Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hệ thống tài chính quốc gia, thuế đóng vai trò là công cụ tài chính chủ yếu của Nhà nước, chiếm tỷ lệ từ 80% đến 85% tổng nguồn thu Ngân sách Nhà nước tại Việt Nam. Thuế không chỉ thực hiện chức năng huy động nguồn lực tài chính đáp ứng nhu cầu chi tiêu công mà còn là công cụ điều tiết vĩ mô, tái phân phối thu nhập và thúc đẩy sản xuất kinh doanh. Luật Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) được Quốc hội khóa IX thông qua ngày 10/05/1997 (chính thức áp dụng từ ngày 01/01/1999 thay thế thuế doanh thu) và Luật Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) được Quốc hội khóa XII thông qua ngày 21/11/2007 (áp dụng từ ngày 01/01/2009). Cả hai sắc thuế này liên tục được sửa đổi, bổ sung để phù hợp với từng giai đoạn phát triển kinh tế.
Đối với các doanh nghiệp, việc thực hiện đúng chính sách thuế là nghĩa vụ pháp lý bắt buộc, đồng thời đảm bảo quyền lợi hợp pháp thông qua công tác khấu trừ, hoàn thuế hoặc miễn giảm. Công ty Bảo hiểm Bưu điện Thừa Thiên Huế là đơn vị thành viên trực thuộc Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bưu điện (PTI), hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ. Do đặc thù ngành bảo hiểm có nhiều quy định riêng biệt về đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuế GTGT cũng như phương thức khấu trừ thuế TNCN đối với hoa hồng đại lý, việc tổ chức công tác kế toán thuế đòi hỏi tính chính xác và tuân thủ cao. Xuất phát từ thực tiễn trên, đề tài "Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân khấu trừ tại nguồn tại Công ty Bảo hiểm Bưu điện Thừa Thiên Huế" được thực hiện.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định gồm 3 nhiệm vụ cụ thể:
- Tổng hợp và hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân khấu trừ tại nguồn trong doanh nghiệp.
- Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân khấu trừ tại nguồn tại Công ty Bảo hiểm Bưu điện Thừa Thiên Huế.
- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân khấu trừ tại nguồn tại Công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân khấu trừ tại nguồn tại đơn vị.
- Không gian nghiên cứu: Công ty Bảo hiểm Bưu điện Thừa Thiên Huế (Tầng 2, Tòa nhà MMC, 51 Hai Bà Trưng, phường Vĩnh Ninh, TP. Huế).
- Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu và số liệu thực tế được thu thập, phân tích trong giai đoạn 3 năm từ năm 2015 đến năm 2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp luật hiện hành và các chuẩn mực, chế độ kế toán đặc thù của ngành bảo hiểm tại Việt Nam:
- Khung pháp lý về thuế GTGT: Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12; Thông tư số 219/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT; Thông tư số 09/2011/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế đối với hoạt động kinh doanh bảo hiểm; Thông tư số 151/2014/TT-BTC về kỳ kê khai thuế.
- Khung pháp lý về thuế TNCN: Luật Thuế TNCN số 04/2007/QH12; quy định về biểu thuế lũy tiến từng phần (7 bậc thuế từ 5% đến 35%), quy định giảm trừ gia cảnh (9 triệu đồng/tháng đối với bản thân người nộp thuế và 3,6 triệu đồng/tháng đối với mỗi người phụ thuộc) và các trường hợp khấu trừ tại nguồn đối với tiền lương, tiền công và hoa hồng đại lý bảo hiểm.
- Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế toán Doanh nghiệp Bảo hiểm ban hành theo Thông tư số 232/2012/TT-BTC ngày 28/12/2012 của Bộ Tài chính và Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Hệ thống tài khoản chuyên ngành được sử dụng bao gồm TK 133 (1331, 1332), TK 3331 (33311), TK 3335, và tài khoản chi phí đặc thù ngành bảo hiểm là TK 624 (Chi phí kinh doanh bảo hiểm, bao gồm chi bồi thường TK 62411 và chi hoa hồng TK 62414).
Phương pháp nghiên cứu được tác giả kết hợp đồng bộ:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập giáo trình, chuẩn mực kế toán, luật thuế, nghị định, thông tư chuyên ngành.
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Phỏng vấn Kế toán trưởng và kế toán viên phụ trách phần hành kế toán thuế để thu thập thông tin về quy trình xử lý công việc.
- Phương pháp quan sát: Trực tiếp theo dõi luân chuyển chứng từ và thao tác ghi sổ, lập tờ khai của nhân viên kế toán.
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập số liệu từ Báo cáo cân đối chi tiết tài khoản, các bảng kê hóa đơn chứng từ, sổ cái và tờ khai thuế của đơn vị giai đoạn 2015 – 2017.
