Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường và tiến trình hội nhập quốc tế, các doanh nghiệp phải không ngừng đổi mới cơ chế điều hành và hoàn thiện các công cụ quản lý kinh tế để duy trì năng lực cạnh tranh. Trong hệ thống quản lý nội bộ của doanh nghiệp, công tác kế toán giữ vai trò kiểm soát các luồng vận động của vốn, đặc biệt là phần hành kế toán công nợ và quản lý công nợ. Hoạt động sản xuất kinh doanh làm phát sinh liên tục các quan hệ thanh toán với người mua, người bán và các đối tác liên quan. Việc kiểm soát chặt chẽ các khoản nợ phải thu và nợ phải trả giúp doanh nghiệp điều chỉnh cơ cấu tài chính, hạn chế tình trạng ứ đọng vốn hoặc bị chiếm dụng vốn quá mức, từ đó duy trì tính thanh khoản và uy tín thương mại.
Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ & Du lịch Tấn Nhật là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực vận tải hành khách đường bộ và cung cấp dịch vụ du lịch tại Thừa Thiên Huế. Do đặc thù ngành dịch vụ lữ hành và vận tải phải thường xuyên tiếp xúc với nhiều nhóm khách hàng và nhà cung cấp khác nhau, quy trình phát sinh và luân chuyển chứng từ công nợ diễn ra liên tục với khối lượng giao dịch lớn. Yêu cầu hạch toán chính xác và giám sát chặt chẽ tình hình thanh toán công nợ trở thành nhiệm vụ trọng tâm nhằm bảo đảm an toàn tài chính cho đơn vị. Xuất phát từ thực tiễn đó, đề tài "Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Du lịch Tấn Nhật" được thực hiện.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Trên cơ sở hệ thống hóa lý luận cơ bản và khảo sát thực trạng công tác kế toán công nợ, phân tích tình hình công nợ tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Du lịch Tấn Nhật, đề tài đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán và tăng cường năng lực quản lý công nợ tại công ty.
- Mục tiêu cụ thể:
- Thứ nhất: Tổng hợp và hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ trong doanh nghiệp.
- Thứ hai: Tìm hiểu và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán công nợ, đồng thời phân tích thực trạng công nợ và khả năng thanh toán tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Du lịch Tấn Nhật.
- Thứ ba: So sánh, đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn để đánh giá ưu điểm, hạn chế của phần hành kế toán công nợ; từ đó đề xuất các giải pháp có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán và quản lý công nợ tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:
- Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận và thực trạng công tác kế toán công nợ, cùng công tác phân tích tình hình công nợ tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Du lịch Tấn Nhật.
- Phạm vi không gian: Phòng Kế toán – Tài chính của Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Du lịch Tấn Nhật (Địa chỉ: Số 20 kiệt 423 Chi Lăng, Phường Phú Hậu, Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế).
- Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu về các nguồn lực tài chính, tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ năm 2020 đến năm 2022. Số liệu minh họa cho quy trình hạch toán kế toán và chứng từ thực tế được thu thập trong năm 2022 và năm 2023 qua thời gian thực tập 3 tháng tại đơn vị.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào kế toán nợ phải thu khách hàng (TK 131) và nợ phải trả người bán (TK 331) – hai khoản mục chiếm tỷ trọng chủ yếu trong cơ cấu nợ của công ty; kết hợp tính toán các hệ số phản ánh tình hình công nợ và khả năng thanh toán.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống văn bản pháp lý kế toán hiện hành và các tài liệu chuyên ngành kế toán tài chính:
- Văn bản pháp lý và chuẩn mực áp dụng:
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01 đoạn 18) quy định về khái niệm, điều kiện ghi nhận các khoản nợ phải trả và phân loại nợ ngắn hạn, nợ dài hạn.
- Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa. Trong đó, tác giả bám sát Điều 16 (nguyên tắc kế toán nợ phải thu), Điều 17 (nguyên tắc, kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 131 – Phải thu của khách hàng), Điều 39 (nguyên tắc kế toán nợ phải trả), và Điều 40 (nguyên tắc, kết cấu và phương pháp hạch toán Tài khoản 331 – Phải trả cho người bán).
