Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hội nhập sâu rộng và tham gia vào Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), các doanh nghiệp phải đối mặt với sự cạnh tranh ngày càng cao trên thị trường mở. Để duy trì sự tồn tại, phát triển bền vững và tối đa hóa lợi nhuận, việc đảm bảo nguồn vốn ổn định và nâng cao hiệu quả quản trị tài chính là nhiệm vụ then chốt. Trong bộ máy quản lý của doanh nghiệp, công tác kế toán đóng vai trò trọng yếu trong việc cung cấp thông tin tài chính minh bạch, trong đó phần hành kế toán công nợ phải thu và công nợ phải trả giữ vị trí đặc biệt quan trọng nhằm kiểm soát dòng tiền, giảm thiểu rủi ro bị chiếm dụng vốn và duy trì uy tín thanh toán đối với nhà cung cấp.

Báo cáo thực tập tốt nghiệp của sinh viên Lê Vương Đoan Thảo (ngành Kế toán, chuyên ngành Kế toán tài chính, Khoa Tài chính – Thương mại, Trường Đại học Công nghệ TP. HCM) thực hiện nghiên cứu thực tế tại Công ty Cổ phần DGV Digital dưới sự hướng dẫn của PGS.TS. Trần Văn Tùng. Đề tài được xây dựng nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận chung về kế toán các khoản công nợ phải thu của khách hàng và nợ phải trả người bán trong doanh nghiệp.
  2. Khảo sát, mô tả và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán công nợ phải thu và phải trả tại Công ty Cổ phần DGV Digital.
  3. Đánh giá khách quan các ưu điểm đạt được và những mặt nhược điểm, hạn chế còn tồn tại trong quy trình quản lý và hạch toán công nợ tại doanh nghiệp.
  4. Đề xuất các giải pháp, kiến nghị cụ thể và rút ra bài học kinh nghiệm thực tiễn nhằm hoàn thiện công tác kế toán công nợ, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho đơn vị.

Đối tượng nghiên cứu của báo cáo là các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến công nợ phải thu và công nợ phải trả, bao gồm hệ thống chứng từ, tài khoản hạch toán, quy trình luân chuyển chứng từ và sổ sách kế toán. Về phạm vi không gian, đề tài được thực hiện tại Công ty Cổ phần DGV Digital (địa chỉ: Alpha Tower, 151-153 Nguyễn Đình Chiểu, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh). Về phạm vi thời gian, số liệu kế toán và các nghiệp vụ kinh tế được tác giả thu thập và phân tích trong phạm vi Quý 1 và Quý 2 năm 2022.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và chuẩn mực áp dụng

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng dựa trên hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS), các quy định hiện hành của Bộ Tài chính và hệ thống lý luận kế toán tài chính doanh nghiệp:

  • Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính.
  • Lý thuyết về các khoản phải thu: Khoản phải thu là tài sản của doanh nghiệp phản ánh quyền lợi về tiền tệ, hàng hóa hoặc dịch vụ sẽ thu hồi trong tương lai từ các đơn vị kinh tế hoặc cá nhân. Các khoản nợ thu hồi dưới một năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh được phân loại là tài sản ngắn hạn (vãng lai); trên một chu kỳ kinh doanh được phân loại là tài sản dài hạn. Hệ thống tài khoản lý thuyết bao gồm:
    • Tài khoản 131 (Phải thu của khách hàng): Phản ánh tình hình thanh toán theo phương thức bán chịu hoặc khách hàng trả tiền trước.
    • Tài khoản 136 (Phải thu nội bộ): Phản ánh các quan hệ thanh toán, cấp vốn, thu hồi vốn và chi hộ giữa doanh nghiệp cấp trên và đơn vị cấp dưới trực thuộc.
    • Tài khoản 133 (Thuế GTGT được khấu trừ): Theo dõi thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ, tài sản mua vào phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
  • Lý thuyết về các khoản nợ phải trả: Nợ phải trả phản ánh nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp đối với bên ngoài và nội bộ. Hệ thống tài khoản lý thuyết bao gồm:
    • Tài khoản 331 (Phải trả người bán): Theo dõi tình hình thanh toán các khoản nợ mua vật tư, hàng hóa, dịch vụ theo hợp đồng kinh tế.
    • Tài khoản 334 (Phải trả người lao động): Phản ánh các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng và bảo hiểm xã hội phải trả cho cán bộ công nhân viên.
    • Tài khoản 338 (Phải trả, phải nộp khác): Phản ánh các khoản nghĩa vụ khác ngoài phạm vi người bán và người lao động như kinh phí công đoàn, BHXH, BHYT, BHTN và tài sản thừa chờ xử lý.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Tác giả đã kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn trong ngành kế toán:

