Thực trạng công tác kế toán công nợ phải thu và phải trả tại công ty cổ phần DGV Digital

Bài viết phân tích thực trạng công tác kế toán công nợ phải thu và phải trả tại công ty cổ phần DGV Digital, nêu rõ thách thức và giải pháp.

Chuyên ngành

Kế Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

báo cáo thực tập tốt nghiệp

2022

59
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÔNG NỢ KẾ TOÁN PHẢI THU VÀ PHẢI TRẢ TẠI CÔNG TY DGV DIGITAL

1.1. Kế toán các khoản phải thu

1.1.1. TK 131: Phải thu của khách hàng

1.1.1.1. Các chứng từ và sổ sách sử dụng
1.1.1.2. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ phát sinh

1.1.2. TK 136: Phải thu nội bộ

1.1.2.1. Các chứng từ và sổ sách sử dụng
1.1.2.2. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ phát sinh

1.1.3. TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ

1.1.3.1. Các chứng từ và sổ sách sử dụng
1.1.3.2. Phương thức hạch toán một số nghiệp vụ phát sinh

1.2. Kế toán các khoản nợ phải trả

1.2.1. TK 331: Phải trả người bán

1.2.1.1. Các chứng từ và sổ sách sử dụng
1.2.1.2. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ phát sinh

1.2.2. TK 334: Phải trả người lao động

1.2.2.1. Các chứng từ và sổ sách sử dụng
1.2.2.2. Phương thức hạch toán một số nghiệp vụ phát sinh

1.2.3. TK 338: Phải trả, phải nộp khác

1.2.3.1. Các chứng từ và sổ sách sử dụng
1.2.3.2. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ phát sinh

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÔNG NỢ PHẢI THU VÀ PHẢI TRẢ TẠI CÔNG TY DGV DIGITAL

2.1. Giới thiệu khái quát về công ty

2.1.1. Giới thiệu chung

2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

2.1.3. Chức năng nhiệm vụ và đặc điểm hoạt động

2.1.4. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty

2.1.4.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty
2.1.4.2. Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban

2.1.5. Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

2.1.5.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
2.1.5.2. Chức danh, nhiệm vụ từng bộ phận
2.1.5.3. Hình thức kế toán áp dụng tại công ty
2.1.5.4. Chế độ, chính sách kế toán áp dụng tại công ty

2.2. Thực trạng công tác kế toán phải thu khách hàng và phải trả người bán tại công ty DGV DIGITAL

2.2.1. Đặc điểm các khoản phải thu của Công ty

2.2.1.1. Các chứng từ và sổ sách sử dụng
2.2.1.2. Tài khoản kế toán sử dụng
2.2.1.3. Nghiệp vụ minh hoạ

2.2.2. Đặc điểm các khoản phải trả của Công ty

2.2.2.1. Chứng từ và sổ sách sử dụng
2.2.2.2. Tài khoản kế toán sử dụng
2.2.2.3. Nghiệp vụ minh hoạ

3. CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT, KIẾN NGHỊ VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM

3.1. Nhược điểm

3.2. Bài học kinh nghiệm

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về công tác kế toán công nợ tại DGV Digital

Công tác kế toán công nợ tại DGV Digital đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý tài chính và duy trì sự ổn định của doanh nghiệp. Kế toán công nợ không chỉ giúp theo dõi các khoản phải thu và phải trả mà còn đảm bảo rằng các giao dịch tài chính được thực hiện một cách chính xác và kịp thời. Việc nắm rõ thực trạng công tác này sẽ giúp doanh nghiệp tối ưu hóa quy trình và nâng cao hiệu quả hoạt động.

1.1. Khái niệm về kế toán công nợ tại DGV Digital

Kế toán công nợ tại DGV Digital bao gồm các khoản phải thu từ khách hàng và các khoản phải trả cho nhà cung cấp. Điều này giúp doanh nghiệp quản lý dòng tiền hiệu quả và đảm bảo thanh toán đúng hạn.

