Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế phát triển của nền kinh tế tri thức và sự bùng nổ của công nghệ thông tin, thông tin và tri thức trở thành nguồn lực chiến lược đối với mọi hoạt động học tập, giảng dạy và nghiên cứu khoa học. Trong môi trường giáo dục đại học chuyển dịch từ phương thức đào tạo truyền thống sang đào tạo theo học chế tín chỉ, lấy người học làm trung tâm và kết hợp hình thức học trực tuyến, các trung tâm thông tin – thư viện giữ vai trò là "giảng đường thứ hai", cung cấp không gian học tập và nguồn học liệu phục vụ người dùng tin.
Công tác phục vụ bạn đọc là khâu cuối cùng trong dây chuyền xử lý thông tin nghiệp vụ, đồng thời là hoạt động trung tâm, trực tiếp thiết lập mối liên kết giữa vốn tài liệu của thư viện với người sử dụng. Hiệu quả của công tác này quyết định mức độ khai thác nguồn tài nguyên thông tin và khẳng định vị thế của thư viện trong cơ sở giáo dục. Thư viện Tạ Quang Bửu thuộc Trường Đại học Bách khoa Hà Nội là một trong những trung tâm thư viện đại học được đầu tư cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ và nguồn tài liệu quy mô lớn tại Việt Nam. Xuất phát từ bối cảnh đó, khóa luận "Công tác phục vụ bạn đọc tại Thư viện Tạ Quang Bửu – Trường Đại học Bách khoa Hà Nội" được tác giả Vũ Ngọc Ánh thực hiện nhằm phân tích toàn diện hoạt động phục vụ bạn đọc tại đơn vị này.
Mục tiêu nghiên cứu:
Nghiên cứu đánh giá thực trạng công tác phục vụ bạn đọc, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác phục vụ bạn đọc, đáp ứng tối đa nhu cầu tin của người dùng tin tại Thư viện Tạ Quang Bửu – Trường Đại học Bách khoa Hà Nội.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Tìm hiểu về thực trạng công tác phục vụ bạn đọc tại Thư viện Tạ Quang Bửu.
- Nghiên cứu đặc điểm của Thư viện Tạ Quang Bửu.
- Khảo sát nghiên cứu công tác phục vụ bạn đọc tại Thư viện Tạ Quang Bửu: phân tích và đánh giá.
- Đề xuất những giải pháp phát triển, hoàn thiện, nâng cao hiệu quả công tác phục vụ bạn đọc tại Thư viện Tạ Quang Bửu – Trường Đại học Bách khoa Hà Nội giai đoạn hiện nay.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác phục vụ bạn đọc tại Thư viện Tạ Quang Bửu – Trường Đại học Bách khoa Hà Nội.
- Phạm vi không gian: Khảo sát và thu thập dữ liệu trực tiếp tại Thư viện Tạ Quang Bửu – Trường Đại học Bách khoa Hà Nội.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động và số liệu thống kê được thu thập từ năm 2017 đến ngày 01/04/2022. Quá trình triển khai nghiên cứu và khảo sát thực tế được thực hiện trong thời gian 02 tháng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
Khóa luận tiếp cận vấn đề nghiên cứu dựa trên các khái niệm và nguyên tắc chuẩn mực của ngành Thông tin - Thư viện:
- Khái niệm bạn đọc (người dùng tin): Được xác định là một trong bốn yếu tố cấu thành thư viện (gồm nguồn lực thông tin, cán bộ thư viện, cơ sở vật chất và bạn đọc), vừa là đối tượng thụ hưởng dịch vụ, vừa là người tạo ra nhu cầu thông tin mới. Văn bản viện dẫn các định nghĩa chuyên ngành từ giáo trình của Nguyễn Thị Hồng Nhung (2021) và "Cẩm nang nghề thư viện" của Lê Văn Viết (2001).
- Khái niệm nhu cầu tin: Đòi hỏi khách quan của con người đối với việc tiếp nhận và sử dụng thông tin để duy trì và phát triển hoạt động nhận thức, nghiên cứu.