- Phương pháp phân tích số liệu: Sử dụng phương pháp so sánh (tuyệt đối và tương đối), thống kê mô tả, phân tích tổng hợp trên phần mềm Microsoft Excel.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân khấu trừ tại nguồn
Chương này hệ thống hóa các vấn đề mang tính lý luận về hai sắc thuế:
- Thuế giá trị gia tăng: Trình bày lịch sử ra đời (từ năm 1954 tại Pháp, thí điểm năm 1993 tại Việt Nam và áp dụng chính thức từ năm 1999), khái niệm, đặc điểm (thuế gián thu, tính trung lập cao, đánh vào tiêu dùng) và vai trò đối với NSNN. Tác giả làm rõ các đối tượng chịu thuế và 26 nhóm không chịu thuế GTGT. Đặc biệt, chương 1 chi tiết hóa quy định tại Thông tư 09/2011/TT-BTC đối với ngành kinh doanh bảo hiểm: dịch vụ bảo hiểm phi nhân thọ, môi giới, giám định tổn thất thuộc diện chịu thuế; các loại bảo hiểm liên quan đến con người (bảo hiểm sức khỏe, tai nạn, học sinh, thuyền viên...) và bảo hiểm nông nghiệp thuộc diện không chịu thuế. Về phương pháp hạch toán, tác giả mô tả chi tiết sơ đồ luân chuyển tài khoản qua TK 133, TK 3331 và TK 624.
- Thuế thu nhập cá nhân khấu trừ tại nguồn: Nêu định nghĩa, đặc điểm (thuế trực thu, điều tiết theo khả năng chi trả), vai trò và phạm vi áp dụng cho cá nhân cư trú và không cư trú. Tác giả phân tích 10 nhóm thu nhập chịu thuế theo Luật số 04/2007/QH12, cách xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công sau khi trừ các khoản bảo hiểm bắt buộc và giảm trừ gia cảnh. Đối với ngành bảo hiểm, tác giả làm rõ nghiệp vụ khấu trừ thuế TNCN tại nguồn khi chi trả tiền hoa hồng cho đại lý bảo hiểm cá nhân thông qua TK 3335 và TK 62414 theo Thông tư 232/2012/TT-BTC.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân khấu trừ tại nguồn tại Công ty Bảo hiểm Bưu điện Thừa Thiên Huế
Chương 2 tập trung phân tích thực tế tổ chức bộ máy và số liệu tài chính của đơn vị trong 3 năm (2015 – 2017):
- Tổng quan đơn vị: Công ty Bảo hiểm Bưu điện Thừa Thiên Huế là đơn vị thành viên của Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bưu điện (PTI). Cơ cấu tổ chức gồm 5 phòng ban: Ban Giám đốc (1 người), Phòng Kế toán – Tổng hợp (3 người), Phòng QLNV&PTKD (1 người), Phòng Giám định – Bồi thường (4 người), và Phòng Kinh doanh (8 người).
- Tình hình lao động: Quy mô lao động biến động nhẹ từ 18 người (2015) lên 20 người (2016 và 2017). Tỷ lệ lao động có trình độ Đại học chiếm từ 90% đến 95%. Cơ cấu giới tính duy trì mức cân bằng 50% nam - 50% nữ (năm 2015 và 2017), riêng năm 2016 tỷ lệ nam chiếm 55%.
- Tình hình tài chính: Là đơn vị hạch toán phụ thuộc, vốn điều lệ của Công ty là 0 đồng; nguồn vốn hoạt động 100% là Nợ phải trả (vốn điều chuyển từ Tổng công ty hạch toán như một khoản phải trả nội bộ). Cơ cấu tài sản của công ty có tỷ trọng Tài sản ngắn hạn (TSNH) chiếm áp đảo từ 87% đến 88% tổng tài sản. Tổng tài sản năm 2015 đạt khoảng 3,16 tỷ đồng, năm 2016 đạt 3,235 tỷ đồng (tăng 2,37%), năm 2017 giảm xuống còn khoảng 3,014 tỷ đồng (giảm 6,83%).
- Tình hình chi phí và doanh thu: Năm 2017, tổng chi phí tăng 19,62% (tương ứng tăng gần 3,7 tỷ đồng so với năm 2016), trong đó chi phí kinh doanh bảo hiểm (TK 624) tăng 21,81% (chi phí bảo hiểm xe cơ giới tăng từ 32 triệu lên 2,1 tỷ đồng). Doanh thu phí bảo hiểm gốc năm 2017 đạt mức tăng trưởng 9,3% (tăng 2,1 tỷ đồng so với 2016).
- Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình kế toán tập trung gồm 3 nhân sự: Kế toán trưởng phụ trách chung và lập báo cáo cân đối; Kế toán doanh thu kiêm công nợ và kế toán thuế; Kế toán tiền lương kiêm thủ quỹ.
- Thực tế kế toán thuế: Tác giả phân tích các nghiệp vụ kinh tế phát sinh cụ thể qua các chứng từ thực tế: Phiếu chi, Phiếu thu, Hóa đơn GTGT đầu vào/đầu ra, trích Sổ cái TK 13311, TK 13312, TK 33311, TK 3335, Bảng kê hóa đơn chứng từ mua vào - bán ra, Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn, Tờ khai thuế GTGT quý 4/2017, Tờ khai quyết toán thuế TNCN và Bảng kê chi tiết theo biểu lũy tiến từng phần.
| Chỉ tiêu |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
So sánh 2016/2015 (%) |
So sánh 2017/2016 (%) |
| Tổng số lao động (người) |
18 |
20 |
20 |
+11,11% |
0,00% |
| - Trình độ Đại học (người) |
17 |
18 |
19 |
+5,88% |
+5,56% |
| - Lao động trực tiếp (người) |
8 |
12 |
10 |
+50,00% |
-16,67% |
| Tổng tài sản (đồng) |
3.160.718.349 |
3.235.474.524 |
3.014.246.745 |
+2,37% |
-6,83% |
| - Tài sản ngắn hạn |
Chiếm >87% |
Chiếm >88% |
Chiếm >87% |
+3,81% |
-3,38% |
| - Tài sản dài hạn |
- |
- |
- |
-7,53% |
-33,30% |
| Tổng nguồn vốn (đồng) |
3.160.718.349 |
3.235.474.524 |
3.014.246.745 |
+2,37% |
-6,83% |
| - Nợ phải trả (Tỷ trọng 100%) |
3.160.718.349 |
3.235.474.524 |
3.014.246.745 |
+2,37% |
-6,83% |
| Doanh thu phí bảo hiểm gốc |
- |
Số liệu cơ sở |
Tăng +2,1 tỷ |
- |
+9,30% |
| Tổng chi phí |
- |
Số liệu cơ sở |
Tăng +3,7 tỷ |
- |
+19,62% |
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân khấu trừ tại nguồn tại Công ty Bảo hiểm Bưu điện Thừa Thiên Huế
Chương 3 trình bày các nội dung:
- Đánh giá thực trạng: Phân tích những ưu điểm trong việc tuân thủ pháp luật thuế, quy trình luân chuyển chứng từ và việc áp dụng phần mềm kế toán tại đơn vị; chỉ ra những hạn chế còn tồn tại trong quá trình phân bổ thuế GTGT dùng chung, việc quản lý hóa đơn đại lý và cập nhật các chính sách thuế mới.
- Đề xuất giải pháp: Đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNCN khấu trừ tại nguồn, nâng cao hiệu quả phối hợp giữa phòng Kế toán – Tổng hợp với các phòng chức năng khác trong việc thu thập chứng từ chi bồi thường và hoa hồng đại lý.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh chi tiết bức tranh tài chính và công tác hạch toán thuế của đơn vị:
- Số liệu tài chính và hoạt động: Minh chứng bằng số liệu cụ thể giai đoạn 2015 – 2017: tổng tài sản dao động quanh mức 3,0 – 3,2 tỷ đồng; cơ cấu tài sản phản ánh đúng đặc thù kinh doanh dịch vụ bảo hiểm với TSNH chiếm gần 90%; cơ cấu nguồn vốn 100% là nợ phải trả do cơ chế hạch toán phụ thuộc vào Tổng công ty PTI; doanh thu phí bảo hiểm gốc năm 2017 tăng 9,3% nhưng tốc độ tăng chi phí lên tới 19,62% do mở rộng các sản phẩm bảo hiểm xe cơ giới và sản phẩm mới.
- Kết quả hạch toán chuyên ngành: Làm rõ quy trình kế toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ qua tài khoản phân bổ TK 13311 và TK 13312; quy trình hạch toán thuế TNCN đối với hai nhóm đối tượng riêng biệt (cán bộ công nhân viên hưởng lương theo biểu lũy tiến và đại lý bảo hiểm nhận hoa hồng chịu khấu trừ tại nguồn hạch toán vào TK 62414 và TK 3335).