1.2. Vai trò của kế toán công nợ trong doanh nghiệp

Kế toán công nợ giúp DGV Digital theo dõi tình hình tài chính, từ đó đưa ra các quyết định kinh doanh hợp lý. Nó cũng giúp cải thiện mối quan hệ với khách hàng và nhà cung cấp thông qua việc thanh toán kịp thời.

II. Thực trạng công tác kế toán công nợ tại DGV Digital

Thực trạng công tác kế toán công nợ tại DGV Digital hiện nay cho thấy nhiều thách thức trong việc quản lý các khoản phải thu và phải trả. Việc thiếu sót trong quy trình kế toán có thể dẫn đến sai sót tài chính và ảnh hưởng đến uy tín của doanh nghiệp. Do đó, việc phân tích thực trạng là cần thiết để tìm ra giải pháp cải thiện.

2.1. Đặc điểm các khoản phải thu tại DGV Digital

Các khoản phải thu tại DGV Digital chủ yếu đến từ khách hàng đã mua hàng hóa và dịch vụ. Việc theo dõi và quản lý các khoản này là rất quan trọng để đảm bảo doanh thu được thu hồi kịp thời.

2.2. Đặc điểm các khoản phải trả tại DGV Digital

Các khoản phải trả tại DGV Digital bao gồm các khoản nợ với nhà cung cấp và các chi phí khác. Việc quản lý các khoản này giúp doanh nghiệp duy trì mối quan hệ tốt với các đối tác và đảm bảo hoạt động kinh doanh không bị gián đoạn.

III. Vấn đề và thách thức trong công tác kế toán công nợ

Công tác kế toán công nợ tại DGV Digital đang đối mặt với nhiều vấn đề và thách thức. Những khó khăn này có thể ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Việc nhận diện và giải quyết các vấn đề này là rất cần thiết để nâng cao hiệu quả công tác kế toán.

3.1. Những khó khăn trong việc thu hồi nợ

Việc thu hồi nợ từ khách hàng gặp nhiều khó khăn do một số khách hàng chậm thanh toán hoặc không thanh toán. Điều này ảnh hưởng đến dòng tiền của doanh nghiệp.

3.2. Thách thức trong việc quản lý các khoản phải trả

Quản lý các khoản phải trả cũng gặp khó khăn khi doanh nghiệp phải đối mặt với nhiều nhà cung cấp và các điều khoản thanh toán khác nhau. Việc này có thể dẫn đến việc thanh toán chậm và ảnh hưởng đến uy tín của doanh nghiệp.

IV. Giải pháp cải thiện công tác kế toán công nợ tại DGV Digital

Để cải thiện công tác kế toán công nợ, DGV Digital cần áp dụng một số giải pháp hiệu quả. Những giải pháp này không chỉ giúp tối ưu hóa quy trình kế toán mà còn nâng cao hiệu quả quản lý tài chính của doanh nghiệp.

4.1. Tăng cường quy trình thu hồi nợ

Doanh nghiệp cần xây dựng quy trình thu hồi nợ rõ ràng và hiệu quả, bao gồm việc theo dõi thường xuyên và nhắc nhở khách hàng về các khoản nợ đến hạn.

4.2. Cải thiện quản lý các khoản phải trả

Cần thiết lập hệ thống quản lý các khoản phải trả chặt chẽ, đảm bảo thanh toán đúng hạn và duy trì mối quan hệ tốt với nhà cung cấp.

V. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại DGV Digital

Việc áp dụng các giải pháp cải thiện công tác kế toán công nợ tại DGV Digital đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Doanh nghiệp đã cải thiện được quy trình thu hồi nợ và quản lý các khoản phải trả, từ đó nâng cao hiệu quả tài chính.

5.1. Kết quả thu hồi nợ sau khi cải thiện

Sau khi áp dụng các giải pháp, tỷ lệ thu hồi nợ của DGV Digital đã tăng lên đáng kể, giúp cải thiện dòng tiền và tình hình tài chính của doanh nghiệp.

5.2. Tác động đến mối quan hệ với nhà cung cấp

Việc cải thiện quản lý các khoản phải trả đã giúp DGV Digital duy trì mối quan hệ tốt với các nhà cung cấp, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho các giao dịch trong tương lai.

