Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp thường xuyên đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt và nguy cơ rủi ro tài chính phát sinh từ việc chiếm dụng vốn lẫn nhau. Công tác kế toán công nợ và quản trị thanh toán đóng vai trò then chốt giúp doanh nghiệp kiểm soát chặt chẽ các dòng tiền, hạn chế tình trạng nợ đọng kéo dài, duy trì khả năng thanh toán hiện hành và bảo đảm an toàn tài chính.

Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Hùng Hà là doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động trong lĩnh vực bán buôn, bán lẻ vật liệu xây dựng và cung cấp dịch vụ vận tải tại tỉnh Quảng Bình. Thực tế hoạt động tại đơn vị cho thấy công tác quản lý công nợ và quy trình thanh toán còn gặp một số vướng mắc về thủ tục thanh toán, việc thu hồi nợ và tình trạng thanh toán chậm. Xuất phát từ thực tiễn đó, tác giả Hoàng Thị Kiều Trang đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp: "Kế toán công nợ và phân tích tình hình, khả năng thanh toán tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ Hùng Hà" dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Thanh Huyền tại Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế (tháng 1 năm 2021).

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm ba nội dung:

  1. Tổng hợp và hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán công nợ cũng như phân tích tình hình, khả năng thanh toán trong doanh nghiệp.
  2. Tìm hiểu thực trạng, phương pháp hạch toán kế toán công nợ và phân tích tình hình, khả năng thanh toán tại Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Hùng Hà.
  3. So sánh, đánh giá ưu điểm, nhược điểm trong công tác kế toán công nợ và khả năng thanh toán tại công ty; từ đó đề xuất các định hướng, giải pháp hoàn thiện.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán công nợ và tình hình, khả năng thanh toán tại Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Hùng Hà thông qua hệ thống báo cáo tài chính và sổ sách kế toán liên quan. Nghiên cứu tập trung vào các khoản phải thu (phải thu khách hàng, trả trước cho người bán) và các khoản phải trả (phải trả người bán, vay và nợ thuê tài chính).
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Hùng Hà (Tổ dân phố 1 Phương Xuân, Phường Bắc Nghĩa, Thành phố Đồng Hới, Tỉnh Quảng Bình).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu các nghiệp vụ kinh tế phát sinh phục vụ minh họa công tác hạch toán được thu thập vào tháng 5 năm 2021. Các chỉ tiêu phân tích tình hình và khả năng thanh toán được thu thập và xử lý trên chuỗi số liệu 3 năm từ năm 2018 đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01 – Chuẩn mực chung) về định nghĩa nghĩa vụ nợ phải trả, kết hợp với các quy định hạch toán tại Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, cụ thể:

  • Điều 16 Thông tư 133/2016/TT-BTC: Quy định nguyên tắc kế toán các khoản phải thu (phải thu khách hàng, phải thu nội bộ, phải thu khác), nguyên tắc phân loại ngắn hạn/dài hạn, trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi và xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái.
  • Điều 39 Thông tư 133/2016/TT-BTC: Quy định nguyên tắc kế toán các khoản phải trả (phải trả người bán, phải trả nội bộ, phải trả khác), phân loại kỳ hạn nợ và ghi nhận tỷ giá giao dịch ngoại tệ.
  • Tài khoản kế toán sử dụng: Tài khoản 131 (Phải thu của khách hàng), Tài khoản 331 (Phải trả cho người bán / chi tiết trả trước cho người bán), Tài khoản 341 (Vay và nợ thuê tài chính) cùng các tài khoản liên quan như TK 111, TK 112, TK 133, TK 2293, TK 333, TK 413, TK 511, TK 515, TK 635, TK 642.

