Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế mở và hội nhập ngày càng sâu rộng, các doanh nghiệp tại Việt Nam phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ cả thị trường trong nước lẫn quốc tế. Để giữ vững vị thế và phát triển bền vững, việc tăng cường năng lực quản trị nội bộ và kiện toàn bộ máy điều hành là đòi hỏi tất yếu. Đối với ngành xây dựng – một ngành kinh tế kỹ thuật đặc thù, mục tiêu "tối đa hóa lợi nhuận và tối thiểu hóa chi phí" gắn liền trực tiếp với hiệu quả quản lý chi phí đầu vào. Chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng áp đảo, từ 60% đến 80% trong tổng giá thành sản phẩm xây lắp. Do đó, bất kỳ biến động hay sai lệch nào trong khâu quản lý, xuất dùng và hạch toán nguyên vật liệu đều tác động trực tiếp đến giá thành công trình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị.
Tổng công ty cổ phần xây dựng Thanh Hóa là một trong những đơn vị xây dựng lâu năm tại địa phương. Mặc dù Tổng công ty nói chung và Xí nghiệp 10 nói riêng đã chủ động triển khai nhiều biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và kiện toàn bộ máy kế toán, thực tiễn tại Xí nghiệp 10 vẫn còn bộc lộ một số tồn tại. Công tác quản lý và kế toán nguyên vật liệu còn xảy ra sai sót, việc kiểm soát sử dụng vật tư ở một số khâu chưa thật sự khoa học, tiềm ẩn nguy cơ thất thoát, lãng phí và chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu quản lý khắt khe của doanh nghiệp. Xuất phát từ thực trạng đó, khóa luận tập trung nghiên cứu đề tài nhằm nhận diện các bất cập và đưa ra các đề xuất hoàn thiện công tác hạch toán tại đơn vị.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Tổng kết và hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về công tác kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất và xây lắp.
- Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức kế toán nguyên vật liệu tại Xí nghiệp 10 – trực thuộc Tổng công ty cổ phần xây dựng Thanh Hóa.
- Đề xuất một số định hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Xí nghiệp 10 – trực thuộc Tổng công ty cổ phần xây dựng Thanh Hóa.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nguyên vật liệu tại Tổng công ty cổ phần xây dựng Thanh Hóa.
- Phạm vi nghiên cứu: Thực trạng hạch toán kế toán nguyên vật liệu tại Xí nghiệp 10 – đơn vị trực thuộc Tổng công ty cổ phần xây dựng Thanh Hóa trong niên độ kế toán năm 2013.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên quan điểm kinh tế chính trị và các chuẩn mực, chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành:
- Khung lý thuyết và khái niệm: Dựa trên quan điểm của Karl Marx về đối tượng lao động, nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất được xác định là đối tượng lao động thể hiện dưới dạng vật hóa, là tài sản lưu động phục vụ trực tiếp cho quá trình sản xuất. Đặc điểm nổi bật của nguyên vật liệu là chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh nhất định, bị tiêu hao toàn bộ hình thái vật chất ban đầu và chuyển dịch toàn bộ giá trị vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
- Văn bản pháp lý và chuẩn mực kế toán: Hệ thống hạch toán được đối chiếu theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) "Hàng tồn kho", Luật Kế toán Việt Nam, Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/05/2004 của Chính phủ và Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Nguyên tắc kế toán áp dụng: Đánh giá nguyên vật liệu tuân thủ các nguyên tắc cơ bản gồm nguyên tắc giá gốc, nguyên tắc thận trọng, nguyên tắc dồn tích, nguyên tắc hoạt động liên tục, nguyên tắc phù hợp, nguyên tắc nhất quán và nguyên tắc trọng yếu.
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu, thu thập và tổng hợp các tài liệu lý luận chuyên ngành về kế toán tài chính, kế toán quản trị vật tư trong doanh nghiệp xây dựng.