- Khái niệm công tác phục vụ bạn đọc: Kế thừa định nghĩa của Phan Văn (1978) trong "Công tác độc giả" và Lê Văn Viết (2001), xem đây là hoạt động tuyên truyền, phổ biến tài liệu, hỗ trợ tra cứu và thỏa mãn tối đa nhu cầu đọc thông qua quy trình kết hợp giữa phục vụ thư viện và dịch vụ thông tin.
- Nguyên tắc phục vụ: Vận hành theo 03 nguyên tắc cơ bản: Nguyên tắc phân biệt/đảm bảo sự phù hợp với nhu cầu tin; Nguyên tắc kịp thời; Nguyên tắc phát huy tính tự giác và sáng tạo của bạn đọc.
- Các yếu tố ảnh hưởng: Nguồn lực thông tin, đội ngũ cán bộ thư viện, cơ sở vật chất - hạ tầng kỹ thuật công nghệ, và hệ thống bộ máy tra cứu.
- Tiêu chí đánh giá hiệu quả: Mức độ đáp ứng nhu cầu tin, mức độ lôi cuốn bạn đọc đến thư viện, mức độ khai thác nguồn lực thông tin.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp luận: Vận dụng phép duy vật biện chứng và duy vật lịch sử; bám sát các quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước về công tác thư viện, kết hợp phương pháp luận của khoa học thư viện và thông tin học.
- Phương pháp thu thập và xử lý tài liệu: Tổng hợp, phân tích các tài liệu khoa học, bài báo tạp chí, kỷ yếu hội thảo và các luận văn thạc sĩ có liên quan đến công tác phục vụ bạn đọc tại Thư viện Tạ Quang Bửu cũng như các trường đại học tại Việt Nam.
- Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp hành vi, tần suất sử dụng và tương tác của người dùng tin tại các phòng chức năng trong thư viện.
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi (khảo sát):
- Phương thức phát phiếu: Phát phiếu khảo sát trực tiếp tại Thư viện Tạ Quang Bửu.
- Chọn mẫu khảo sát: Tập trung vào 02 nhóm người dùng tin chiếm tỷ trọng lớn tại trường là giảng viên và sinh viên (không khảo sát nhóm cán bộ quản lý, nghiên cứu sinh và bạn đọc ngoài trường).
- Quy mô mẫu: Tổng số phiếu phát ra là 250 phiếu; số phiếu thu về hợp lệ là 237 phiếu (tỷ lệ phản hồi đạt 94,8%). Trong đó, mẫu gồm 14 phiếu từ cán bộ giảng viên và 223 phiếu từ sinh viên đang học tập, công tác tại Trường Đại học Bách khoa Hà Nội.
Nguồn dữ liệu
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tổng kết, dữ liệu thống kê lưu thông tài liệu, số lượt bạn đọc và danh mục tài nguyên số của Thư viện Tạ Quang Bửu giai đoạn 2017 đến tháng 3/2022.
- Dữ liệu sơ cấp: Kết quả xử lý 237 phiếu điều tra xã hội học về mức độ hài lòng, thời gian phục vụ, chất lượng các phòng đọc và các dịch vụ thông tin - thư viện.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Những vấn đề lý luận về công tác phục vụ bạn đọc và khái quát về Thư viện Tạ Quang Bửu - Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Chương này tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận của công tác phục vụ bạn đọc và tổng quan lịch sử, cơ cấu, nguồn lực của Thư viện Tạ Quang Bửu:
- Cơ sở lý luận: Làm rõ vị trí của công tác phục vụ bạn đọc trong mối quan hệ giữa thư viện và người dùng tin; xác lập 3 tiêu chuẩn đánh giá và 4 yếu tố tác động trực tiếp đến chất lượng phục vụ.