- Các giáo trình, tài liệu tham khảo học thuật về kế toán tài chính của Nguyễn Tấn Bình (2011), Võ Văn Nhị (2010), Phạm Thị Thu Hà và Nguyễn Xuân Hưng (2008), cùng bài giảng Kế toán tài chính của Nguyễn Thị Thu Trang (2021).
- Khung phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán:
Tác giả thiết lập hệ thống 10 chỉ tiêu định lượng phục vụ công tác đánh giá tài chính:
- Tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải trả: Tổng các khoản phải thu / Tổng các khoản phải trả.
- Hệ số vòng quay các khoản phải thu: Doanh thu thuần / Các khoản phải thu bình quân.
- Kỳ thu tiền bình quân: 360 ngày / Hệ số vòng quay các khoản phải thu.
- Hệ số vòng quay các khoản phải trả: (Giá vốn hàng bán + Tăng giảm hàng tồn kho) / Các khoản phải trả bình quân.
- Thời gian quay vòng các khoản phải trả: 360 ngày / Hệ số vòng quay các khoản phải trả.
- Hệ số nợ: Nợ phải trả / Tổng tài sản.
- Hệ số tự tài trợ: Vốn chủ sở hữu / Tổng tài sản.
- Hệ số thanh toán ngắn hạn ($H_{nh}$): Tài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạn.
- Hệ số thanh toán nhanh ($H_{nhanh}$): (Tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho) / Nợ ngắn hạn.
- Hệ số khả năng thanh toán tức thời ($H_{tt}$): Tiền và tương đương tiền / Nợ ngắn hạn.
Phương pháp nghiên cứu thực tế đã áp dụng:
- Phương pháp thu thập thông tin, số liệu:
- Thu thập tài liệu: Rà soát các thông tư, quy định kế toán, giáo trình, báo cáo tài chính và hệ thống chứng từ, sổ sách tại công ty.
- Phương pháp quan sát: Trực tiếp theo dõi quy trình luân chuyển chứng từ và thao tác nghiệp vụ của nhân viên phòng Kế toán – Tài chính, đặc biệt là vị trí kế toán công nợ.
- Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu: Thu thập dữ liệu thô từ sổ sách kế toán, phân loại và hệ thống hóa vào các bảng biểu thống kê phục vụ phân tích.
- Phương pháp phân tích:
- Phương pháp so sánh: So sánh các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn, doanh thu, lợi nhuận giữa các năm (2021 so với 2020, 2022 so với 2021) về số tuyệt đối và tương đối.
- Phương pháp thống kê mô tả: Tính toán các tỷ lệ cơ cấu, số bình quân nhằm phản ánh đặc điểm dữ liệu.
- Phương pháp đối chiếu: Kiểm tra sự khớp đúng giữa chứng từ gốc với sổ chi tiết và sổ cái tài khoản.
- Phương pháp phân tích kinh tế – tài chính: Tính toán và đánh giá các hệ số công nợ, hệ số thanh toán qua 3 năm.
Nguồn dữ liệu sử dụng gồm Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) giai đoạn 2020 – 2022, hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Có/Báo Nợ ngân hàng và trích lục sổ kế toán (Sổ cái, Sổ chi tiết TK 131, TK 331) năm 2022 – 2023 của Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Du lịch Tấn Nhật.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ trong doanh nghiệp
Chương này tập trung trình bày hệ thống lý luận cơ bản về nợ phải thu, nợ phải trả và phân tích công nợ trong doanh nghiệp theo quy định của chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành:
- Làm rõ khái niệm kế toán công nợ, nợ phải thu và nợ phải trả; tiêu chuẩn ghi nhận nợ phải trả theo VAS 01 (nghĩa vụ hiện tại phát sinh từ giao dịch đã qua, chắc chắn phải dùng dòng tiền thanh toán và xác định được một cách đáng tin cậy).