  • Phương pháp thu thập số liệu: Tiếp cận trực tiếp hệ thống chứng từ kế toán gốc (hóa đơn GTGT, giấy báo Nợ, giấy báo Có của ngân hàng, tờ khai thuế), sổ kế toán chi tiết, sổ Cái tài khoản và các báo cáo nội bộ tại phòng Kế toán của Công ty Cổ phần DGV Digital.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Phân tích quy trình xử lý nghiệp vụ, so sánh giữa nguyên lý hạch toán kế toán lý thuyết và phương pháp ghi sổ thực tế trên phần mềm kế toán tại doanh nghiệp.
  • Nguồn dữ liệu nghiên cứu: Giáo trình Kế toán tài chính của Trường Đại học Công nghệ TP. HCM; hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Tài chính; số liệu kế toán thực tế tại Công ty Cổ phần DGV Digital trong hai quý đầu năm 2022.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về kế toán công nợ phải thu và phải trả

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các nguyên tắc kế toán, chứng từ sử dụng và sơ đồ định khoản các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan đến nợ phải thu và nợ phải trả:

  • Kế toán các khoản phải thu:
    • Tài khoản 131: Sử dụng hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng, sổ chi tiết và sổ tổng hợp công nợ. Trình bày phương pháp hạch toán doanh thu bán hàng ghi nhận thuế gián thu tách riêng ngay khi phát sinh (ghi Nợ TK 131, Có TK 511, Có TK 333) hoặc ghi nhận gộp rồi định kỳ điều chỉnh giảm doanh thu; hạch toán chiết khấu thanh toán (TK 635), bù trừ công nợ với TK 331, và nhận thanh toán bằng tiền (TK 111, 112) hoặc vật tư hàng hóa (TK 152, 153, 211).
    • Tài khoản 136: Trình bày hạch toán chi hộ, cấp vốn kinh doanh bằng tiền, TSCĐ, hàng tồn kho cho đơn vị trực thuộc (ghi Nợ TK 136, Có TK 111, 112, 211, 152, 156), hạch toán bán hàng nội bộ và bù trừ công nợ nội bộ với TK 336.
    • Tài khoản 133: Trình bày hạch toán thuế GTGT đầu vào khi mua nguyên vật liệu, hàng hóa, TSCĐ, chi phí dịch vụ, thuế GTGT hàng nhập khẩu và kết chuyển thuế GTGT được khấu trừ cuối kỳ sang TK 3331.
  • Kế toán các khoản nợ phải trả:
    • Tài khoản 331: Trình bày chứng từ (hóa đơn GTGT, sổ chi tiết) và hạch toán mua vật tư hàng hóa theo phương pháp kê khai thường xuyên hoặc kiểm kê định kỳ (TK 611); ứng trước tiền cho người bán; nhận chiết khấu thanh toán được hưởng (ghi Nợ TK 331, Có TK 515); xử lý nợ không tìm ra chủ nợ vào thu nhập khác (ghi Nợ TK 331, Có TK 711).
    • Tài khoản 334: Trình bày cách tính lương, phụ cấp tính vào chi phí (TK 622, 627, 641, 642, 241); chi trả thưởng từ quỹ khen thưởng phúc lợi (TK 353); trích các khoản khấu trừ lương như tạm ứng (TK 141), các khoản bảo hiểm bắt buộc (TK 338).
    • Tài khoản 338: Trình bày phương pháp trích nộp các khoản BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo tỷ lệ quy định và hạch toán chi trả chế độ BHXH trực tiếp cho người lao động.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán công nợ phải thu và phải trả tại Công ty Cổ phần DGV Digital