- Phương pháp kế toán: Sử dụng đồng bộ hệ thống phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản kế toán và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
- Phương pháp điều tra, thu thập và xử lý thông tin: Khảo sát số liệu thực tế tại phòng kế toán và các bộ phận liên quan; phân loại, thống kê, phân tích các chỉ tiêu và xử lý số liệu bằng phương pháp chỉ số thống kê.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp xây lắp
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về kế toán nguyên vật liệu, làm căn cứ đối chiếu cho phần nghiên cứu thực tiễn:
1. Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu:
Tác giả tổng hợp 3 tiêu chí phân loại chính nhằm phục vụ công tác quản lý và lập danh điểm vật liệu (sử dụng hệ thống mã số từ 1 đến 3 chữ số thay cho tên gọi, quy cách):
| Tiêu chí phân loại |
Các nhóm nguyên vật liệu cụ thể |
| Theo vai trò và tác dụng trong sản xuất kinh doanh |
- Nguyên vật liệu chính - Vật liệu phụ - Nhiên liệu (thể lỏng, rắn, khí) - Phụ tùng thay thế - Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản (XDCB) - Vật liệu khác (phế liệu, vật liệu thu hồi) |
| Theo nguồn gốc hình thành |
- Mua ngoài - Tự chế hoặc thuê ngoài gia công chế biến - Nhận vốn góp liên doanh, cấp phát, biếu tặng - Thu hồi từ vốn góp liên doanh - Nguồn khác (kiểm kê thừa, vật liệu dùng không hết) |
| Theo mục đích và nội dung sử dụng |
- Trực tiếp dùng vào sản xuất kinh doanh - Dùng cho công tác quản lý - Dùng cho các mục đích khác |
Về phương pháp tính giá:
- Đánh giá nhập kho: Phản ánh theo giá gốc thực tế. Trường hợp nộp thuế GTGT khấu trừ, giá nhập là giá mua chưa thuế cộng chi phí thu mua (vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản, bảo hiểm, thuê bãi) trừ chiết khấu, giảm giá; trường hợp nộp thuế trực tiếp thì tính gồm cả thuế GTGT.
- Đánh giá xuất kho: Tổng hợp 4 phương pháp theo Chuẩn mực VAS 02 gồm: (1) Phương pháp giá bình quân gia quyền (chia thành: bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân cuối kỳ trước, bình quân sau mỗi lần nhập); (2) Phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO); (3) Phương pháp nhập sau - xuất trước (LIFO); (4) Phương pháp giá thực tế đích danh.
2. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu:
Phân tích quy trình lập và luân chuyển chứng từ theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC (Phiếu nhập kho MS01-VT, Phiếu xuất kho MS02-VT, Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ MS03 PXK-3LL, Biên bản kiểm nghiệm vật tư MS03-VT, Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ MS04-VT, Biên bản kiểm kê MS05-VT, Bảng kê mua hàng MS06-VT, Bảng phân bổ nguyên vật liệu MS07-VT). Đồng thời so sánh 3 phương pháp hạch toán chi tiết giữa kho và phòng kế toán:
- Phương pháp thẻ song song: Thủ kho theo dõi số lượng trên Thẻ kho, kế toán theo dõi cả số lượng và giá trị trên Sổ chi tiết vật liệu; cuối tháng đối chiếu số lượng và lập Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn.
- Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển: Kế toán mở sổ theo dõi cho cả năm nhưng chỉ ghi chép một lần vào cuối tháng dựa trên Bảng kê nhập và Bảng kê xuất.
- Phương pháp sổ số dư: Kho dùng Thẻ kho ghi hàng ngày và Sổ số dư ghi cuối tháng; phòng kế toán chỉ theo dõi về mặt giá trị trên Bảng lũy kế nhập/xuất và Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn, không mở thẻ chi tiết từng loại.
3. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu:
Phân tích phương pháp kê khai thường xuyên (KKTX) áp dụng với tài khoản chủ đạo TK 152 ("Nguyên liệu, vật liệu") chi tiết thành các tài khoản cấp 2 (TK 1521, 1522, 1523, 1524, 1525, 1528) cùng hệ thống tài khoản liên quan: TK 151 (Hàng mua đang đi đường), TK 111, TK 112, TK 331, TK 133 (1331, 1332), TK 621, TK 627, TK 641, TK 642, TK 154, TK 221, TK 222, TK 223, TK 411, TK 338, TK 138, TK 711, TK 811. Ngoài ra, chương 1 trình bày 5 hình thức tổ chức sổ kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký sổ cái, Nhật ký chứng từ, Chứng từ ghi sổ và Hình thức kế toán trên máy vi tính.