- Trình bày chi tiết các nguyên tắc kế toán nợ phải thu (Điều 16) và nợ phải trả (Điều 39) theo Thông tư 133/2016/TT-BTC: theo dõi chi tiết theo từng đối tượng, kỳ hạn thanh toán, nguyên tệ, phân loại thương mại và phi thương mại, lập dự phòng nợ phải thu khó đòi và phân loại ngắn hạn, dài hạn khi lập Báo cáo tài chính.
- Nêu chức năng, nhiệm vụ của kế toán công nợ trong việc ghi chép, phản ánh kịp thời, giám sát kỳ hạn thanh toán, tránh hiện tượng chiếm dụng vốn dây dưa.
- Quy định chứng từ sử dụng, hệ thống sổ sách và nguyên tắc hạch toán của TK 131 "Phải thu khách hàng" (Điều 17) và TK 331 "Phải trả cho người bán" (Điều 40), kèm kết cấu tài khoản và sơ đồ hạch toán tổng quát.
- Định nghĩa khái niệm phân tích tình hình công nợ và thiết lập công thức tính toán 10 chỉ tiêu tài chính đo lường tốc độ luân chuyển công nợ cùng khả năng thanh toán ngắn hạn, nhanh và tức thời của doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Dịch vụ Du lịch Tấn Nhật
Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động, thực trạng hạch toán nghiệp vụ và các chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp khảo sát:
- Tổng quan doanh nghiệp: Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Du lịch Tấn Nhật (TAN NHAT CO.,LTD), thành lập ngày 01/06/2009 theo giấy phép kinh doanh số 3300974506 do Chi cục Thuế Thành phố Huế cấp; Giám đốc và đại diện pháp luật là ông Phạm Đặng Ngọc Tấn. Trụ sở tại số 20 kiệt 423 Chi Lăng, Phường Phú Hậu, TP. Huế. Ngành nghề kinh doanh gồm vận tải hành khách đường bộ khác (mã 4932 - vận tải theo hợp đồng, du lịch, tuyến cố định), bán phụ tùng ô tô (mã 4350), cho thuê xe có động cơ (mã 7710), đại lý du lịch (mã 7911), điều hành tour (mã 7912) và dịch vụ hỗ trợ du lịch (mã 7990).
- Tổ chức bộ máy và chính sách kế toán: Bộ máy quản trị gồm Giám đốc, Phòng Kế hoạch Kinh doanh, Phòng Tài chính - Kế toán và Đội ngũ nhân viên lái xe. Phòng Tài chính - Kế toán tổ chức theo hình thức tập trung, gồm Kế toán trưởng, Kế toán thanh toán, Kế toán công nợ và Kế toán lương. Doanh nghiệp áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VNĐ; phương pháp tính giá bình quân gia quyền tại thời điểm; tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
- Biến động tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2020 – 2022:
| Chỉ tiêu |
Năm 2020 (Đồng / %) |
Năm 2021 (Đồng / %) |
Năm 2022 (Đồng / %) |
So sánh 2021/2020 (%) |
So sánh 2022/2021 (%) |
| A. TÀI SẢN NGẮN HẠN |
593.388 (12,91%) |
6,23% |
12,73% |
Giảm |
Tăng |
| - Tiền và tương đương tiền |
302.000 (6,58%) |
3,88% |
9,23% |
Giảm |
Tăng |
| - Các khoản phải thu ngắn hạn |
291.388 (6,33%) |
2,35% |
3,50% |
Giảm |
Tăng |
| - Hàng tồn kho |
0 (0,00%) |
0 (0,00%) |
0 (0,00%) |
0,00% |
0,00% |
| B. TÀI SẢN DÀI HẠN |
4.812 (87,09%) |
93,77% |
2.924 (87,27%) |
Tăng tỷ trọng |
Giảm tỷ trọng |