- Lịch sử hình thành Thư viện Tạ Quang Bửu: Thành lập năm 1956 cùng thời điểm thành lập Trường Đại học Bách khoa Hà Nội (theo Nghị định số 147/NĐ ngày 06/03/1956). Khởi đầu với 5.000 cuốn sách và 2 cán bộ thuộc Phòng Giáo vụ, trải qua các giai đoạn sơ tán tại Lạng Sơn, Hà Bắc, Hải Hưng, Hà Tây. Thư viện tách thành đơn vị độc lập năm 1973; sáp nhập thành Thư viện và Mạng thông tin vào tháng 11/2003; khai trương tòa nhà thư viện điện tử năm học 2006-2007; và chính thức mang tên Thư viện Tạ Quang Bửu độc lập từ tháng 09/2008.
- Cơ sở vật chất và hạ tầng kỹ thuật: Tòa nhà Thư viện điện tử có quy mô 10 tầng với tổng diện tích mặt sàn là 36.860 m² (thư viện khai thác sử dụng từ tầng 1 đến tầng 5). Không gian phục vụ tối đa đạt 10.000 lượt bạn đọc/ngày, bố trí 8 phòng đọc tại chỗ, 2 phòng đọc đa phương tiện và 3 phòng tự học. Thư viện trang bị khoảng 50 máy tính phục vụ công tác quản trị nghiệp vụ và hơn 100 máy tính dành cho bạn đọc tra cứu, khai thác thông tin.
- Hạ tầng công nghệ và phần mềm: Hạ tầng mạng thiết kế theo mô hình 3 khối (khối truy nhập bên ngoài, khối cung cấp dịch vụ máy chủ, khối lớp mạng Core và Access). Hệ thống sử dụng Nền tảng dịch vụ thư viện (LSP) Sierra do hãng Innovative Interfaces (Mỹ) cung cấp và phần mềm nguồn mở DSpace triển khai từ năm 2008 để quản lý tài nguyên số nội sinh.
- Cơ cấu nhân sự và trình độ chuyên môn: Tổng số cán bộ thư viện là 34 người, phân bổ tại Ban Giám đốc (2 người) và 3 phòng chuyên môn: Phòng Dịch vụ Thông tin (18 người), Phòng Xử lý thông tin (8 người), Phòng Thông tin Thư mục (6 người). Có 30% cán bộ đã tham gia các khóa đào tạo chuyên môn tại nước ngoài (Mỹ, Bỉ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Thái Lan).
| Phân loại trình độ cán bộ |
Số lượng (người) |
Tỷ lệ (%) |
| Thạc sĩ Thông tin - Thư viện và CNTT |
17 |
50,0% |
| Thạc sĩ ngành khác |
1 |
2,9% |
| Cử nhân ngành Thông tin - Thư viện |
12 |
35,3% |
| Cử nhân các ngành khác |
4 |
11,8% |
| Tổng cộng |
34 |
100% |
- Quy mô nguồn lực thông tin: Nguồn tài liệu được phân chia thành tài liệu in truyền thống và tài nguyên số phục vụ các chuyên ngành kỹ thuật - công nghệ:
| Loại hình tài liệu |
Số lượng đầu tên |
Khối lượng/Quy mô |
| Giáo trình in |
4.960 đầu tên |
170.526 cuốn |
| Sách tham khảo in |
25.956 đầu tên |
16.329 cuốn |
| Luận văn, luận án |
17.737 nhan đề |
17.737 bản |
| Tạp chí in |
2.810 đầu tên |
3.050 số |
| Sách điện tử (eBook) |
- |
178.838 cuốn |
| Tạp chí điện tử |
- |
3.800 tạp chí |
| Cơ sở dữ liệu chuyên ngành |
05 CSDL |
- |
- Phân loại người dùng tin: Xác định 4 nhóm chính gồm: Cán bộ lãnh đạo quản lý; Cán bộ nghiên cứu, giảng dạy; Sinh viên; Người dùng tin ngoài trường.
Chương 2: Thực trạng công tác phục vụ bạn đọc tại Thư viện Tạ Quang Bửu - Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Chương 2 mô tả chi tiết các phân hệ dịch vụ, quy trình tổ chức và đánh giá chất lượng phục vụ thực tế:
- Yếu tố tác động và sản phẩm thông tin: Thư viện triển khai các sản phẩm thông tin chuyên biệt như Thư mục thông báo sách mới, danh mục tài liệu chuyên ngành (ví dụ: Viện Cơ khí Động lực), cơ sở dữ liệu bài giảng điện tử, giáo trình điện tử, luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ và 05 CSDL mua ngoài. Cổng thông tin Thư viện và Trang chủ Thư viện số cung cấp các giao diện tìm kiếm nhanh, tìm kiếm nâng cao và tra cứu OPAC.