Chương 2: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Xí nghiệp 10 – trực thuộc Tổng công ty cổ phần xây dựng Thanh Hóa
Chương 2 tập trung phản ánh lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại đơn vị khảo sát:
1. Lịch sử hình thành và phát triển của Tổng công ty:
Tiền thân là Công ty kiến trúc địa phương Thanh Hóa, thành lập ngày 04/12/1961 theo Quyết định số 2108/TC-UB của Ủy ban hành chính tỉnh Thanh Hóa, do ông Lê Văn Tiến làm Chủ nhiệm. Đơn vị trải qua 6 giai đoạn phát triển và đổi tên:
- 1961 - 1964 (Công ty kiến trúc địa phương Thanh Hóa): Đảm nhận thi công Trụ sở Ủy ban hành chính tỉnh (công trình đầu tay năm 1962 diện tích 1.660 m², gồm 76 phòng), 18 hạng mục vốn địa phương và 31 hạng mục trung ương; năm 1965 thi công 51 công trình, bàn giao 44 công trình, hoàn thành 99,6% kế hoạch.
- 1966 - 1973 (Công ty kiến trúc Thanh Hóa): Tái lập theo Quyết định ngày 29/12/1965, do ông Phạm Hữu Hiến làm Chủ nhiệm; thi công 33 công trình (kho thóc giống tại Thọ Xuân, Triệu Sơn, Nông Cống; Bệnh viện thần kinh Cẩm Thủy; Nhà máy giấy Lam Sơn, Cơ khí Sông Chu, Nhà máy phân lân Hàm Rồng); sản lượng xây lắp công nghiệp năm 1966 chiếm 52% với diện tích 17.298 m².
- 1973 - 2002 (Công ty xây dựng I Thanh Hóa): Hợp nhất theo Quyết định số 795/TC-UBHC ngày 29/8/1973; tham gia xây Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh (Đội K75), Bệnh viện 301, Khách sạn Giao Tế 25A, Khu hội nghị 25B, Trường cấp 3 Lam Sơn.
- 2003 - 2005 (Công ty đầu tư và xây dựng Thanh Hóa): Đổi tên theo Quyết định số 573 QĐ/UBTH ngày 25/02/2003; tham gia dự án Khu đô thị công nghiệp Hoàng Long, sản lượng tăng 25 - 30%.
- 2005 - 2006 (Tổng công ty xây dựng Thanh Hóa): Chuyển đổi mô hình mẹ - con theo Quyết định số 2692/QĐ-UBTH ngày 29/9/2005 gồm 55 đơn vị trực thuộc (7 công ty con, 22 xí nghiệp, 24 đội xây dựng, 2 đội cơ giới) với 1.500 lao động.
- 2006 đến nay (Tổng công ty cổ phần xây dựng Thanh Hóa): Cổ phần hóa theo Quyết định số 1896/QĐ-UBTH ngày 10/6/2006, tiến hành Đại hội đồng cổ đông lần đầu ngày 07/09/2006.
2. Cơ cấu nhân lực và mạng lưới tổ chức:
- Nguồn nhân lực: 17 tiến sĩ; 150 kỹ sư và cử nhân kinh tế; 47 trung cấp, cao đẳng kỹ thuật và kế toán; 620 công nhân kỹ thuật lành nghề bậc 3/7 đến 5/7; cùng hàng ngàn lao động hợp đồng theo mùa vụ.
- Cơ cấu đơn vị thành viên: Gồm 5 công ty con (CP gạch Tuynel Chữ - Giám đốc Lê Huấn; CP gạch ngói Mai Lâm - Giám đốc Phan Đức Hải; CP xây dựng I - Giám đốc Tạ Văn Tịnh; CP bê tông thương phẩm - Giám đốc Bùi Văn Hồng; CP thiết kế xây dựng Trường Thanh - Giám đốc Nguyễn Văn Hiền), 18 xí nghiệp trực thuộc (trong đó có Xí nghiệp 10) và 10 đội thi công xây dựng.
- Ban điều hành: Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát (Trưởng ban: Phạm Thị Thanh Hương), Tổng Giám đốc (Trương Lâm), hai Phó Tổng Giám đốc (Trần Văn Thuế, Tạ Ngọc Thanh), Phòng Tài chính Kế toán do ông Ngô Khắc Quỳnh phụ trách.
3. Quy trình thi công xây dựng:
Quy trình sản xuất kinh doanh xây lắp của doanh nghiệp diễn ra qua 7 giai đoạn liên hoàn:
- Lập hồ sơ dự thầu, thuyết minh biện pháp thi công và dự toán đấu thầu.
- Tham gia đấu thầu.
- Ký kết hợp đồng kinh tế.
- Triển khai thi công công trình.
- Nghiệm thu từng giai đoạn thi công.
- Nghiệm thu toàn bộ công trình hoàn thành.