Chương 2 mô tả chi tiết cơ cấu tổ chức và thực tế hạch toán các nghiệp vụ công nợ tại doanh nghiệp khảo sát:

  • Tổng quan về Công ty Cổ phần DGV Digital:
    • Thành lập ngày 06/10/2021 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0316965999 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM cấp. Đại diện pháp luật là ông Nguyễn Trung Hậu.
    • Lĩnh vực hoạt động chính: Lập trình máy vi tính, tư vấn và dịch vụ CNTT, phân phối bán buôn/bán lẻ thiết bị tin học, phát triển ứng dụng DPOINT và các dịch vụ cổng thông tin, nghiên cứu thị trường.
    • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Ban Giám đốc chỉ đạo trực tiếp 3 khối: Hệ thống Kỹ thuật (Phòng PR Truyền thông, Phòng Web/SEO, Phòng Dự án), Hệ thống Kinh doanh (Phòng Marketing, Phòng Kinh doanh, Bộ phận CSKH), và Hệ thống chức năng khác (Phòng Kế toán, Phòng Hành chính - Nhân sự).
    • Cơ cấu bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung gọn nhẹ, bao gồm: Kế toán trưởng (phụ trách chung, tham mưu tài chính), Kế toán tổng hợp (tổng hợp báo cáo, tính thuế, xác định kết quả kinh doanh), Kế toán công nợ và tiền gửi ngân hàng (theo dõi nợ và biến động tiền gửi), Thủ quỹ (quản lý quỹ tiền mặt).
    • Chính sách kế toán áp dụng: Thông tư 133/2016/TT-BTC; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân cuối kỳ; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; ghi sổ trên máy vi tính bằng phần mềm MISA.
  • Thực trạng kế toán các khoản phải thu:
    • Đặc điểm: Công ty chuyên cung cấp dịch vụ phần mềm nên các khoản phải thu phát sinh từ hợp đồng dịch vụ, giao dịch thanh toán chủ yếu thông qua hệ thống ngân hàng, ít phát sinh tiền mặt.
    • Chứng từ sử dụng: Hóa đơn bán hàng và cung cấp dịch vụ, biên bản giao nhận, sổ chi tiết tài khoản.
    • Tài khoản sử dụng: TK 131, TK 136, TK 133.
    • Nghiệp vụ minh họa:
      • Ngày 18/03/2022: Ký hợp đồng cung cấp dịch vụ đăng 3 tin tuyển dụng trong 3 tháng cho Công ty Cổ phần IT Việc, chưa thu tiền, hạch toán Nợ TK 1311: 7.048 (nghìn đồng) (kèm Sổ chi tiết TK 131 - Phụ lục 1, Sổ cái TK 131 - Phụ lục 2).
      • Ngày 01/04/2022: Nhận Giấy báo Có từ Ngân hàng TMCP Tiên Phong (TPBank) về khoản thanh toán trước 50% của Công ty CP IT Việc, hạch toán Nợ TK 1121 / Có TK 1311: 3.824 (nghìn đồng).
      • Ngày 09/03/2022 - 10/03/2022: Công ty Cổ phần Công nghệ NKD (đơn vị trực thuộc) nhận vốn trực tiếp từ ngân sách nhà nước theo ủy quyền của DGV số tiền 100.000.000 đồng, hạch toán Nợ TK 1361: 100.000 (nghìn đồng).
      • Ngày 17/02/2022: Mua máy tính Apple MBP giá 36.000 (nghìn đồng) đã bao gồm 10% VAT từ Công ty CP TM&DV Công nghệ Thời Đại Số chưa thanh toán, hạch toán Nợ TK 2112: 33.000, Nợ TK 133: 3.000, Có TK 331: 36.000.
  • Thực trạng kế toán các khoản nợ phải trả:
    • Đặc điểm: Phát sinh chủ yếu từ việc mua sắm công cụ dụng cụ, thiết bị phục vụ lập trình; phương thức thanh toán thường trả chậm theo thỏa thuận hợp đồng hoặc chuyển khoản ngay đối với các khoản mua sắm nhỏ.
    • Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT, giấy báo Nợ ngân hàng, sổ chi tiết tài khoản.
    • Tài khoản sử dụng: TK 331, TK 334, TK 338.
    • Nghiệp vụ minh họa:
      • Ngày 18/02/2022: Chuyển khoản thanh toán tiền mua máy tính cho Công ty Thời Đại Số theo Giấy báo Nợ ngân hàng, hạch toán Nợ TK 331: 36.000 (nghìn đồng).
      • Ngày 28/02/2022: Mua laptop Dell Vostro 3400 (15.000 nghìn đồng) và RAM Crucial 8GB (900.000 đồng) thuế VAT 10% từ Công ty TNHH Công nghệ Hoàng Mai, hạch toán Nợ TK 153: 16.000 (nghìn đồng) và thanh toán trong ngày bằng chuyển khoản.
      • Ngày 29/03/2022: Chi tiền gửi ngân hàng TPBank - CN Phú Mỹ Hưng thanh toán lương tháng 03/2022 cho nhân viên, hạch toán Nợ TK 3341 / Có TK 1121: 220.125 (nghìn đồng) (Giấy báo Nợ - Phụ lục 16).
      • Ngày 25/03/2022: Chi tiền gửi ngân hàng TPBank nộp tiền bảo hiểm cho cơ quan Bảo hiểm Xã hội Quận 3, hạch toán Nợ TK 3383 / Có TK 1121: 26.000 (nghìn đồng) (Giấy báo Nợ - Phụ lục 17).