VI. Kết luận và triển vọng tương lai của công tác kế toán công nợ

Công tác kế toán công nợ tại DGV Digital có vai trò quan trọng trong việc duy trì sự ổn định tài chính của doanh nghiệp. Việc cải thiện quy trình kế toán sẽ giúp doanh nghiệp phát triển bền vững trong tương lai.

6.1. Tầm quan trọng của kế toán công nợ trong tương lai

Kế toán công nợ sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý tài chính và đảm bảo sự phát triển bền vững của DGV Digital.

6.2. Định hướng phát triển công tác kế toán công nợ

DGV Digital cần tiếp tục cải tiến quy trình kế toán công nợ, áp dụng công nghệ mới và nâng cao năng lực đội ngũ kế toán để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường.

16/07/2025
Thực trạng công tác kế toán công nợ phải thu và phải trả tại công ty cổ phần dgv digital

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KẾ TOÁN CÔNG NỢ PHẢI THU VÀ PHẢI TRẢ 1.1 Kế toán các khoản phải thu 1.1 Khái niệm - Khoản phải thu xác định quyền lợi của doanh nghiệp về một khoản tiền, hàng hoá, dịch vụ…mà doanh nghiệp sẽ thu về trong tương lai. Khoản nợ phải thu là một tài sản của doanh nghiệp đang bị các đơn vị, tổ chức kinh tế, cá nhân khác chiếm dụng mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải thu hồi. - Các khoản phải thu là một loại tài sản của công ty tính dựa trên tất cả các khoản nợ, các giao dịch chưa thanh toán hoặc bất cứ nghĩa vụ tiền tệ nào mà các con nợ hay khách hàng chưa thanh toán cho công ty. Các khoản phải thu được kế toán của công ty ghi lại và phản ánh trên bảng cân đối kế toán, bao gồm tất cả các khoản nợ mà công ty chưa đòi được và các khoản nợ chưa đến hạn thanh toán.

Các khoản phải thu được ghi nhận như là tài sản của công ty vì chúng phản ánh các khoản tiền sẽ được thanh toán trong tương lai. Các khoản phải thu dài hạn sẽ được ghi nhận là tài sản dài hạn trên bảng cân đối kế toán. Hầu hết các khoản phải thu ngắn hạn được coi là một phần tài sản vãng lai của công ty. - Trong kế toán, nếu các khoản nợ này được trả trong thời hạn dưới một năm (hoặc trong một chu kỳ hoạt động kinh doanh) thì được xếp vào tài sản vãng lai.

Nếu hơn một năm hoặc hơn một chu kỳ kinh doanh thì không phải là tài sản vãng lai.2 TK 131: Phải thu của khách hàng - Phải thu của khách hàng là khoản tiền mà doanh nghiệp phải thu từ những khách hàng đã được doanh nghiệp cung ứng hàng hoá, dịch vụ theo phương thức bán chịu (bao gồm tiền hàn chưa thuế giá trị gia tăng) hoặc bán hàng theo phương thức trả trước.1 Các chứng từ và sổ sách sử dụng - Hoá đơn thuế GTGT (hoá đơn bán hàng), hoá đơn thông thường. - Sổ chi tiết công nợ. - Sổ tổng hợp công nợ.2 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ phát sinh Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán phải thu khách hàng 3 TK 131-Phải thu khách hàng 511,515 635 Chiết khấu chưa thu tiền 33311 Thế GTGT (nếu có) 111,112 Các khoản ứng trước 711 Thu nhập khác 331 111,112 Bù trừ công nợ Các khoản ứng trước 152,153,211 Khách hàng thanh toán bằng vật tư, tài sản Thuế GTGT 133 (nếu có) - Giải thích: (a): Khi bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ chưa thu được ngay bằng tiền, kế toán ghi nhận doanh thu, ghi: - Trường hợp 1: Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, bất động sản đầu tư thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế bảo vệ môi trường, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo giá bán chưa có thuế, các khoản thuế gián thu phải nộp được tách riêng ngay khi ghi nhận doanh thu ,ghi: 4 Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng (tổng giá thanh toán) Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá chưa có thuế) Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước. - Trường hợp 2: Trường hợp không tách ngay được các khoản thuế phải nộp, kế toán ghi nhận doanh thu bao gồm cả thuế phải nộp.