Hệ thống chỉ tiêu phân tích tình hình và khả năng thanh toán được tác giả thiết lập theo các công thức chuẩn tắc:

  • Tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải trả: $\text{Tỷ lệ} = \frac{\text{Tổng các khoản phải thu}}{\text{Tổng các khoản phải trả}} \times 100%$
  • Số vòng quay các khoản phải thu: $\text{Vòng quay phải thu} = \frac{\text{Doanh thu thuần}}{\text{Các khoản phải thu bình quân}}$
  • Kỳ thu tiền bình quân (DOS): $\text{DOS} = \frac{\text{Số ngày trong kỳ}}{\text{Số vòng quay các khoản phải thu}}$
  • Số vòng quay các khoản phải trả: $\text{Vòng quay phải trả} = \frac{\text{Giá vốn hàng bán} + \text{Tăng (Giảm) Hàng tồn kho}}{\text{Số dư bình quân các khoản phải trả}}$
  • Thời gian quay vòng các khoản phải trả: $\text{Thời gian quay vòng} = \frac{\text{Thời gian của kỳ phân tích}}{\text{Số vòng luân chuyển các khoản phải trả}}$
  • Hệ số thanh toán hiện hành (ngắn hạn): $H_{nh} = \frac{\text{Tài sản ngắn hạn}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$
  • Khả năng thanh toán nhanh: $H_{nhanh} = \frac{\text{Tài sản ngắn hạn} - \text{Hàng tồn kho}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$
  • Khả năng thanh toán tức thời: $H_{tt} = \frac{\text{Tiền và tương đương tiền}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$
  • Số lần hoàn trả lãi vay ngắn hạn: $\text{Hệ số} = \frac{\text{EBIT}}{\text{Chi phí lãi vay}}$

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Tác giả kết hợp đồng thời các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập giáo trình, slide bài giảng, các khóa luận chuyên ngành lưu trữ tại thư viện và tài liệu chuyên môn trên Internet.
  • Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập thông tin tổng quan doanh nghiệp, hồ sơ năng lực, các báo cáo tài chính giai đoạn 2018 – 2020 và các chứng từ thực tế qua phòng Kế toán – Tài chính và website công ty.
  • Phương pháp so sánh: Lập bảng biểu, sơ đồ so sánh sự biến động của các khoản công nợ và các chỉ số thanh toán qua các năm theo số tuyệt đối và số tương đối.
  • Phương pháp phân tích chung: Phân tích theo chiều ngang (xác định mức chênh lệch và tỷ lệ phần trăm giữa các năm), phân tích theo chiều dọc (đánh giá tỷ trọng từng bộ phận so với quy mô tổng thể) và phân tích các tỷ số tài chính.
  • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp nhân viên và cán bộ quản lý tại phòng Kế toán – Tài chính để làm rõ thực tế luân chuyển chứng từ và xử lý nợ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận về kế toán công nợ và phân tích tình hình, khả năng thanh toán trong doanh nghiệp

Chương này tổng kết toàn diện các khái niệm cơ bản về công nợ, các khoản phải thu, nợ phải trả và mối quan hệ thanh toán (thanh toán trực tiếp và thanh toán qua trung gian ngân hàng). Tác giả trình bày chi tiết vai trò, nhiệm vụ của kế toán công nợ trong việc bảo vệ quyền lợi tài chính của doanh nghiệp, kiểm soát việc chiếm dụng vốn và hạn chế nguy cơ ứ đọng vốn.

Bên cạnh đó, chương 1 đi sâu vào các nguyên tắc hạch toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, kết cấu tài khoản và sơ đồ luân chuyển chứng từ của TK 131, TK 331 và TK 341. Phần cuối chương xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết về phân tích tài chính doanh nghiệp, làm rõ mục tiêu, ý nghĩa và phương pháp xác định từng chỉ tiêu phản ánh tình hình thanh toán (vòng quay phải thu, kỳ thu tiền bình quân, vòng quay phải trả) và khả năng thanh toán (ngắn hạn, nhanh, tức thời, khả năng trả lãi vay EBIT).

Chương 2: Thực trạng kế toán công nợ và phân tích tình hình, khả năng thanh toán tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ Hùng Hà

Chương 2 phản ánh bức tranh thực tế tại đơn vị thực tập. Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Hùng Hà (thành lập ngày 31/12/2007) vận hành theo cơ cấu tổ chức chức năng với Ban Giám đốc điều hành trực tiếp 3 phòng ban: Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán – Tài chính và Phòng Nhân sự. Phòng Kế toán – Tài chính bao gồm các bộ phận chuyên môn: kế toán, thủ quỹ, kho, và quản lý/chăm sóc khách hàng.