Chương 3: Nhận xét, kiến nghị và bài học kinh nghiệm

  • Nhận xét chung: Mô hình tổ chức kế toán tập trung và áp dụng phần mềm MISA phù hợp với đặc thù quy mô vừa và nhỏ của công ty công nghệ.
  • Ưu điểm:
    • Quy trình hạch toán, mở sổ tuân thủ đúng chế độ kế toán Thông tư 133/2016/TT-BTC.
    • Bộ máy kế toán tinh gọn, phân định rõ ràng quyền hạn và nhiệm vụ của từng kế toán viên, không bị chồng chéo công việc.
    • Nhân viên kế toán có trình độ chuyên môn, hỗ trợ kịp thời cho Ban Giám đốc trong việc quản lý số liệu tài chính.
  • Nhược điểm:
    • Doanh nghiệp mới đi vào hoạt động nên doanh thu còn giới hạn, phát sinh tình trạng nợ đọng kéo dài và bị khách hàng chiếm dụng vốn lớn, gây rủi ro thanh khoản.
    • Bộ phận kiểm soát nội bộ còn tiềm ẩn nguy cơ xảy ra sai sót hoặc kiểm tra đối chiếu qua loa.
    • Việc in ấn, đóng tập sổ sách kế toán để lưu trữ bản cứng chưa được thực hiện đầy đủ, tiềm ẩn rủi ro mất dữ liệu khi hệ thống máy tính gặp sự cố.
  • Kiến nghị hoàn thiện:
    1. Tổ chức bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn định kỳ cho đội ngũ kế toán.
    2. Thẩm định năng lực tài chính và uy tín của đối tác trước khi ký kết hợp đồng cung cấp dịch vụ.
    3. Thực hiện in ấn, đóng quyển và lưu trữ đầy đủ toàn bộ hệ thống sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết theo quy định pháp lý song song với lưu trữ điện tử.
    4. Tăng cường phối hợp giữa kế toán công nợ và phòng kinh doanh trong việc phân tích tuổi nợ và đôn đốc thu hồi nợ khó đòi.
    5. Thiết lập quy trình gửi thông báo đối chiếu và nhắc nợ định kỳ đến khách hàng.
    6. Đảm bảo thời gian luân chuyển chứng từ gốc giữa các phòng ban về phòng kế toán kịp thời.
    7. Tính toán, trích lập và hạch toán minh bạch khoản kinh phí công đoàn cũng như quỹ khen thưởng theo đúng quy định.
  • Bài học kinh nghiệm: Tác giả củng cố kỹ năng tin học văn phòng, sử dụng thành thạo phần mềm kế toán MISA, phần mềm kê khai thuế HTKK, đồng thời nắm bắt được quy trình đối chiếu, xử lý chứng từ thực tế tại doanh nghiệp.