Định kỳ kế toán xác định nghĩa vụ thuế phải nộp và ghi giảm doanh thu, ghi: Nợ TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Có TK- Thuế và các khoản phải nộp nhà nước. Nợ TK 333- Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước. Có TK 131- Phải thu của khách hàng.3 TK 136: Các khoản phải thu nội bộ - Là khoản phải thu trong đơn vị cấp trên (là doanh nghiệp sản xuất kinh doanh độc lập không phải là cơ quan quản lý) đối với đơn vị cấp dưới trực thuộc, phụ thuộc hoặc là giữa các thành viên với nhau như các khoản đã chi hộ, thu hộ các khoản đơn vị trực thuộc phải nộp lên hoặc các đơn vị cấp trên cấp dưới.1 Các chứng từ và sổ sách sử dụng - Hoá đơn thuế GTGT (há đơn bán hàng).

5 - Sổ chi tiết. - Sổ tổng hợp.2 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ phát sinh Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán phải thu nội bộ TK 136- Phải thu nội bộ 111,112,152, 411 156 Thu hồi vốn kinh doanh ở các Vốn kinh doanh tăng ở đơn vị trực thuộc đơn vị trực thuộc do ngân sach cấp trực tiếp, do đơn vị trực thuộc tự bổ sung,… 111, 112 211, 213 Thu hồi vốn Giao vốn cho đơn vị trực Giá trị kinh doanh ở Nguyên thuộc bằng tiền còn lại đơn vị trực giá thuộc bằng TSCĐ 152, 155, 156 214 Giao vốn cho đơn vị trực thuộc bằng Giá trị hàng tồn kho hao mòn luỹ kế 211 Cấp vốn cho đơn vị 411 trực thuộc bằng TSCĐ Nguyên giá (giá trị còn lại) Vốn kinh doanh đơn vị phụ thuộc đã 214 nộp cho ngân sách nhà nước Giá trị hao Thuế GTGT 133 mòn luỹ kế (nếu có) - Giải thích: a) Khi chi hộ, trả hộ doanh nghiệp cấp trên và các đơn vị nội bộ khác, ghi: Nợ TK 136 – Phải thu nội bộ Có TK 111,112 6 b) Căn cứ vào thông báo của doanh nghiệp cấp trên về sổ quỹ khen thưởng, phúc lợi được cấp, ghi: Nợ TK 136 – Phải thu nội bộ Có TK 353 – Quỹ khen thưởng phúc lợi c) Khi bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho các đơn vị trong nội bộ doanh nghiệp, tuỳ thuộc vào các đặc điểm hoạt động và phân cấp ghi nhận doanh thu, ghi: Nợ TK 136 – Phải thu nội bộ Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước. Đồng thời ghi nhận giá vốn, ghi: Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán Có TK 154,155,156 d) Khi nhận được tiền hoặc vật tư, tài sản của cấp trên hoặc đơn vị nội bộ của cùng một đối tượng, ghi: Nợ TK 111, 112, 152, 153… Có TK 136 – Phải thu nội bộ e) Bù trừ các khoản phải thu nội bộ với các khoản phải trả nội bộ của cùng một đối tượng, ghi: Nợ TK 336 – Phải trả nội bộ Có TK 136 – Phải thu nội bộ 1.4 TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ - Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ là số tiền thuế giá trị gia tăng đầu vào của các dịch vụ, tài sản cố định doanh nghiệp mua vào dành cho hoạt đọng sản xuất kinh doanh chịu thuế được khấu trừ vào thuế giá trị gia tăng đầu ra phải nộp của sản phẩm hàng hoá dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng.1 Các chứng từ và sổ sách sử dụng - Hoá đơn mua hàng. - Sổ cái và sổ chi tiết.2 Phương thức hạch toán một số nghiệp vụ phát sinh 7 Sơ đồ 1.3: Kế toán tổng hợp thuế GTGT đầu vào 152, 153, 156, 211, 213, 217,… 112, 331,… 411 621, 623, 627, 641, 642,… 133 Thuế GTGT đầu vào của hàng mua trả lại người bán dược giảm giá 33312 Thuế GTGT đầu vào được NSNN hoãn lại 627,632,641,642,211 Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ Thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp được khấu trừ 242 Thuế GTGT Phân bổ thuế đầu vào GTGT đầu không được vào không khấu trừ được khấu trừ vào chi phí 3331 Kết chuyển thuế GTGT đầu vào được khấu trừ với thuế GTGT đầu ra - Giải thích: a) Khi mua hàng tồn kho, TSCĐ, BĐSĐT, nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi: 8 Nợ TK 152, 153, 156, 211, 213, 217, 611 Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ Có TK 111, 112, 331,.