- Bàn giao và đưa công trình vào sử dụng.
4. Tổ chức công tác kế toán tại đơn vị:
- Mô hình tổ chức bộ máy kế toán: Kết hợp mô hình tập trung và phân tán. Các xí nghiệp, bộ phận ở xa tự tập hợp số liệu ban đầu và gửi về Phòng Tài chính Kế toán Tổng công ty để kiểm tra, ghi sổ và lập báo cáo tài chính tổng hợp.
- Phân công chức năng bộ máy kế toán: Gồm Kế toán trưởng; Kế toán chi phí và tính giá thành; Kế toán vốn bằng tiền; Kế toán tài sản cố định, vật liệu và công cụ dụng cụ; Thủ quỹ; Kế toán xí nghiệp; Kế toán lao động tiền lương và BHXH; Kế toán tổng hợp.
- Chính sách kế toán áp dụng:
| Nội dung chính sách |
Quy định thực tế tại Tổng công ty |
| Chế độ kế toán áp dụng |
Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính |
| Niên độ kế toán |
Bắt đầu từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12 (dương lịch) |
| Đơn vị tiền tệ ghi sổ |
Đồng Việt Nam (VNĐ) |
| Hình thức kế toán |
Kế toán trên máy vi tính áp dụng hệ thống sổ Nhật ký chung |
| Phương pháp kê khai thuế GTGT |
Phương pháp khấu trừ thuế |
| Phương pháp hạch toán hàng tồn kho |
Phương pháp Kê khai thường xuyên |
| Phương pháp tính giá trị xuất kho |
Phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO) |
| Phương pháp khấu hao TSCĐ |
Phương pháp đường thẳng |
| Hệ thống Báo cáo tài chính lập định kỳ |
Gồm 4 báo cáo: Bảng cân đối kế toán (B01-DN), Báo cáo kết quả HĐKD (B02-DN), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (B03-DN), Thuyết minh BCTC (B09-DN) |
| Các cấp kiểm tra kế toán |
3 cấp: Cán bộ phụ trách bộ phận kế toán, Ban kiểm soát chuyên trách, Cơ quan quản lý Nhà nước (Thuế, Tài chính, Thống kê) |
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Xí nghiệp 10 – trực thuộc Tổng công ty cổ phần xây dựng Thanh Hóa
Trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác hạch toán và quản lý vật tư tại đơn vị, Chương 3 định hướng các nhóm giải pháp nhằm tháo gỡ các tồn tại, nâng cao hiệu quả sử dụng vật liệu:
- Hoàn thiện hệ thống chứng từ và danh điểm nguyên vật liệu: Xây dựng chi tiết và áp dụng thống nhất sổ danh điểm vật liệu bằng mã số hóa theo từng nhóm quy cách, giúp giảm sai sót trong việc lập phiếu nhập kho, phiếu xuất kho và luân chuyển chứng từ giữa kho với phòng kế toán.
- Tăng cường kiểm soát định mức tiêu hao và hao hụt vật tư: Thắt chặt quy trình kiểm kê định kỳ và đối chiếu đột xuất giữa số liệu thực tế ngoài công trường/kho bãi với số liệu ghi nhận trên phần mềm kế toán máy; gắn trách nhiệm vật chất đối với các trường hợp hao hụt vượt định mức cho phép.
- Tối ưu hóa quy trình hạch toán trên phần mềm kế toán: Khai thác triệt để các phân hệ quản lý chi tiết nguyên vật liệu trên hệ thống phần mềm kế toán theo hình thức Nhật ký chung, nhằm đảm bảo cung cấp số liệu kịp thời, chính xác cho khâu tính giá thành hạng mục công trình.
Kết quả và đóng góp
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận chuyên ngành: Khóa luận đã phân tích và làm rõ các nguyên tắc hạch toán hàng tồn kho theo Chuẩn mực VAS 02 và Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, gắn với đặc thù tỷ trọng chi phí nguyên vật liệu chiếm từ 60% đến 80% trong giá thành sản phẩm xây dựng.
- Khảo sát chi tiết thực trạng doanh nghiệp: Phản ánh bức tranh tổng thể về cơ cấu tổ chức quản trị, bộ máy kế toán kết hợp tập trung - phân tán, và việc vận hành phần mềm kế toán máy theo hình thức Nhật ký chung tại Tổng công ty cổ phần xây dựng Thanh Hóa và Xí nghiệp 10.