- Tổ chức các không gian và hình thức phục vụ:
- Phục vụ đọc tại chỗ: Bố trí tại Phòng đọc luận án - luận văn (P.304), Phòng đọc báo và tạp chí (P.404), các Phòng đọc chuyên ngành (P.402, P.411, P.419, P.526), Phòng tự học (P.418) và Phòng Đa phương tiện (P.313).
- Phục vụ mượn về nhà: Triển khai tại Phòng mượn giáo trình (P.102) và Phòng mượn sách tham khảo (P.111), ứng dụng máy tra cứu và hệ thống máy mượn trả tự động.
- Các dịch vụ thông tin - thư viện: Thực hiện làm thẻ bạn đọc trực tuyến, dịch vụ cung cấp tài liệu trực tiếp và từ xa, dịch vụ photocopy - sao chụp tài liệu, dịch vụ hỗ trợ tra cứu theo yêu cầu, đào tạo hướng dẫn sử dụng thư viện qua tài liệu và video hướng dẫn, tổ chức triển lãm sách và hội thảo chuyên đề.
- Đánh giá chất lượng phục vụ: Khóa luận tổng hợp các số liệu giai đoạn 2017 đến tháng 3/2022 qua các bảng biểu thống kê:
- Thống kê lượt mượn tài liệu luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ, báo - tạp chí, phòng đọc chuyên ngành, phòng đa phương tiện, kho giáo trình và kho tham khảo.
- Thống kê tổng hợp số lượt bạn đọc đến thư viện và lượt tài liệu phục vụ thực tế.
- Kết quả khảo sát ý kiến 237 bạn đọc phản ánh về: Mức độ hài lòng với thời gian mở cửa; chất lượng phục vụ tại từng phòng chức năng; tần suất sử dụng dịch vụ đọc tại chỗ và mượn về nhà; chất lượng dịch vụ photocopy và mức độ đáp ứng của vốn tài liệu đối với nhu cầu nghiên cứu, học tập.
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác phục vụ bạn đọc tại Thư viện Tạ Quang Bửu – Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Dựa trên kết quả khảo sát thực trạng, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp gồm 6 nhóm nội dung:
- Đa dạng hóa các hình thức phục vụ bạn đọc, tăng cường các dịch vụ thông tin: Mở rộng phương thức tiếp cận tài liệu, linh hoạt hóa quy trình lưu thông sách và đổi mới phong cách phục vụ theo hướng thân thiện, chuyên nghiệp.
- Nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ phục vụ: Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên sâu, kỹ năng giao tiếp ứng xử, trình độ ngoại ngữ và công nghệ thông tin cho cán bộ nhằm đáp ứng môi trường thư viện số.
- Chú trọng công tác nghiên cứu và đào tạo người dùng tin: Thường xuyên thực hiện các cuộc khảo sát, đánh giá nhu cầu tin của giảng viên và sinh viên; đẩy mạnh các lớp tập huấn kỹ năng tìm kiếm, khai thác nguồn tài nguyên thông tin điện tử và cơ sở dữ liệu trực tuyến.
- Tăng cường nguồn lực thông tin: Hoàn thiện chính sách phát triển vốn tài liệu, chú trọng bổ sung nguồn tài liệu điện tử, cơ sở dữ liệu quốc tế có bản quyền và tài liệu chuyên ngành bằng tiếng nước ngoài phù hợp với các chương trình đào tạo kỹ thuật.
- Phát triển và nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ thông tin - thư viện: Tối ưu hóa các sản phẩm thư mục, hoàn thiện hệ thống tra cứu trực tuyến hiện có, đồng thời nghiên cứu xây dựng các dịch vụ thông tin gia tăng giá trị mới.
