CHƯƠNG I : ĐẶC ĐIỂM KINH DOANH VÀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KẾ TOÁN XUẤT NHẬP KHẨU.Đặc điểm kinh doanh 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty. Công ty cổ phần tập đoàn công nghệ CMC chuyển đổi từ công ty TNHH truyền thông có giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số 053127 ngày 17/07/1995. Công ty cổ phần tập đoàn công nghệ CMC được thành lập theo giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số 0103015824 ngày 07/02/2007 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp và giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh thay đổi lần 4 ngày21/12/2009 Tên công ty: Công ty cổ phần tập đoàn công nghệ CMC Tên viết tắt:CMC corporation. Vốn điều lệ: 720 tỷ VNĐ Vốn chủ sở hữu: 635 tỷ VNĐ Trụ sở chính : Lô C1A cụm tiểu thủ công nghiệp vừa và nhỏ ,phường Dịch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy ,thành phố Hà Nội.
Vị thế trên thị trường Năng lực tài chính vững mạnh: tổng vốn chủ sở hữu lớn cùng sự hợp tác với Ngân hàng AgriBank, Tập đoàn Bảo Việt và Tập đoàn Geleximco… Hơn 1600 cán bộ giỏi chuyên môn và quản lý với sức sáng tạo không ngừng. Đối tác Vàng của Microsoft, Symantec, APC – MGE; đối tác Bạc của Cisco, đối tác Tích hợp hệ thống cao cấp nhất của IBM, HP, Eaton tại Việt Nam, đối tác của SAP, Oracle, IBM. Top 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam năm 2008. Top 5 công ty ICT hàng đầu Việt Nam năm 2008.
Top 5 công ty phần mềm hàng đầu Việt Nam (CMC Soft) năm 2008. Top 5 công ty máy tính hàng đầu Việt Nam (CMS) năm 2008. Top 5 công ty tích hợp hệ thống hàng đầu (CMC SI) năm 2008. 2 Các công ty thành viên của CMC Công ty TNHH Tích hợp Hệ thống CMC Hoạt động kinh doanh: Cung cấp các giải pháp tổng thể VĐL: 50 tỷ VNĐ chuyên ngành; cung cấp dịch vụ tư vấn, thiết kế và tích CMC: 100% hợp các giải pháp; dịch vụ đào tạo CNTT và cung cấp các sản phẩm CNTT-VT… Công ty TNHH Giải pháp Phần mềm CMC Hoạt động kinh doanh: sản xuất phần mềm, cung cấp VĐL: 20 tỷ VNĐ giải pháp phần mềm, cung cấp các dịch vụ phần mềm và CMC: 100% nội dung, cung cấp dịch vụ thuê ngoài phần mềm, giải pháp ERP.
Công ty TNHH Máy tính CMS Hoạt động kinh doanh: sản xuất và lắp ráp máy tính VĐL: 50 tỷ VNĐ Thương hiệu Việt Nam, phân phối các sản phẩm công CMC: 100% nghệ thông tin. Công ty CP Dịch vụ Viễn thông CMC Hoạt động kinh doanh: Cung cấp dịch vụ viễn thông cố định và internet; cung cấp các dịch vụ thương mại điện VĐL: 160 tỷ VNĐ tử và các dịch vụ gia tăng; cung cấp dịch vụ nội dung số, CMC: 92,95% lưu trữ và khai thác cơ sở dữ liệu; cung cấp các dịch vụ tích hợp CNTT-VT. Công ty CP Hạ tầng Viễn thông CMC VĐL: 40 tỷ VNĐ Hoạt động kinh doanh: Thiết lập hạ tầng mạng và cung CMC: 49% cấp dịch vụ viễn thông cố định và internet. Công ty TNHH Phân phối CMC VĐL: 100 tỷ VNĐ Hoạt động kinh doanh: Phân phối các sản phẩm Công CMC: 100% nghệ thông tin và Viễn thông.