| - Tài sản cố định |
83,16% |
Tỷ trọng chính |
84,98% |
Biến động |
Biến động |
| - Tài sản dài hạn khác |
180.258 |
- |
Giảm |
- |
-38,15% |
| TỔNG CỘNG TÀI SẢN |
4.299 |
Giảm 755.299 |
3.363 |
-16,45% |
-11,45% |
| C. NỢ PHẢI TRẢ |
3.730 (71,96%) |
72,94% |
82,37% |
Tăng nhẹ tỷ trọng |
Tăng tỷ trọng |
| - Nợ ngắn hạn |
3.730 (100% NPT) |
Chiếm toàn bộ |
Chiếm toàn bộ |
- |
- |
| - Nợ dài hạn |
0 (0,00%) |
0 (0,00%) |
0 (0,00%) |
0,00% |
0,00% |
| D. VỐN CHỦ SỞ HỮU |
1.558 (28,04%) |
27,06% |
17,63% |
Giảm tỷ trọng |
Giảm tỷ trọng |
| - Lợi nhuận ST chưa phân phối |
-611.538 |
Giảm âm tiếp |
Giảm âm tiếp |
- |
51,05% |
| TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN |
4.299 |
Giảm 755.299 |
3.363 |
-16,45% |
-11,45% |
- Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022:
| Chỉ tiêu (ĐVT: Đồng) |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
So sánh 2021/2020 (%) |
So sánh 2022/2021 (%) |
| Doanh thu bán hàng và CCDV |
976.197 |
533.247 |
582.482 |
-45,37% |
+9,24% |
| Doanh thu thuần |
976.197 |
533.247 |
582.482 |
-45,37% |
+9,24% |
| Lợi nhuận gộp về bán hàng |
(76.534) |
(136.155) |
(119.925) |
-78,54% |
+11,93% |
| Chi phí tài chính |
65.000 |
- |
- |
- |
- |
| Chi phí quản lý kinh doanh |
85.000 |
- |
- |
- |
- |
| Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
(227.000) |
(249.821) |
(193.070) |
-9,57% |
+22,38% |
| LN sau thuế TNDN |
(227.000) |
(249.821) |
(193.070) |
-9,57% |
+22,38% |
- Thực tế kế toán nợ phải thu (TK 131):
- Chứng từ dùng: Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Giấy báo Có ngân hàng. Sổ sách dùng: Sổ cái TK 131, Sổ chi tiết TK 131.
- Nghiệp vụ ghi tăng nợ: Ngày 29/12/2022, Phòng Văn hóa và Thông tin thị xã Hương Trà sử dụng dịch vụ vận chuyển hành khách đường bộ thuê xe đón cán bộ đi công tác, giá chưa thuế 5.000.000 đồng, thuế GTGT 8% là 400.000 đồng, tổng thanh toán 5.400.000 đồng (theo Hóa đơn GTGT đầu ra số 78). Định khoản:
- Nợ TK 1311 (Phòng Văn hóa và Thông tin thị xã Hương Trà): 5.400.000 đồng
- Có TK 5113: 5.000.000 đồng
- Có TK 33311: 400.000 đồng
- Nghiệp vụ ghi giảm nợ: Ngày 30/12/2022, khách hàng chuyển khoản thanh toán qua VietinBank Chi nhánh Huế, kế toán nhận giấy báo Có và hạch toán:
- Nợ TK 1121: 5.400.000 đồng
- Có TK 131: 5.400.000 đồng
- Trích Sổ chi tiết TK 131 Quý 4/2022 phản ánh đối tượng khách hàng nợ chủ yếu là cơ quan nhà nước, ban ngành, đoàn thể tại địa phương: Trung tâm Thông tin Xúc tiến Du lịch (22.000.000 đồng), UBND Phường Thủy Dương (14.000.000 đồng), Chi cục Quản lý Đất đai tỉnh Thừa Thiên Huế (10.000.000 đồng và 21.000.000 đồng), Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Thừa Thiên Huế (41.000.000 đồng), Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế (61.000.000 đồng), Cty CP Cấp nước Thừa Thiên Huế (35.000.000 đồng), Ban Quản lý Chợ Tây Lộc (2.000.000 đồng)...