- Tăng cường cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ thông tin: Tiếp tục đầu tư nâng cấp đường truyền mạng, máy móc chuyên dụng và đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào tự động hóa các khâu phục vụ bạn đọc.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
- Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở vật chất và dữ liệu vận hành của Thư viện Tạ Quang Bửu: diện tích khai thác từ tầng 1 đến tầng 5 trong tòa nhà 10 tầng (36.860 m² sàn), khả năng phục vụ 10.000 lượt bạn đọc/ngày với 13 phòng chức năng chuyên biệt (8 phòng đọc tại chỗ, 2 phòng đa phương tiện, 3 phòng tự học), hơn 150 máy tính chuyên dụng.
- Ghi nhận chi tiết quy mô tài nguyên thông tin gồm 170.526 cuốn giáo trình (4.960 đầu tên), 16.329 cuốn sách tham khảo (25.956 đầu tên), 17.737 bản luận văn/luận án, 178.838 cuốn sách điện tử, 3.800 tạp chí điện tử và 05 CSDL khoa học.
- Đánh giá hiện trạng đội ngũ 34 cán bộ với tỷ lệ 52,9% có trình độ Thạc sĩ, 47,1% Cử nhân và 30% từng được đào tạo tại nước ngoài.
- Thu thập và phân tích dữ liệu thực tế từ 237 phiếu khảo sát (14 giảng viên, 223 sinh viên) về thời gian phục vụ, cơ sở dữ liệu, bộ máy tra cứu OPAC và chất lượng phục vụ của từng phòng ban.
Đóng góp của đề tài
- Về mặt lý luận: Làm rõ các vấn đề lý luận về công tác phục vụ bạn đọc, vai trò của thư viện đại học trong mô hình giáo dục hiện đại; xác lập các tiêu chí đo lường hiệu quả hoạt động phục vụ bạn đọc tại một trường đại học kỹ thuật đa ngành.
- Về mặt thực tiễn: Cung cấp bức tranh toàn diện, cập nhật về thực trạng phục vụ bạn đọc tại Thư viện Tạ Quang Bửu giai đoạn 2017–2022. Các nhóm giải pháp và kiến nghị được tác giả xây dựng có giá trị ứng dụng trực tiếp cho ban lãnh đạo Thư viện Tạ Quang Bửu nhằm nâng cao chất lượng phục vụ, hỗ trợ đổi mới công tác giảng dạy và nghiên cứu khoa học của Trường Đại học Bách khoa Hà Nội.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Về phạm vi đối tượng khảo sát: Do điều kiện thời gian thực hiện nghiên cứu thực địa trong vòng 02 tháng, tác giả chỉ lựa chọn khảo sát 02 nhóm người dùng tin chính là sinh viên và cán bộ giảng viên; chưa khảo sát nhóm cán bộ lãnh đạo quản lý, nghiên cứu sinh và đối tượng bạn đọc bên ngoài trường.
- Về dữ liệu thời gian: Số liệu thống kê hoạt động nghiệp vụ dừng lại ở mốc thời gian ngày 01/04/2022.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi điều tra đến toàn bộ các nhóm người dùng tin khác (nghiên cứu sinh, cán bộ quản lý, học viên sau đại học và bạn đọc ngoài trường) để có cái nhìn đa chiều hơn.
- Đánh giá sâu hơn về hiệu quả khai thác từng cơ sở dữ liệu điện tử cụ thể và tác động của chuyển đổi số toàn diện trong giai đoạn tiếp theo.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo:
- Sinh viên, học viên ngành Thông tin - Thư viện, Quản trị thông tin dùng làm tài liệu tham khảo về phương pháp nghiên cứu, thiết kế phiếu khảo sát và quy trình đánh giá chất lượng dịch vụ thư viện đại học.
- Cán bộ quản lý và nhân viên tại các trung tâm thông tin – thư viện thuộc khối các trường đại học, cao đẳng (đặc biệt là khối kỹ thuật) tham khảo mô hình tổ chức không gian, quản trị phần mềm thư viện tích hợp và giải pháp nâng cao hiệu quả phục vụ bạn đọc.