Tác giả cung cấp số liệu thực tế về nguồn nhân lực và bức tranh tài chính 3 năm (2018 – 2020) của công ty:

Chỉ tiêu lao động Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 So sánh 2019/2018 (%) So sánh 2020/2019 (%)
Tổng số lao động (người) 27 32 34 18,52 6,25
1. Phân theo giới tính:
- Nam 16 19 24 18,75 26,32
- Nữ 11 13 10 18,18 (23,08)
2. Phân theo trình độ:
- Đại học, Cao đẳng 12 14 15 16,67 7,14
- Lao động phổ thông (LĐPT) 15 18 19 5,88 11,11

Về cơ cấu tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2018 – 2020:

  • Tài sản ngắn hạn (TSNH): Năm 2018 chiếm 59,3% tổng tài sản. TSNH tăng 40,49% trong năm 2019 so với 2018, và tiếp tục tăng 36,63% trong năm 2020 so với 2019. Sự gia tăng này chủ yếu xuất phát từ việc gia tăng hàng tồn kho và các khoản phải thu ngắn hạn của khách hàng, phản ánh quy mô vốn bị khách hàng chiếm dụng có xu hướng tăng lên.
  • Tài sản dài hạn (TSDH): Năm 2018 chiếm 40,70% tổng tài sản; năm 2019 giảm 12,25% so với 2018, sau đó tăng 13,34% trong năm 2020 do công ty đẩy mạnh đầu tư máy móc, phương tiện vận tải và mở rộng quy mô.
  • Nợ phải trả: Chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng nguồn vốn, đạt 84,13% vào năm 2018. Nợ phải trả tăng 21,16% trong năm 2019 và tăng tiếp 1,73% trong năm 2020, phản ánh việc công ty sử dụng nhiều vốn vay ngân hàng và nợ nhà cung cấp để tài trợ kinh doanh.
  • Vốn chủ sở hữu (VCSH): Chiếm 15,87% tổng nguồn vốn năm 2018, tăng 7,72% trong năm 2019 và tăng mạnh 196,02% vào năm 2020.

Trong phần hành kế toán thực tế, tác giả minh họa quy trình ghi nhận nghiệp vụ phát sinh tháng 5/2021 qua các chứng từ thực tế: Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho, Ủy nhiệm chi, Giấy nhận nợ, Sổ chi tiết thanh toán với người mua/người bán (TK 131, TK 331), Bảng tổng hợp phát sinh công nợ theo đối tượng và Sổ chi tiết vay (TK 341). Đồng thời, tác giả thực hiện phân tích chuyên sâu các chỉ số vòng quay nợ phải thu, kỳ thu tiền bình quân, vòng quay nợ phải trả và các hệ số thanh toán ngắn hạn, thanh toán nhanh, thanh toán tức thời qua 3 năm.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán công nợ và tình hình, khả năng thanh toán tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ Hùng Hà

Trên cơ sở phân tích thực trạng, chương 3 đưa ra các đánh giá tổng hợp về điểm mạnh và hạn chế:

  • Đánh giá công tác kế toán: Doanh nghiệp đã tổ chức theo dõi chi tiết theo từng đối tượng, vận dụng chế độ kế toán phù hợp; tuy nhiên thủ tục đối chiếu công nợ định kỳ và quản lý hồ sơ chứng từ thanh toán đôi lúc còn chậm trễ.
  • Đánh giá tình hình thanh toán: Tỷ trọng nợ phải trả cao, hệ số nợ lớn, các khoản phải thu tăng nhanh tạo áp lực lên thanh khoản.

Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp khắc phục có tính định hướng cho doanh nghiệp:

  1. Về công tác kế toán: Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ, mở sổ theo dõi chi tiết chặt chẽ hạn nợ, cập nhật kịp thời các nghiệp vụ thanh toán.
  2. Về việc thu hồi nợ hiệu quả: Rà soát, phân loại khách hàng theo mức độ rủi ro tín dụng; áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán hợp lý để khuyến khích khách hàng trả nợ sớm; đôn đốc thu hồi nợ đến hạn để giảm kỳ thu tiền bình quân.
  3. Về việc cải thiện chất lượng quản lý công nợ: Thiết lập hạn mức tín dụng thương mại cho từng đối tác; ký kết biên bản đối chiếu công nợ định kỳ; hạn chế tình trạng để nợ quá hạn kéo dài.
  4. Về khả năng thanh toán: Cân đối lại cơ cấu nợ ngắn hạn và dài hạn; chủ động quản lý dòng tiền mặt nhằm cải thiện hệ số thanh toán tức thời và thanh toán nhanh; giảm sự phụ thuộc quá mức vào các khoản chiếm dụng vốn từ nhà cung cấp và nợ vay ngân hàng.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính từ số liệu nghiên cứu

  • Phản ánh rõ nét bức tranh chuyển dịch lao động và mở rộng ngành nghề của Công ty Hùng Hà: Tổng lao động tăng từ 27 người (2018) lên 34 người (2020) do công ty mở rộng kinh doanh phân bón bên cạnh mảng vật liệu xây dựng truyền thống; lao động phổ thông chiếm tỷ trọng cao (55,56% đến 55,88%) do đặc thù bốc xếp và vận chuyển hàng hóa.
  • Làm rõ cấu trúc tài chính của công ty giai đoạn 2018 – 2020: Doanh nghiệp hoạt động chủ yếu dựa vào vốn vay và nợ chiếm dụng khi nợ phải trả chiếm tới 84,13% tổng nguồn vốn năm 2018. Tài sản ngắn hạn liên tục tăng (tăng 40,49% năm 2019 và 36,63% năm 2020), trong đó tỷ trọng khoản phải thu khách hàng tăng cao cho thấy doanh nghiệp đang bị chiếm dụng vốn lớn.
  • Khảo sát và minh chứng chi tiết quy trình hạch toán thực tế trên các tài khoản công nợ (TK 131, TK 331, TK 341) thông qua hệ thống sổ chi tiết, bảng tổng hợp phát sinh công nợ và chứng từ gốc (Ủy nhiệm chi, Hóa đơn GTGT, Giấy nhận nợ) trong tháng 5 năm 2021.

Giải pháp và kiến nghị

Tác giả đã đề xuất các giải pháp bám sát thực trạng tại Công ty Hùng Hà, tập trung vào việc siết chặt kỷ luật thu hồi nợ, phân loại kỳ hạn nợ khách hàng, kiểm soát dòng tiền thanh toán cho nhà cung cấp và điều chỉnh cơ cấu vốn nhằm nâng cao các hệ số thanh toán hiện hành, thanh toán nhanh và thanh toán tức thời.

Đóng góp của đề tài

Khóa luận đã hệ thống hóa phương pháp luận về kế toán công nợ và phân tích khả năng thanh toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời cung cấp một nghiên cứu trường hợp (case study) thực tế về việc quản trị công nợ và an toàn tài chính tại một doanh nghiệp thương mại – dịch vụ vật liệu xây dựng quy mô vừa và nhỏ tại địa bàn miền Trung.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Quá trình thực tập và thu thập dữ liệu diễn ra trong bối cảnh dịch bệnh Covid-19 diễn biến phức tạp, gây khó khăn nhất định cho việc tiếp cận sâu toàn diện tài liệu nội bộ. Dữ liệu hạch toán nghiệp vụ chi tiết mới tập trung vào tháng 5 năm 2021; chuỗi số liệu báo cáo tài chính phục vụ phân tích tỷ số tài chính dừng lại ở giai đoạn 2018 – 2020. Nghiên cứu chủ yếu tập trung vào 3 tài khoản chính (TK 131, TK 331, TK 341) mà chưa mở rộng sang toàn bộ các khoản phải thu, phải trả khác.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phân tích chuỗi dữ liệu tài chính trong các năm tiếp theo khi công ty mở rộng sang mảng kinh doanh phân bón; đánh giá tác động chi tiết của chính sách cấp tín dụng thương mại đến doanh thu và dòng tiền thuần của doanh nghiệp; xây dựng mô hình dự báo rủi ro vỡ nợ hoặc dự phòng nợ phải thu khó đòi chuyên sâu cho các doanh nghiệp ngành vật liệu xây dựng.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính – Ngân hàng và Quản trị kinh doanh đang thực hiện chuyên đề thực tập hoặc khóa luận tốt nghiệp về kế toán thanh toán, quản trị công nợ và phân tích báo cáo tài chính trong doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Nội dung giá trị: Khóa luận cung cấp khung lý thuyết hoàn chỉnh về hạch toán TK 131, TK 331, TK 341 theo Thông tư 133/2016/TT-BTC cùng hệ thống công thức phân tích chỉ tiêu thanh toán (vòng quay phải thu/phải trả, kỳ thu tiền, hệ số thanh toán ngắn hạn, thanh toán nhanh, thanh toán tức thời, chỉ số EBIT). Bộ biểu mẫu thực tế (sổ chi tiết công nợ, bảng tổng hợp phát sinh, ủy nhiệm chi, giấy nhận nợ) là tài liệu tham khảo trực quan cho việc đối chiếu lý thuyết với thực hành kế toán.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận áp dụng chế độ kế toán và văn bản pháp lý nào để làm cơ sở hạch toán?
Khóa luận căn cứ vào Chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS 01 (Chuẩn mực chung) và áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, trọng tâm là Điều 16 (nguyên tắc kế toán các khoản phải thu), Điều 39 (nguyên tắc kế toán các khoản phải trả) và Điều 52 (xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái).

2. Công tác kế toán công nợ tại Công ty Hùng Hà tập trung vào những tài khoản cụ thể nào?
Tác giả tập trung nghiên cứu 3 tài khoản then chốt: Tài khoản 131 – Phải thu của khách hàng, Tài khoản 331 – Phải trả cho người bán (bao gồm cả việc theo dõi chi tiết khoản ứng trước tiền cho người bán mang tính chất tài sản), và Tài khoản 341 – Vay và nợ thuê tài chính.

3. Cơ cấu tài sản và nguồn vốn của Công ty Hùng Hà giai đoạn 2018 – 2020 có đặc điểm gì nổi bật?
Trong giai đoạn 2018 – 2020, tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng chủ đạo (59,3% năm 2018) và liên tục tăng trưởng qua các năm do sự gia tăng của hàng tồn kho và nợ phải thu khách hàng. Về nguồn vốn, nợ phải trả chiếm tỷ trọng rất cao (84,13% năm 2018, tăng 21,16% năm 2019), cho thấy doanh nghiệp sử dụng đòn bẩy tài chính lớn từ nợ vay và vốn chiếm dụng để tài trợ hoạt động.

4. Dữ liệu thực tế của khóa luận được thu thập trong khoảng thời gian nào?
Số liệu các nghiệp vụ kinh tế và chứng từ hạch toán chi tiết được thu thập tại phòng Kế toán – Tài chính của công ty vào tháng 5 năm 2021. Các số liệu tổng hợp về tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và các chỉ số phân tích khả năng thanh toán được thu thập theo chuỗi 3 năm tài chính từ 2018 đến 2020.

5. Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp nào để hoàn thiện công tác công nợ và thanh toán tại công ty?
Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp: (1) Hoàn thiện quy trình ghi chép và luân chuyển chứng từ kế toán; (2) Nâng cao hiệu quả thu hồi nợ thông qua phân loại khách hàng và chiết khấu thanh toán; (3) Cải thiện chất lượng quản lý công nợ bằng hạn mức tín dụng và đối chiếu định kỳ; (4) Tăng cường khả năng thanh toán qua việc cơ cấu lại nợ và quản trị dòng tiền mặt.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thị Kiều Trang đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán công nợ và phân tích tình hình, khả năng thanh toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Đề tài phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán các khoản phải thu, phải trả và nợ vay tại Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Hùng Hà gắn với hệ thống chứng từ thực tế tháng 5/2021 và số liệu tài chính 3 năm 2018 – 2020. Qua việc chỉ ra các điểm tồn tại về tình trạng chiếm dụng vốn và áp lực nợ phải trả, tác giả đã đề xuất hệ thống giải pháp thiết thực nhằm giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản trị công nợ và bảo đảm an toàn thanh toán trong kinh doanh.