Công ty CP An ninh An toàn Thông tin Hoạt động kinh doanh: cung cấp các giải pháp, phần VĐL: 6 tỷ VNĐ mềm, dịch vụ bảo mật hệ thống, an ninh an toàn thông CMC: 96,7% tin. 3 Công ty TNHH CMC Blue France Hoạt động kinh doanh: Cung cấp dịch vụ thuê ngoài VĐL: 5,4 tỷ VNĐ công nghệ thông tin (ITO) và dịch vụ thuê ngoài tác CMC: 100% nghiệp (BPO). Công ty CP Liên doanh CMC-Segmenta Hoạt động kinh doanh: sản xuất phần mềm, cung cấp VĐL:10 tỷ VNĐ các dịch vụ phần mềm ERP của SAP, đào tạo và cung CMC: 50% cấp nhân lực tư vấn phần mềm cao cấp. Quá trình hình thành và phát triển 1991.Trung tâm ADCOM thuộc viên công nghệ vi điện tử –viện Công nghệ quốc gia được thành lập với hai sáng lập viên là Hà Thế Minh và Nguyễn Trung Chính.trên cơ sở trung tâm ADCOM ,tiền thân của CMC ra đời-công ty TNHH HT&NT.
Phát triển về qui mô: 1998.trên cơ sở phòng hệ thống ,phòng phát triển phần mềm thành lập trung tâm tích hợp hệ thống CMC SI và trung tâm giải pháp phần mềm CMC Soft .thành lập công ty TNHH Thế trung-tiền thân của công ty máy tính CMC ngày nay.tái cấu trúc tập đoàn ,liên kết chặt chẽ các công ty thành viên thành một hệ thống về mặt pháp lý ,tài chính ,nhân lực ,thương hiệu .Trong năm này CMC là một công ty TNHH gồm ba thành viên là công ty máy tính CMS,công ty giải pháp phần mềm và công ty tích hợp hệ thống CMC hoạt động trong lĩnh vực ICT.chuyển đổi từ công ty TNHH sang công ty cổ phần.Đồng thời thanh lập CMC telecom.thành lập liên doanh Segmenta-CMC. Trụ sở chính : lô C1A cụm tiểu thủ công nghiệp vừa và nhỏ ,phường Dịch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy ,thành phố Hà Nội.2 Lĩnh vực kinh doanh Tích hợp hệ thống ,tư vấn đầu tư,cung cấp các giải pháp tổng thể và dịch vụ hạ tầng trong lĩnh vực công nghệ thông tin ,điện tử viễn thông và phát thanh truyền hình. Sản xuất phần mềm ,cung cấp dịch vụ và giải pháp phần mềm và nội dung ,xuất bản phần mềm; dịch vụ liên quan đến xử lý dữ liệu ,các hoạt động liên quan đến cơ sở dữ liệu,gia công và xuất khẩu phần mềm. Sản xuất,lắp ráp mua bán ,bảo hành,bảo dưỡng và cho thuê các thiết bị phục vụ ngành công nghệ thông tin ,điện tử viễn thông và phát thanh truyền hình ,thiết bị bưu chính viễn thông và thiết bịvăn phòng.
Dịch vụ huấn luyện và đào tạo trong lĩnh vực công nghệ thông tin. Sản xuất ,mua bán trang thiết bị y tế. Mua bán tư liệu sản xuất , tư liệu tiêu dùng trong sản xuất ,khoa học và chuyển giao công nghệ. Đại lý mua bán ,ký gửi hàng hóa.