- Nội dung giá trị nhất:
- Dữ liệu chi tiết về tổ chức mô hình thư viện điện tử quy mô lớn sử dụng đồng thời nền tảng LSP Sierra và kho số DSpace.
- Bộ tiêu chí và hệ thống bảng biểu thống kê đánh giá mức độ hài lòng của người dùng tin đối với từng phòng chức năng và dịch vụ thư viện.
Câu hỏi thường gặp
1. Thư viện Tạ Quang Bửu ứng dụng những hệ thống phần mềm chuyên ngành nào trong quản lý và phục vụ bạn đọc?
Thư viện sử dụng Nền tảng dịch vụ thư viện (Library Service Platform - LSP) model Sierra do hãng Innovative Interfaces (Mỹ) cung cấp để phục vụ các quy trình nghiệp vụ; sử dụng phần mềm mã nguồn mở DSpace (triển khai từ năm 2008) để quản lý nguồn tài nguyên số nội sinh; cùng các phần mềm bổ trợ như phần mềm in nhãn tài liệu và phần mềm đếm lượt bạn đọc tự động.
2. Quy mô cơ sở vật chất và không gian phục vụ của Thư viện Tạ Quang Bửu được ghi nhận trong văn bản như thế nào?
Thư viện tọa lạc trong tòa nhà 10 tầng với tổng diện tích mặt sàn là 36.860 m² (khai thác sử dụng từ tầng 1 đến tầng 5). Cơ sở vật chất có khả năng phục vụ tối đa 10.000 lượt bạn đọc/ngày, bao gồm 8 phòng đọc tại chỗ, 2 phòng đọc đa phương tiện, 3 phòng tự học, 50 máy tính nghiệp vụ và hơn 100 máy tính phục vụ bạn đọc tra cứu, học tập.
3. Cơ cấu trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ Thư viện Tạ Quang Bửu ra sao?
Thư viện có tổng số 34 cán bộ, trong đó có 17 Thạc sĩ ngành Thông tin - Thư viện và Công nghệ thông tin (50%), 01 Thạc sĩ ngành khác (2,9%), 12 Cử nhân ngành Thông tin - Thư viện (35,3%) và 04 Cử nhân ngành khác (11,8%). Có 30% cán bộ từng tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng tại nước ngoài.
4. Mẫu khảo sát đánh giá thực trạng công tác phục vụ bạn đọc được tác giả thực hiện với quy mô và đối tượng nào?
Khảo sát được thực hiện trong 2 tháng bằng phương pháp phát phiếu trực tiếp với tổng số 250 phiếu phát ra, thu về 237 phiếu hợp lệ (tỷ lệ 94,8%). Đối tượng tham gia khảo sát gồm 14 cán bộ giảng viên và 223 sinh viên đang học tập, làm việc tại Trường Đại học Bách khoa Hà Nội.
5. Khóa luận phân chia người dùng tin tại Thư viện Tạ Quang Bửu thành những nhóm đối tượng nào?
Người dùng tin được chia thành 4 nhóm chính: (1) Cán bộ lãnh đạo quản lý; (2) Cán bộ nghiên cứu, giảng dạy; (3) Sinh viên; và (4) Người dùng tin bên ngoài trường.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Vũ Ngọc Ánh đã phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động và thực trạng công tác phục vụ bạn đọc tại Thư viện Tạ Quang Bửu – Trường Đại học Bách khoa Hà Nội trong giai đoạn 2017 đến tháng 4/2022. Thông qua việc kết hợp giữa lý luận thư viện học và phương pháp khảo sát thực tế trên 237 giảng viên, sinh viên, tác giả đã đánh giá khách quan các mặt đạt được về cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ LSP Sierra, DSpace cũng như chỉ ra những điểm cần hoàn thiện trong dịch vụ thông tin. Hệ thống 6 nhóm giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, cung cấp cơ sở thực tiễn hữu ích cho công tác quản trị và nâng cao chất lượng phục vụ người dùng tin tại các thư viện đại học hiện đại.