b) Khi mua vật tư, hàng hoá, công cụ, dịch vụ dùng ngay vào sản xuất, kinh doanh, nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi: Nợ TK 621, 623, 627, 641, 642, 241, 242,… Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ Có TK 111, 112, 331,… c) Khi mua hàng hoá giao bán ngay cho khách hàng (không nhập kho), nếu thuế GTGT được khấu trừ, ghi: Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ Có TK 111, 112, 331,… d) Khi nhập khẩu vật tư, hàng hoá, TSCĐ: Nợ TK 152, 153, 156, 211 Có TK 331 – Phải trả người bán Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp Có TK 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt Có TK 3333 – Thuế suất, nhập khẩu Có TK 33381 – Thuế bảo vệ môi trường Có TK 111, 112,… e) Trường hợp hàng bị trả lại, cản cứ vào hoá đơn xuất hàng trả lại cho bên bán và các chứng từ có liên quan, kế toán, ghi: Nợ TK 111, 112, 331 Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ của lượng hàng bị trả lại Có TK 152, 153, 156, 211,… 1.2 Kế toán các khoản nợ phải trả 1.1 Khái niệm - Các khoản phải trả doanh nghiệp gồm: Các khoản tiền vay, các khoản nợ phải trả cho người bán, cho Nhà nước, cho cán bộ công nhân viên và các khoản phải trả khác… kế toán dự phòng nợ phải trả… 9 1.2 TK 331: Phải trả người bán - Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp cho người bán vật tư, hàng hoá, người cung cấp dịch vụ theo hợp đồng kinh tế đã ký kết.1 Các chứng từ và sổ sách sử dụng - Hoá đơn GTGT. - Sổ chi tiết.2 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ phát sinh Sơ đồ 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Công tác kế toán công nợ tại DGV Digital: Thực trạng và giải pháp" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình quản lý công nợ tại công ty DGV Digital, từ đó đưa ra những giải pháp cải thiện hiệu quả công tác kế toán. Bài viết không chỉ phân tích thực trạng hiện tại mà còn đề xuất các phương pháp tối ưu hóa quy trình kế toán công nợ, giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng thanh toán và quản lý tài chính.

Độc giả sẽ tìm thấy nhiều lợi ích từ tài liệu này, bao gồm việc hiểu rõ hơn về các vấn đề thường gặp trong kế toán công nợ và cách thức khắc phục chúng. Để mở rộng kiến thức, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu liên quan như Nghiên cứu công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần xây dựng và thương mại ngọc ánh điện biên, nơi bạn có thể tìm hiểu về kế toán bán hàng và kết quả kinh doanh, hay Kế toán công nợ và phân tích tình hình khả năng thanh toán tại công ty tnhh thương mại và dịch vụ hùng hà, tài liệu này sẽ giúp bạn nắm bắt được khả năng thanh toán và công tác kế toán công nợ. Cuối cùng, Kế toán công nợ phải thu và phải trả tại công ty tnhh xây dựng và thương mại nguyên đô cũng là một nguồn tài liệu quý giá để tìm hiểu sâu hơn về kế toán công nợ trong bối cảnh doanh nghiệp.

Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết và áp dụng hiệu quả hơn trong công tác kế toán công nợ.