Kinh doanh , đầu tư ,môi giwois và quản lí bất động sản Dịch vụ thuê(!) và cho thuê nhà ở,văn phòng,nhà xưởng,kho bãi 1.3 Mối quan hệ của CMC với các đối tác nước ngoài Cung cấp sản phẩm công nghệ thông tin và truyền thông và dịch vụ ủy quyền của các hãng HP,IBM,MICROSOLF,CISCO,… Phân phối các sản phẩm linh kiện Samsung,Kingston,Foxcon,Viewsonic,Transend Gia công xuất khẩu phần mềm … Hoạt động xuất nhập khẩu chủ yếu diễn ra ở các công ty con .Trên công ty hoạt động nhập khẩu phát sinh do nhu cầu lắp đặt tài sản cố định cho các dự án công ty đang triển khai;hoạt đông xuất khẩu phục vụ đơn đặt hàng của một số đối tác nước ngoài.Đặc điểm công tác kế toán 2.1 Hình thức kế toán trong công ty Công ty đang áp dụng hình thức kế toán máy ,sử dụng phần mềm kế toán Fast Accouting trên tất cả các phần hành gồm: Phần hành kế toán tiền 5 Phần hành kế toán tiền lương Phần hành kế toán tài sản cố định Phần hành kế toán thuế Phần hành kế toán chi phí Phần hành kế toán mua hàng vàcông nợ phải thu 2.2 Tổ chức bộ máy kế toán trong công ty Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Kế toán trưởng Kế toán Tiền mặt,tiền Kế toán tài Kế toán Tiền gửi ngân hàng sản cố định lương Kế toán Công nợ phải Kế toán Thuế thu,phải trả 2.3 Chế độ kế toán Công ty đang áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo quyết định số 15/2006 ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng bộ Tài chính. Công ty đã áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn Chuẩn mực do Nhà nước ban hành. Công ty áp dụng kì kế toán theo năm dương lịch ,bắt đầu từ ngày 01/01 tới 31/12 cho tới năm tài chính 2008. Hiện tại công ty đã thay đổi năm tài chính từ 31/3 tới 1/4.
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (VND) 6 Vì xuất nhập khẩu là nghiệp vụ phức tạp nên có ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động hạch toán kế toán nghiệp vụ kinh doanh liên quan tới xuất nhập khẩu nên phải xét tác động của chúng lẫn nhau để có cái nhìn đầy đủ nhất.4 Đặc điểm hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu Kinh doanh xuất nhập khẩu có những đặc điểm sau quan hệ nhiều với hạch toán các nghiệp vụ xuất nhập khẩu.1 Thứ nhất là tập quán thương mại qui định điều kiện thương mại. Hoạt động xuất nhập khẩu đa dạng về hình thức ,căn cứ hình thức giao dịch thì có: - Giao dịch trực tiếp - Giao dịch qua trung gian-phổ biến trong giao dịch quốc tế - Buôn bán đối lưu(hàng đổi hàng) - Giao dịch tại hội chợ vầ triển lãm - Gia công xuất khẩu - Hình thức tái xuất khẩu - Hình thức đấu thầu quốc tế Tại nước ta 2 hình thức phổ biến nhất là giao dịch trực tiếp và giao dịch qua trung gian ,cụ thể là xuất nhập khẩu trực tiếp/ủy thác. Hoạt động xuất nhập khẩu là cách nói thông thường của kinh doanh ngoại thương,là sự trao đổi hàng hóa giữa các quốc gia với nhau ,và phải tôn trọng thỏa thuận giữa hai bên mua và bán và luật pháp nước người mua và bán đó.hiện nay trong thương mại quốc tế người ta áp dụng Incoterms nhiều nhất. Incoterms là một bộ qui tắc nhằm hệ thống hóa các tập quán thương mại được áp dụng phổ biến bởi các doanh nhân khắp thế giới.
Incoterms là ngôn ngữ quốc tế trong giao nhận vận chuyển hàng hóa ngoại thương. Incoterms là phương tiện quan trọng để đẩy nhanh tốc độ đàm phấn ,kí kết hợp đồng ngoại thương. Incoterms là cơ sở quan trọng để xác định giá cả mua bán hàng hóa. 7 Incoterms là căn co pháp lí quan trọng để thực hiện khiếu nại và giải quyết tranh chấp (nếu có) giữa người mua và người bán trong quá trình thực hiện hợp đồng ngoại thương.
Incoterms ra đời năm 1936,sau chiến tranh thế giưới lần I,do phòng thương mại quốc tế (ICC-Internaltional Chamber of Commerce). Trải qua nhiều lần sửa đổi và bổ sung 6 lần vào các năm 1953,1967,1976,1980,1990,2000 theo hướng cải tiến và hoàn thiện hơn trong phương pháp trình bày giúp các doanh nghiệp dễ nhớ và dễ hiểu nghĩa vụ của mình hơn. Trong báo cáo này các ví dụ em đưa ra đều được áp dụng theo Incoterms 2000 nên em sẽ nói nhiều hơn một chút về bộ qui tắc này.