Kết quả và đóng góp

Báo cáo thực tập đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ quy trình thực hành kế toán công nợ tại một doanh nghiệp khởi nghiệp trong lĩnh vực công nghệ số (DGV Digital). Kết quả nghiên cứu được tổng hợp qua bảng đối chiếu các phần hành kế toán công nợ thực tế tại đơn vị:

Phần hành công nợ Tài khoản sử dụng Chứng từ kế toán căn cứ Sổ sách kế toán theo dõi
Phải thu khách hàng TK 131, TK 1311 Hợp đồng dịch vụ phần mềm, Hóa đơn GTGT, Giấy báo Có ngân hàng TPBank Sổ Cái TK 131, Sổ chi tiết công nợ TK 131 (Phụ lục 1, 2, 3)
Phải thu nội bộ TK 136, TK 1361 Quyết định giao/cấp vốn, Giấy báo Có ngân hàng Sổ Cái TK 136, Sổ chi tiết TK 136 (Phụ lục 4, 5, 6)
Thuế GTGT khấu trừ TK 133, TK 1331 Hóa đơn GTGT mua vào, Tờ khai thuế GTGT định kỳ Sổ Cái, Sổ chi tiết TK 133, Báo cáo thuế (Phụ lục 7, 8, 15)
Phải trả người bán TK 331 Hóa đơn GTGT mua CCDC/TSCĐ, Biên bản bàn giao, Giấy báo Nợ ngân hàng Sổ Cái TK 331, Sổ chi tiết công nợ TK 331 (Phụ lục 9, 10, 11)
Phải trả người lao động TK 334, TK 3341 Bảng thanh toán tiền lương, Giấy báo Nợ chuyển khoản lương Sổ Cái, Sổ chi tiết TK 334, Giấy báo Nợ ngân hàng (Phụ lục 16)
Phải trả, phải nộp khác TK 338, TK 3383 Thông báo nộp tiền BHXH, Giấy báo Nợ nộp tiền BHXH Quận 3 Sổ Cái, Sổ chi tiết TK 338, Giấy báo Nợ ngân hàng (Phụ lục 17)

Báo cáo đóng góp các chứng cứ thực tế về phương thức hạch toán các giao dịch mua sắm thiết bị chuyên dụng ngành công nghệ (máy tính Apple, Dell, RAM) và giao dịch cung cấp dịch vụ tin học (đăng tin tuyển dụng trên nền tảng), phản ánh đúng thực tiễn của một công ty khởi nghiệp năm 2021-2022.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Nghiên cứu được thực hiện trong thời gian thực tập có hạn của sinh viên nên chỉ tập trung phân tích số liệu trong hai quý đầu năm 2022.
    • Do Công ty Cổ phần DGV Digital mới được thành lập vào tháng 10/2021, số lượng nghiệp vụ phát sinh chưa đa dạng và chuỗi số liệu tài chính chưa đủ dài để đánh giá biến động công nợ qua các năm tài chính khác nhau.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng nghiên cứu sang việc phân tích các chỉ số tài chính chuyên sâu liên quan đến công nợ như vòng quay khoản phải thu, kỳ thu tiền bình quân và vòng quay khoản phải trả khi công ty có dữ liệu hoạt động qua nhiều năm.
    • Nghiên cứu xây dựng quy chế quản trị rủi ro tín dụng thương mại và chính sách chiết khấu thanh toán tối ưu cho các sản phẩm/dịch vụ phần mềm mới của doanh nghiệp (như nền tảng DPOINT).