- Đóng góp giải pháp thực tiễn: Đề xuất các giải pháp bám sát đặc điểm thi công xây lắp phân tán, hướng tới mục tiêu hoàn thiện quy trình lập chứng từ, quản lý danh điểm vật tư, kiểm soát hao hụt và hỗ trợ ra quyết định tài chính chính xác cho ban lãnh đạo doanh nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi khảo sát thực tế của đề tài bị giới hạn tại Xí nghiệp 10 và các đơn vị trực thuộc Tổng công ty cổ phần xây dựng Thanh Hóa trong phạm vi thời gian năm 2013; cơ sở dữ liệu pháp lý và biểu mẫu hạch toán dựa trên nền tảng Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và Nghị định 129/2004/NĐ-CP.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát công tác kế toán nguyên vật liệu tại nhiều xí nghiệp xây lắp khác nhau để có sự so sánh đối chiếu đa chiều; cập nhật và đánh giá việc chuyển đổi áp dụng hệ thống chế độ kế toán doanh nghiệp mới theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cách xây dựng khung lý thuyết kế toán nguyên vật liệu, phương pháp so sánh ưu nhược điểm của các mô hình hạch toán chi tiết (thẻ song song, sổ số dư, sổ đối chiếu luân chuyển) và kỹ thuật định khoản kế toán tổng hợp.
- Kế toán viên và cán bộ quản trị vật tư tại các doanh nghiệp xây lắp: Tham khảo mô hình phân công bộ máy kế toán kết hợp tập trung - phân tán, danh mục chứng từ mẫu ban hành theo quy định, cũng như quy trình 7 bước tổ chức thi công xây dựng gắn liền với công tác tập hợp chi phí vật tư.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu tại đơn vị cụ thể nào và trong khoảng thời gian nào?
Khóa luận nghiên cứu thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Xí nghiệp 10 – đơn vị trực thuộc Tổng công ty cổ phần xây dựng Thanh Hóa, với phạm vi dữ liệu khảo sát trong niên độ kế toán năm 2013.
2. Tổng công ty cổ phần xây dựng Thanh Hóa áp dụng các chính sách kế toán cơ bản nào?
Đơn vị áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ VNĐ, kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho nguyên vật liệu theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO) và trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.
3. Hình thức sổ kế toán tại doanh nghiệp được tổ chức như thế nào?
Tổng công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính, với phần mềm kế toán được thiết kế theo hệ thống sổ của hình thức Nhật ký chung, tự động cập nhật số liệu từ chứng từ vào Sổ Cái, Sổ Nhật ký chung và các sổ chi tiết liên quan, sau đó in đóng thành quyển và lập 4 biểu mẫu báo cáo tài chính định kỳ (B01-DN, B02-DN, B03-DN, B09-DN).
4. Quy mô nhân lực và mạng lưới tổ chức của Tổng công ty cổ phần xây dựng Thanh Hóa gồm những thành phần nào?
Tổng công ty có đội ngũ gồm 17 tiến sĩ, 150 kỹ sư và cử nhân kinh tế, 47 trung cấp/cao đẳng kỹ thuật và kế toán, 620 công nhân kỹ thuật bậc 3/7 đến 5/7; mạng lưới đơn vị gồm 5 công ty con (CP gạch Tuynel Chữ, CP gạch ngói Mai Lâm, CP xây dựng I, CP bê tông thương phẩm, CP thiết kế xây dựng Trường Thanh), 18 xí nghiệp trực thuộc và 10 đội thi công xây dựng.
5. Chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong giá thành sản phẩm xây lắp theo phân tích của tác giả?
Theo nội dung phân tích cơ sở lý luận trong khóa luận, chi phí nguyên vật liệu là yếu tố cấu thành thực thể sản phẩm xây lắp và thường chiếm tỷ trọng lớn từ 60% đến 80% trong tổng giá thành sản phẩm của doanh nghiệp.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Quý đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu và phản ánh trung thực thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Xí nghiệp 10 thuộc Tổng công ty cổ phần xây dựng Thanh Hóa. Đề tài làm rõ mối quan hệ giữa công tác kiểm soát chi phí vật liệu (chiếm 60 - 80% giá thành) với hiệu quả sản xuất kinh doanh trong ngành xây dựng, đồng thời phân tích chi tiết quy trình ghi sổ trên máy vi tính theo hình thức Nhật ký chung. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho việc nghiên cứu cũng như vận dụng công tác kế toán vật tư trong các doanh nghiệp xây lắp.