- Đóng góp của nghiên cứu: Khóa luận đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ sự khác biệt giữa kế toán thuế tại doanh nghiệp thương mại thông thường với kế toán thuế trong doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ hạch toán phụ thuộc; đồng thời đưa ra các đề xuất cụ thể dựa trên số liệu thực tế tại PTI Huế.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện tại một chi nhánh hạch toán phụ thuộc (Công ty Bảo hiểm Bưu điện Thừa Thiên Huế), do đó số liệu tài chính phản ánh qua Báo cáo cân đối chi tiết tài khoản mà không có Bảng cân đối kế toán hay Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh độc lập. Phạm vi thời gian dữ liệu dừng lại ở giai đoạn 2015 – 2017 và chỉ tập trung vào hai sắc thuế là GTGT và TNCN khấu trừ tại nguồn.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang các phần hành kế toán khác như kế toán doanh thu - chi phí kinh doanh bảo hiểm, kế toán dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm; hoặc mở rộng phạm vi đánh giá công tác quản trị thuế tại các công ty bảo hiểm độc lập có quy mô toàn quốc.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính: Tham khảo phương pháp tiếp cận đề tài kế toán thuế trong loại hình doanh nghiệp dịch vụ đặc thù (bảo hiểm phi nhân thọ) và cách xử lý dữ liệu từ Báo cáo cân đối chi tiết tài khoản của đơn vị hạch toán phụ thuộc.
- Cán bộ kế toán tại các chi nhánh bảo hiểm: Tham khảo quy trình phân định đối tượng chịu thuế/không chịu thuế GTGT theo Thông tư 09/2011/TT-BTC và kỹ thuật hạch toán các tài khoản chuyên ngành TK 624, TK 13312, TK 3335 theo Thông tư 232/2012/TT-BTC.
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao cơ cấu nguồn vốn của Công ty Bảo hiểm Bưu điện Thừa Thiên Huế lại có tỷ lệ Nợ phải trả chiếm 100%?
Công ty Bảo hiểm Bưu điện Thừa Thiên Huế là đơn vị hạch toán phụ thuộc trực thuộc Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bưu điện (PTI), được thành lập với mức vốn điều lệ đăng ký tại chi nhánh là 0 đồng. Toàn bộ vốn phục vụ kinh doanh do Tổng Công ty cấp và điều chuyển về, kế toán ghi nhận như một khoản phải trả nội bộ, dẫn đến khoản mục Nợ phải trả chiếm 100% tổng nguồn vốn.
2. Dịch vụ bảo hiểm nào tại đơn vị không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT?
Căn cứ theo Điều 4 Thông tư số 09/2011/TT-BTC được trích dẫn trong khóa luận, các dịch vụ bảo hiểm liên quan đến con người như bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tai nạn con người, bảo hiểm người học, bảo hiểm tai nạn hành khách, bảo hiểm sinh mạng cá nhân, cùng các nghiệp vụ bảo hiểm nông nghiệp (vật nuôi, cây trồng) và đào tạo đại lý thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
3. Doanh nghiệp bảo hiểm hạch toán thuế TNCN đối với hoa hồng đại lý bảo hiểm cá nhân như thế nào?
Theo Thông tư số 232/2012/TT-BTC, khi chi trả tiền hoa hồng cho đại lý bảo hiểm phi nhân thọ là cá nhân, kế toán xác định số thuế TNCN phải khấu trừ tại nguồn và ghi nhận: Nợ TK 624 (Chi phí kinh doanh bảo hiểm - tiểu khoản 62414), Có các TK 111, 112 (số tiền thực trả), Có TK 3335 (Thuế thu nhập cá nhân khấu trừ). Trường hợp trả nợ đại lý thì ghi Nợ TK 331, Có TK 111/112 và Có TK 3335.
4. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại PTI Huế được bố trí như thế nào?
Bộ máy kế toán của đơn vị được tổ chức theo hình thức tập trung, trực thuộc Phòng Kế toán – Tổng hợp gồm 3 nhân sự: Kế toán trưởng phụ trách chung và lập báo cáo; Kế toán doanh thu kiêm kế toán công nợ và kế toán thuế; Kế toán tiền lương kiêm thủ quỹ.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Hồ Thị Phương Thảo đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNCN khấu trừ tại nguồn tại Công ty Bảo hiểm Bưu điện Thừa Thiên Huế giai đoạn 2015 – 2017. Tác giả đã hệ thống hóa chuẩn xác hệ thống văn bản pháp luật, chế độ kế toán đặc thù ngành bảo hiểm (Thông tư 09/2011/TT-BTC, Thông tư 232/2012/TT-BTC) và gắn kết chặt chẽ với số liệu tài chính, sổ sách kế toán thực tế của đơn vị. Đây là tài liệu chuyên khảo mang tính ứng dụng thực tiễn cao cho nghiên cứu và thực hành kế toán thuế trong doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ.