Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Du lịch Khách sạn Thân Thiện Huế" do sinh viên Nguyễn Thị Thanh Xuân (Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Quang Huy, thuộc niên khóa 2015–2019.
Bối cảnh thực tiễn được tác giả đặt trong sự tăng trưởng của ngành du lịch Việt Nam năm 2018. Theo số liệu thống kê từ Tổng cục Du lịch được trích dẫn trong công trình, lượng khách quốc tế đến Việt Nam năm 2018 đạt 15,5 triệu lượt (tăng 19,9% so với năm 2017), khách nội địa đạt gần 80 triệu lượt (tăng 9,3% so với năm 2017), mang lại tổng thu toàn ngành trên 620 nghìn tỷ đồng. Tại địa bàn Thừa Thiên Huế, nhu cầu dịch vụ lưu trú, nghỉ dưỡng và ăn uống gia tăng thúc đẩy các doanh nghiệp mở rộng quy mô. Công ty TNHH MTV Du lịch Khách sạn Thân Thiện (Khách sạn Thân Thiện) đã tiến hành đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất và chuyển đổi mô hình hoạt động sang công ty trách nhiệm hữu hạn từ tháng 8/2017. Trong bối cảnh đó, việc ghi nhận chính xác doanh thu và xác định kết quả kinh doanh là cơ sở quan trọng giúp nhà quản trị đánh giá hiệu quả hoạt động, kiểm soát chi phí và xây dựng chiến lược kinh doanh.
Khóa luận xác định 3 nhiệm vụ/mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ tổng hợp.
- Tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Du lịch Khách sạn Thân Thiện Huế.
- Đưa ra nhận xét, đánh giá ưu điểm và hạn chế; trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ ràng:
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng, nội dung, phương pháp, quy trình kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Du lịch Khách sạn Thân Thiện Huế.
- Phạm vi không gian: Khách sạn Thân Thiện, số 10 đường Nguyễn Công Trứ, phường Phú Hội, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu thực tế diễn ra từ ngày 31/12/2018 đến ngày 21/04/2019; số liệu tổng hợp về tình hình sản xuất kinh doanh giai đoạn 2016–2018; số liệu hạch toán kế toán chi tiết khảo sát vào tháng 12 năm 2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận dựa trên hệ thống chuẩn mực và văn bản quy phạm pháp luật về kế toán hiện hành của Việt Nam, bao gồm:
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – Doanh thu và thu nhập khác (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính) cùng Thông tư số 89/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện.
- Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (thay thế Quyết định 48/2006/QĐ-BTC). Điểm thay đổi quan trọng được tác giả phân tích là việc bỏ Tài khoản 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu) để ghi giảm trực tiếp vào bên Nợ Tài khoản 511; đồng thời gộp chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp vào Tài khoản 642 (Chi phí quản lý kinh doanh).
- Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và các quy định quản lý thuế liên quan.
| Phương pháp nghiên cứu |
Nội dung và cách thức áp dụng trong khóa luận |
| Nghiên cứu, tham khảo tài liệu |
Thu thập, tổng hợp cơ sở lý luận từ giáo trình, chuẩn mực kế toán, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và báo cáo tài chính của doanh nghiệp. |
| Phỏng vấn trực tiếp |
Tiếp xúc, trao đổi với kế toán trưởng, nhân viên kế toán, bộ phận lễ tân và các bộ phận nghiệp vụ liên quan tại khách sạn để làm rõ quy trình lập và luân chuyển chứng từ. |
| Thu thập số liệu |
Thu thập hệ thống chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu thu, giấy báo Có, ủy nhiệm chi), sổ kế toán chi tiết, sổ Cái và Báo cáo tài chính giai đoạn 2016–2018. |
| Phân tích số liệu |
Sử dụng các kỹ thuật so sánh, đối chiếu, tổng hợp số liệu kế toán giữa chứng từ, sổ chi tiết, sổ tổng hợp và báo cáo tài chính. |
| Phương pháp kế toán |
Vận dụng tổng hợp 4 phương pháp kế toán kỹ thuật: phương pháp chứng từ, phương pháp tài khoản, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán. |
Nguồn dữ liệu thực tế sử dụng trong nghiên cứu bao gồm: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2016–2018, Bảng cân đối kế toán, Hóa đơn GTGT (như số 0000254 ngày 06/12/2018, số 0000271 ngày 25/12/2018), Giấy báo trả lãi tiền gửi Ngân hàng Ngoại thương ngày 31/12/2018, Sổ chi tiết TK 154 tháng 12/2018, Bảng kê chứng từ kết chuyển chi phí, cùng hệ thống Sổ Cái các tài khoản 511, 515, 632, 642, 821, 911 và Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2018.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh
Chương 1 hệ thống hóa khung lý thuyết tổng thể về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp:
- Khái niệm và nguyên tắc ghi nhận: Định nghĩa doanh thu theo VAS 14 là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện; doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi thỏa mãn 4 điều kiện (khi kết quả giao dịch được xác định đáng tin cậy).
- Các khoản giảm trừ doanh thu: Phân tích bản chất của chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại. Tác giả nhấn mạnh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, doanh nghiệp không sử dụng TK 521 mà hạch toán trực tiếp vào bên Nợ TK 511.
- Phương thức tiêu thụ và thanh toán: Phân loại các hình thức tiêu thụ (bán buôn qua kho/vận chuyển thẳng, bán lẻ, bán hàng trả góp, bán qua đại lý, bán theo hợp đồng kinh tế, hàng đổi hàng) và phương thức thanh toán (tiền mặt, thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng, séc, ủy nhiệm chi).
- Quy trình hạch toán từng phần hành kế toán:
- Doanh thu bán hàng và CCDV (TK 511): Chi tiết theo 4 tài khoản cấp 2 gồm TK 5111 (Hàng hóa), TK 5112 (Thành phẩm), TK 5113 (Dịch vụ), TK 5118 (Doanh thu khác).
- Giá vốn hàng bán (TK 632): Trình bày các phương pháp tính giá xuất kho (thực tế đích danh, bình quân gia quyền cuối kỳ/sau mỗi lần nhập, nhập trước - xuất trước FIFO) và quy trình tập hợp chi phí từ TK 154 sang TK 632.
- Chi phí quản lý kinh doanh (TK 642): Gồm chi phí bán hàng (TK 6421) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422), phân loại chi tiết theo 8 yếu tố chi phí (nhân viên, vật liệu, dụng cụ, khấu hao TSCĐ, thuế/phí/lệ phí, dự phòng, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác).
- Doanh thu tài chính (TK 515) và Chi phí tài chính (TK 635): Hạch toán lãi tiền gửi, cổ tức, lãi/lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái, chiết khấu thanh toán.
- Thu nhập khác (TK 711) và Chi phí khác (TK 811): Ghi nhận các khoản thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, tiền phạt vi phạm hợp đồng.
- Chi phí thuế TNDN (TK 821) và Xác định kết quả kinh doanh (TK 911): Nguyên tắc kết chuyển doanh thu thuần, thu nhập thuần và toàn bộ chi phí hợp lý vào TK 911 để xác định lợi nhuận kế toán trước thuế và sau thuế (kết chuyển sang TK 421).
Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Du lịch Khách sạn Thân Thiện
Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động và thực tế tổ chức công tác kế toán tại đơn vị khảo sát:
- Tổng quan đơn vị: Công ty TNHH MTV Du lịch Khách sạn Thân Thiện Huế có mã số thuế 3300365832, tiền thân là Doanh nghiệp tư nhân Thân Thiện Huế thành lập ngày 05/12/2003. Từ tháng 8/2017, doanh nghiệp chuyển đổi thành công ty TNHH MTV và mở rộng quy mô kinh doanh dịch vụ lưu trú, nhà hàng tại số 10 Nguyễn Công Trứ, thành phố Huế.
- Tình hình nguồn lực và kết quả kinh doanh: Tác giả thống kê số liệu giai đoạn 2016–2018 về cơ cấu lao động (độ tuổi, trình độ chuyên môn), cơ sở vật chất kỹ thuật (hệ thống buồng phòng, trang thiết bị phục vụ lưu trú và ăn uống), biến động tài sản - nguồn vốn và kết quả kinh doanh qua các năm.
- Tổ chức bộ máy kế toán: Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình trực tiếp, áp dụng Chế độ kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Hình thức kế toán áp dụng là hình thức Chứng từ ghi sổ trên máy vi tính.
- Thực tế hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tháng 12/2018:
- Kế toán doanh thu dịch vụ lưu trú và ăn uống: Doanh nghiệp lập Hóa đơn GTGT trực tiếp cho khách hàng (ví dụ Hóa đơn số 0000254 ngày 06/12/2018, số 0000271 ngày 25/12/2018), ghi nhận vào Sổ chi tiết doanh thu dịch vụ (TK 5113), phản ánh thuế GTGT đầu ra (TK 33311) và chuyển số liệu vào Sổ Cái TK 511.
- Kế toán doanh thu tài chính: Căn cứ Giấy báo Có của Ngân hàng Ngoại thương ngày 31/12/2018 về lãi tiền gửi không kỳ hạn, kế toán hạch toán Nợ TK 112 / Có TK 515 và vào Sổ Cái TK 515.
- Kế toán giá vốn hàng bán và chi phí dịch vụ: Chi phí trực tiếp phục vụ lưu trú, ăn uống (nguyên vật liệu chế biến, đồ dùng buồng phòng, nhân công trực tiếp) được tập hợp trên TK 154 qua Sổ chi tiết TK 154 tháng 12/2018. Cuối kỳ, kế toán lập Bảng kê chứng từ kết chuyển chi phí từ TK 154 sang TK 632 và vào Sổ Cái TK 632.
- Kế toán chi phí quản lý kinh doanh: Các chi phí phát sinh như tiền lương nhân viên quản lý, khấu hao TSCĐ, dịch vụ mua ngoài (điện, nước, internet) được hạch toán vào bên Nợ TK 642 (chi tiết TK 6421, TK 6422) và tổng hợp lên Sổ Cái TK 642.
- Kế toán chi phí thuế TNDN và xác định kết quả kinh doanh: Hàng quý doanh nghiệp tạm nộp thuế TNDN. Cuối năm, căn cứ Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2018, kế toán xác định chi phí thuế TNDN hiện hành (TK 821). Thực hiện lập Bảng kê chứng từ kết chuyển cuối kỳ để kết chuyển doanh thu (Nợ TK 511, Nợ TK 515 / Có TK 911), kết chuyển chi phí (Nợ TK 911 / Có TK 632, Có TK 642, Có TK 821) vào Sổ Cái TK 911, từ đó xác định lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (TK 421) và lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2018.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Du lịch Khách sạn Thân Thiện Huế
Chương 3 đưa ra các nhận định và đề xuất giải pháp xuất phát từ thực tế hạch toán tại công ty:
- Đánh giá thực trạng:
- Ưu điểm: Doanh nghiệp đã tuân thủ nghiêm túc Thông tư 133/2016/TT-BTC, hệ thống chứng từ hóa đơn GTGT phát hành đúng quy định; việc áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính giúp giảm bớt khối lượng ghi chép thủ công và nâng cao tính kịp thời của thông tin tài chính.
- Hạn chế: Công tác phân loại, theo dõi chi tiết doanh thu theo từng mảng dịch vụ (lưu trú, ăn uống, dịch vụ bổ trợ) đôi khi chưa được bóc tách triệt để trên chứng từ nội bộ; việc tập hợp và phân bổ chi phí quản lý kinh doanh còn mang tính gộp chung, chưa khai thác sâu các tính năng phân tích chi phí trên phần mềm.
- Các giải pháp đề xuất:
- Hoàn thiện công tác lập và kiểm soát chứng từ ban đầu, đặc biệt là phiếu thanh toán dịch vụ tại quầy lễ tân và nhà hàng để đảm bảo tính khớp đúng với hóa đơn GTGT.
- Mở sổ chi tiết theo dõi doanh thu và giá vốn riêng biệt cho từng loại hình dịch vụ kinh doanh (doanh thu buồng phòng, doanh thu dịch vụ ăn uống, tour du lịch liên kết) nhằm phục vụ công tác quản trị nội bộ.
- Hoàn thiện phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí gián tiếp vào giá vốn dịch vụ (TK 154) và chi phí quản lý kinh doanh (TK 642) bảo đảm tuân thủ nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí.
- Nâng cấp phần mềm kế toán và tăng cường đào tạo chuyên môn cho nhân viên kế toán nhằm nâng cao hiệu quả đối soát số liệu định kỳ.
Kết quả và đóng góp
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận chuyên ngành: Khóa luận làm rõ các quy định hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC áp dụng cho loại hình doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch - khách sạn, làm nổi bật sự thay đổi so với các chế độ kế toán trước đây.
- Phản ánh trung thực quy trình kế toán thực tế: Cung cấp chuỗi tài liệu, số liệu kế toán thực tế tại Khách sạn Thân Thiện trong tháng 12/2018 và giai đoạn 2016–2018; minh họa đầy đủ quy trình luân chuyển chứng từ từ Hóa đơn GTGT, Giấy báo Có, Sổ chi tiết TK 154, Bảng kê kết chuyển chi phí đến Sổ Cái các tài khoản 511, 515, 632, 642, 821, 911 và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
- Đề xuất giải pháp có tính ứng dụng: Các kiến nghị hoàn thiện việc phân loại doanh thu chi tiết, phân bổ chi phí kinh doanh dịch vụ và tối ưu hóa quy trình kế toán máy bám sát thực tiễn hoạt động của khách sạn, hỗ trợ nâng cao hiệu quả quản trị tài chính tại đơn vị.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện theo phạm vi nghiên cứu tình huống (case study) tại một đơn vị duy nhất là Công ty TNHH MTV Du lịch Khách sạn Thân Thiện Huế. Dữ liệu kế toán chi tiết khảo sát sâu chủ yếu tập trung vào chu kỳ hạch toán tháng 12 năm 2018 và báo cáo tài chính giai đoạn 2016–2018, chưa so sánh đối chiếu với các doanh nghiệp khách sạn khác có quy mô tương đương trên địa bàn.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát công tác kế toán quản trị chi phí và giá thành dịch vụ lưu trú; nghiên cứu việc thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ và phân tích các chỉ số tài chính chuyên sâu trong ngành khách sạn - nhà hàng qua chuỗi thời gian dài hơn.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận, chuyên đề tốt nghiệp về đề tài kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong khối doanh nghiệp dịch vụ, du lịch, khách sạn.
Các phần có giá trị tham khảo cao gồm:
- Mô hình tổ chức hạch toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC với hình thức Chứng từ ghi sổ trên máy vi tính.
- Mẫu biểu và phương pháp liên kết số liệu giữa chứng từ gốc (hóa đơn, giấy báo ngân hàng), sổ chi tiết (TK 154, TK 511) và sổ Cái tổng hợp (TK 511, TK 632, TK 642, TK 911).
- Trình tự các bút toán kết chuyển doanh thu, chi phí và xác định lợi nhuận cuối niên độ kế toán tại doanh nghiệp kinh doanh khách sạn.
Câu hỏi thường gặp
Khóa luận áp dụng chế độ kế toán nào cho doanh nghiệp khảo sát?
Công trình khảo sát việc áp dụng Chế độ kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính tại Công ty TNHH MTV Du lịch Khách sạn Thân Thiện.
Hình thức ghi sổ kế toán thực tế tại Khách sạn Thân Thiện là gì?
Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ trên máy vi tính, thực hiện nhập liệu chứng từ gốc vào phần mềm để tự động kết xuất ra sổ chi tiết, sổ Cái các tài khoản và Báo cáo tài chính.
Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC được trình bày trong khóa luận, các khoản giảm trừ doanh thu được hạch toán như thế nào?
Thông tư 133/2016/TT-BTC đã xóa bỏ Tài khoản 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu). Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại phát sinh được ghi giảm trực tiếp vào bên Nợ Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ).
Doanh nghiệp phân loại và hạch toán chi phí quản lý kinh doanh qua tài khoản nào?
Khách sạn sử dụng Tài khoản 642 (Chi phí quản lý kinh doanh), trong đó theo dõi chi tiết qua hai tài khoản cấp hai là TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
Phạm vi dữ liệu kế toán chi tiết được thu thập trong đề tài là giai đoạn nào?
Tác giả thu thập và xử lý hệ thống chứng từ, sổ chi tiết và sổ Cái tập trung vào tháng 12 năm 2018, kết hợp chuỗi dữ liệu tổng hợp về tình hình hoạt động kinh doanh giai đoạn 2016–2018 của công ty.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Thanh Xuân đã giải quyết trọn vẹn các mục tiêu nghiên cứu đề ra thông qua việc kết hợp giữa lý luận kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và thực tiễn hạch toán tại Công ty TNHH MTV Du lịch Khách sạn Thân Thiện Huế. Nghiên cứu đã mô tả chi tiết quy trình ghi nhận doanh thu, tập hợp chi phí dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh tháng 12 năm 2018 bằng hệ thống chứng từ và sổ kế toán thực tế. Những đánh giá và giải pháp được đề xuất trong công trình bám sát đặc điểm kinh doanh dịch vụ khách sạn, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác chuyên môn kế toán tài chính tại các doanh nghiệp du lịch quy mô vừa và nhỏ.