Giá trị tham khảo

Báo cáo là tài liệu tham khảo thực tế cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện báo cáo thực tập tốt nghiệp hoặc khóa luận về đề tài kế toán công nợ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ, đặc biệt là các công ty khởi nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ công nghệ thông tin và phát triển phần mềm, trong việc thiết lập hệ thống tài khoản, quản lý chứng từ ngân hàng và tổ chức dữ liệu trên phần mềm MISA.
  • Bạn đọc quan tâm đến quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán thực tế các khoản thanh toán bảo hiểm xã hội, tiền lương và công nợ mua bán thiết bị tin học.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần DGV Digital áp dụng chế độ kế toán và hình thức kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, phương pháp khấu trừ thuế GTGT, phương pháp tính giá xuất kho bình quân cuối kỳ và phương pháp khấu hao TSCĐ đường thẳng. Hình thức kế toán áp dụng là ghi sổ trên máy vi tính thông qua phần mềm kế toán MISA.

2. Các tài khoản kế toán chủ yếu được sử dụng để theo dõi công nợ tại DGV Digital là gì?
Các tài khoản được sử dụng bao gồm: TK 131 (Phải thu khách hàng), TK 136 (Phải thu nội bộ), TK 133 (Thuế GTGT được khấu trừ), TK 331 (Phải trả người bán), TK 334 (Phải trả người lao động) và TK 338 (Phải trả, phải nộp khác - cụ thể là TK 3383 cho BHXH).

3. Đặc điểm luân chuyển dòng tiền thanh toán công nợ tại DGV Digital có gì đặc thù?
Do tính chất là công ty cung cấp dịch vụ phần mềm và công nghệ, hầu hết các giao dịch thanh toán công nợ phải thu từ khách hàng cũng như thanh toán cho nhà cung cấp, chi lương nhân viên và nộp bảo hiểm xã hội đều được thực hiện qua tài khoản ngân hàng (mở tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong - TPBank), rất ít khi sử dụng tiền mặt.

4. Báo cáo thực tập nêu ra những nhược điểm chính nào trong công tác quản lý công nợ tại công ty?
Nhược điểm lớn nhất là tình trạng nợ đọng kéo dài từ khách hàng do doanh nghiệp mới thành lập chưa kiểm soát chặt chẽ việc bán chịu, dẫn đến bị chiếm dụng vốn. Bên cạnh đó, việc in ấn và lưu trữ sổ sách kế toán giấy để dự phòng sự cố kỹ thuật chưa được thực hiện đầy đủ.


Kết luận

Báo cáo thực tập tốt nghiệp của sinh viên Lê Vương Đoan Thảo đã phản ánh chi tiết và trung thực thực trạng tổ chức công tác kế toán công nợ phải thu và phải trả tại Công ty Cổ phần DGV Digital trong Quý 1 và Quý 2 năm 2022. Tác giả đã hệ thống hóa tốt cơ sở lý luận theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời mô tả rõ ràng các nghiệp vụ hạch toán kinh tế thực tế phát sinh trên phần mềm MISA gắn liền với đặc thù kinh doanh dịch vụ phần mềm. Các nhận xét, đánh giá ưu nhược điểm và hệ thống kiến nghị được đề xuất có tính khả thi, góp phần hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao hiệu quả kiểm soát công nợ và quản trị dòng tiền trong giai đoạn đầu phát triển.