- Thực trạng kế toán nợ phải trả (TK 331): Chứng từ gồm Hóa đơn mua hàng, Hợp đồng kinh tế, Phiếu nhập kho, Phiếu chi/Ủy nhiệm chi, Giấy báo Nợ, Biên bản xác nhận công nợ. Theo dõi chi tiết theo từng nhà cung cấp trên Sổ chi tiết TK 331 và Sổ cái TK 331.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán công nợ và tăng cường quản lý công nợ tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Du lịch Tấn Nhật
Chương 3 tổng kết các nhận định thực tế và xây dựng hệ thống khuyến nghị:
- Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán được tổ chức tinh gọn, phân công rõ người phụ trách phần hành; việc hạch toán công nợ thực hiện trên máy vi tính, áp dụng đúng danh mục tài khoản theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; theo dõi chi tiết từng khách hàng trên sổ phụ.
- Đánh giá nhược điểm: Cơ cấu nguồn vốn phụ thuộc nặng vào nợ phải trả (chiếm trên 70% đến 82%); doanh thu sụt giảm và kinh doanh thua lỗ liên tiếp 3 năm làm vốn chủ sở hữu bị bào mòn; quy trình đôn đốc thu hồi nợ đối với các cơ quan hành chính sự nghiệp còn chậm, tiềm ẩn rủi ro nợ dây dưa kéo dài; công tác lập dự phòng nợ phải thu khó đòi chưa được thực hiện đầy đủ theo quy định.
- Đề xuất 3 nhóm giải pháp cụ thể:
- Nhóm giải pháp hoàn thiện về tổ chức công tác kế toán: Phân định rõ trách nhiệm kiểm tra, kiểm soát luân chuyển chứng từ công nợ giữa kế toán thanh toán và kế toán công nợ; chuẩn hóa quy trình lưu trữ hóa đơn, biên bản nghiệm thu dịch vụ vận tải.
- Nhóm giải pháp hoàn thiện về công tác kế toán công nợ tại Công ty: Thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo đúng Thông tư 133/2016/TT-BTC nhằm phản ánh trung thực giá trị tài sản; định kỳ đối chiếu biên bản xác nhận công nợ cuối tháng/cuối quý với cả khách hàng và người bán.
- Nhóm giải pháp tăng cường công tác quản lý công nợ tại Công ty: Xây dựng chính sách tín dụng thương mại chặt chẽ hơn; phân nhóm khách hàng theo mức độ rủi ro thanh toán; quy định rõ thời hạn tối đa được nợ tiền dịch vụ đối với hợp đồng xe du lịch; chủ động cân đối nguồn tiền để giảm bớt nợ vay và nợ phải trả ngắn hạn nhằm cải thiện các hệ số an toàn tài chính.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận cung cấp các kết quả nghiên cứu thực nghiệm với các số liệu cụ thể rút ra từ văn bản:
- Về cơ cấu tài sản: Tài sản dài hạn luôn chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng tài sản (năm 2020 chiếm 87,09%; năm 2021 chiếm 93,77%; năm 2022 chiếm 87,27%), trong đó tài sản cố định phục vụ hoạt động vận tải chiếm tỷ trọng trên 83% - 84,98%. Tài sản ngắn hạn chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ (12,91% năm 2020; giảm xuống 6,23% năm 2021 và đạt 12,73% năm 2022). Hàng tồn kho của công ty qua 3 năm đều ghi nhận bằng 0 do đặc thù thuần kinh doanh dịch vụ vận tải và đại lý du lịch. Tổng tài sản giảm liên tục qua các năm: năm 2021 giảm 16,45% (giảm 755.299 đồng) so với năm 2020; năm 2022 giảm tiếp 11,45% (giảm 439.538 đồng) xuống còn 3.363 đồng.
- Về cơ cấu nguồn vốn và khả năng thanh toán: Nợ phải trả của công ty hoàn toàn là nợ ngắn hạn (nợ dài hạn bằng 0 qua cả 3 năm) và luôn chiếm tỷ trọng áp đảo so với nguồn vốn chủ sở hữu: chiếm 71,96% năm 2020; tăng lên 72,94% năm 2021 và đạt mức 82,37% năm 2022. Vốn chủ sở hữu bị suy giảm do khoản lỗ lũy kế sau thuế chưa phân phối (năm 2020 âm 611.538 đồng), khiến tỷ trọng vốn chủ sở hữu giảm từ 28,04% (năm 2020) xuống còn 17,63% (năm 2022).
- Về hoạt động kinh doanh: Dưới tác động tiêu cực của dịch bệnh đối với ngành du lịch, doanh thu thuần năm 2021 giảm 45,37% so với năm 2020 (từ 976.197 đồng xuống 533.247 đồng); sang năm 2022 có dấu hiệu phục hồi nhẹ, tăng 9,24% đạt 582.482 đồng. Lợi nhuận sau thuế của công ty qua 3 năm đều ở mức âm (năm 2020 âm 227.000 đồng; năm 2021 âm 249.821 đồng; năm 2022 âm 193.070 đồng).
- Về thực trạng ghi nhận kế toán: Khóa luận ghi nhận công ty tuân thủ Thông tư 133/2016/TT-BTC, sử dụng tài khoản cấp 1 và cấp 2 (TK 131, TK 1311, TK 331, TK 1121, TK 5113, TK 33311), phản ánh cụ thể nghiệp vụ xuất dịch vụ vận tải cho Phòng Văn hóa và Thông tin thị xã Hương Trà (ngày 29/12/2022 với giá trị 5.400.000 đồng bao gồm 8% thuế GTGT) và thu tiền chuyển khoản ngày 30/12/2022.
Đóng góp của tác giả được thể hiện qua việc hệ thống hóa phương pháp luận hạch toán công nợ và khung chỉ tiêu phân tích tài chính gắn trực tiếp vào một doanh nghiệp dịch vụ vận tải du lịch quy mô nhỏ tại địa phương; đồng thời chỉ rõ những điểm nghẽn về cấu trúc vốn mất cân đối và đề xuất được ba nhóm khuyến nghị hoàn thiện tổ chức bộ máy, chứng từ sổ sách và quy chế thu hồi nợ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận phản ánh một số điểm hạn chế dựa trên phạm vi và điều kiện thực hiện được tác giả đề cập:
- Hạn chế:
- Thời gian thực tập tại doanh nghiệp có giới hạn (3 tháng) nên nguồn thông tin và mức độ quan sát chu kỳ luân chuyển chứng từ chưa thể bao quát toàn bộ các mùa kinh doanh cao điểm của ngành du lịch.
- Do giới hạn đề tài, tác giả chỉ đi sâu phân tích đánh giá công tác kế toán công nợ ở hai khoản mục trọng yếu là nợ phải thu khách hàng (TK 131) và nợ phải trả người bán (TK 331); chưa mở rộng chi tiết các khoản phải thu khác (TK 138), tạm ứng (TK 141) hay các khoản nợ phải trả nội bộ, nợ thuế và bảo hiểm xã hội.
- Dữ liệu báo cáo tài chính phục vụ phân tích dừng lại ở giai đoạn 2020 – 2022, thời điểm doanh nghiệp chịu ảnh hưởng nặng nề bởi dịch bệnh, chưa phản ánh đầy đủ chu kỳ phục hồi hoàn toàn sau năm 2023.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi phân tích đối với toàn bộ các khoản mục công nợ phi thương mại, các khoản tạm ứng công tác phí của lái xe và nhân viên điều hành tour.
- Đánh giá chuyên sâu tác động của các chính sách tín dụng thương mại đến dòng lưu chuyển tiền tệ thuần từ hoạt động kinh doanh trong các niên độ tài chính tiếp theo khi thị trường du lịch phục hồi toàn diện.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính: Nắm bắt được quy trình luân chuyển chứng từ, hạch toán ghi tăng - giảm công nợ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC trong doanh nghiệp vừa và nhỏ; phương pháp trích lập số liệu từ Sổ chi tiết TK 131 và Sổ cái để đối chiếu Báo cáo tài chính.
- Người thực hiện đề tài tốt nghiệp tương tự: Tham khảo khung phân tích 10 chỉ số công nợ và khả năng thanh toán kết hợp giữa phương pháp so sánh ngang, so sánh dọc và thống kê mô tả.
- Nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp vận tải - du lịch quy mô nhỏ: Tham khảo phương thức quản lý công nợ đối với khách hàng là các cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp nhà nước, cũng như các lưu ý về việc kiểm soát tỷ lệ nợ phải trả trên tổng nguồn vốn.
Câu hỏi thường gặp
1. Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán nào và tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình gì?
Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Du lịch Tấn Nhật áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính. Niên độ kế toán theo năm dương lịch (từ 01/01 đến 31/12), đơn vị tiền tệ là VNĐ, tính giá theo phương pháp bình quân gia quyền tại thời điểm, trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức tập trung tại phòng Kế toán – Tài chính, gồm Kế toán trưởng, Kế toán thanh toán, Kế toán công nợ và Kế toán lương.
2. Cơ cấu tài sản của công ty trong giai đoạn 2020 – 2022 có đặc điểm gì nổi trội?
Cơ cấu tài sản của công ty có đặc điểm phân bổ tập trung vào tài sản dài hạn (chiếm từ 87,09% đến 93,77% tổng tài sản), trong đó tài sản cố định chiếm tỷ trọng áp đảo trên 83% - 84,98% do phải đầu tư dàn xe phục vụ kinh doanh vận tải. Tài sản ngắn hạn chỉ chiếm từ 6,23% đến 12,91% tổng tài sản. Đáng chú ý, hàng tồn kho qua cả 3 năm đều bằng 0 do công ty cung cấp dịch vụ vận tải và lữ hành.
3. Tình hình kinh doanh và kết quả tài chính của công ty trong 3 năm 2020 – 2022 biến động ra sao?
Doanh thu thuần của công ty năm 2020 đạt 976.197 đồng; năm 2021 giảm mạnh 45,37% xuống còn 533.247 đồng do ảnh hưởng của dịch bệnh đối với ngành du lịch; năm 2022 phục hồi nhẹ 9,24% lên mức 582.482 đồng. Lợi nhuận sau thuế của công ty liên tục ghi nhận mức âm trong cả 3 năm: năm 2020 âm 227.000 đồng, năm 2021 âm 249.821 đồng và năm 2022 âm 193.070 đồng, dẫn đến lợi nhuận chưa phân phối bị âm và làm giảm tỷ trọng vốn chủ sở hữu.
4. Kế toán công ty sử dụng chứng từ và tài khoản nào để ghi nhận tăng, giảm nợ phải thu khách hàng?
Để ghi tăng nợ phải thu, kế toán căn cứ vào Hóa đơn GTGT (liên 3) và phiếu xuất kho để ghi Nợ TK 131 (hoặc chi tiết TK 1311), Có TK 511 (5111/5113), Có TK 33311. Khi khách hàng trả tiền, căn cứ vào Giấy báo Có của ngân hàng hoặc Phiếu thu tiền mặt, kế toán ghi Nợ TK 1121 (hoặc TK 1111) và Có TK 131 để tất toán công nợ.
5. Sổ chi tiết TK 131 của công ty phản ánh nhóm khách hàng chủ yếu nào?
Trích lục Sổ chi tiết TK 131 Quý 4/2022 cho thấy khách hàng nợ tiền dịch vụ vận tải của công ty đa phần là các cơ quan quản lý nhà nước, ban ngành, đoàn thể và trường học trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (như Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Chi cục Quản lý Đất đai, Phòng Văn hóa và Thông tin thị xã Hương Trà, UBND Phường Thủy Dương, Trường Mầm non An Hòa...).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Nguyên Phương đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán công nợ và khung chỉ tiêu phân tích tài chính theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Đề tài phản ánh trung thực thực trạng công tác hạch toán các khoản nợ phải thu khách hàng, nợ phải trả người bán và chỉ rõ những áp lực tài chính nghiêm trọng tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Du lịch Tấn Nhật trong giai đoạn 2020 – 2022 khi nguồn vốn bị chiếm dụng và kinh doanh thua lỗ kéo dài. Các giải pháp được tác giả đề xuất xuất phát trực tiếp từ các tồn tại trong quản lý chứng từ, kiểm soát nợ quá hạn và cân đối cấu trúc vốn, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị kế toán tại các doanh nghiệp vận tải dịch vụ quy mô vừa và nhỏ.