: a) Giá thành kế hoach: - Là giá thành được xác định trước khi bẳt đầu sản xuất cho tổng sản phẩm kế hoạch dựa trên chi phí định mức của kỳ kế hoạch. b) Giá thành đinh mức: - Là giá thành được xác định trước khi bắt đầu sản xuất cho 1 sản phẩm kế hoạch theo chi phí định mức của kỳ kế hoạch.
c) Giá thảnh thưc tế: - Là giá thành được xác định sau khi công việc chế biến hoàn thành và số lượng sản phẩm trực tiếp sản xuất. Đối tương tính giá thành: - Căn cứ đê xác định đối tượng tính giá thành là khối lượng sản phẩm mà ta muốn tính giá bán, vậy dựa vào việc tiêu thụ sản phẩm đê xác định dối tượng cần tính giá thành. Đối tượng tính giá thành có thể là: + Từng đơn vị sản phẩm hoàn chỉnh + Tùng bán thành phâm trong 1 công đoạn sản xuất nào đó. + Cả đơn dặt hàng (bao gồm 1 hoặc nhiều loại sản phẩm) 4.
Kỳ tính giá thành: - Tùy theo chu kỳ sản xuất, đặc điểm quá trình sản xuất mà kỳ tính giá thành khác nhau giữa các doanh nghiệp khác nhau, giữa các nghành nghề khác nhau. Kỳ tính giá thành có SVTH: Hà Thị Oanh_Lớp C09KD6 Trang 11 Đề tài: Kế toán tập họp CP s x và tính giá thành SP GVHD: Nguyễn Thị Minh thê là: cuối tháng, cuối năm, khi hoàn thành đơn đặt hàng, hoàn thành hạng mục công trình. Mối quan hệ giữa chỉ phí sản xuất và giá thảnh sán phẩm: - Chi phí và giá thành có mối liên hệ chặt chẽ với nhau trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm. d) Giống nhau: - Chi phí sản suât và giá thành giống nhau về chất tức là đều là hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh.