Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Kế toán với đề tài “Thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty cổ phần vận tải và chế biến thực phẩm Bỉm Sơn” được thực hiện bởi sinh viên Vũ Thị Hồng Nhung, dưới sự hướng dẫn của ThS. Lê Thị Hạnh tại Trường Đại học Hồng Đức vào tháng 05 năm 2015.

Về bối cảnh thực tiễn, tác giả chỉ ra rằng trong nền kinh tế thị trường với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, việc cung cấp thông tin kịp thời đóng vai trò quan trọng đối với các quyết định kinh tế của doanh nghiệp. Để tồn tại, cạnh tranh và phát triển, doanh nghiệp phải chủ động trong sản xuất, sử dụng tiết kiệm và hiệu quả tài sản cũng như nguồn vốn. Tài sản cố định (TSCĐ) là bộ phận cơ bản tạo nên cơ sở vật chất, thúc đẩy tăng năng suất lao động và quyết định năng lực sản xuất. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực vận tải và chế biến thực phẩm, việc quản lý khoa học danh mục tài sản có giá trị lớn giúp đơn vị hạ giá thành, đẩy nhanh tốc độ thu hồi vốn đầu tư để tái sản xuất và đổi mới thiết bị theo nhu cầu thị trường. Do đó, yêu cầu đặt ra là phải phản ánh trung thực, đầy đủ và kịp thời các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh liên quan đến TSCĐ.

Mục đích nghiên cứu của đề tài bao gồm ba nội dung được đánh số cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán tài sản cố định hữu hình trong các doanh nghiệp sản xuất.
  2. Tìm hiểu, đánh giá thực trạng công tác tổ chức kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty cổ phần vận tải và chế biến thực phẩm Bỉm Sơn.
  3. Đưa ra một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định hữu hình tại đơn vị nghiên cứu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty cổ phần vận tải và chế biến thực phẩm Bỉm Sơn.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán và các bộ phận liên quan trực thuộc Công ty cổ phần vận tải và chế biến thực phẩm Bỉm Sơn.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu khảo sát, thu thập và phân tích tập trung chủ yếu trong năm tài chính 2014 (có so sánh đối chiếu với giai đoạn 2012 - 2013).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và cơ sở lý thuyết tác giả sử dụng làm nền tảng đối chiếu gồm các văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán hiện hành tại thời điểm nghiên cứu:

  • Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính: Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định (có hiệu lực từ ngày 10/06/2013). Văn bản này xác định 3 tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình: (i) Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản; (ii) Có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên; (iii) Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy và có giá trị từ 30 triệu đồng trở lên.
  • Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính: Ban hành Chế độ Kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, làm căn cứ định hình hệ thống chứng từ, tài khoản và mẫu biểu báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 06 (VAS 06) về "Thuê tài sản": Cung cấp cơ sở lý luận về phân loại và nhận biết tài sản cố định thuê tài chính thông qua 5 dấu hiệu cơ bản.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả phối hợp các nhóm phương pháp chuyên môn:

  • Phương pháp chứng từ kế toán: Kiểm tra, giám sát tính hợp lý, hợp lệ của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh một cách thường xuyên, có hệ thống.
  • Phương pháp tài khoản kế toán: Phân loại, phản ánh có hệ thống sự vận động của tài sản và nguồn vốn trên các tài khoản tổng hợp và chi tiết.
  • Phương pháp tính giá: Sử dụng thước đo tiền tệ để xác định nguyên giá thực tế và giá trị còn lại của TSCĐ theo các nguyên tắc kế toán quy định.
  • Phương pháp tổng hợp cân đối: Khóa sổ, lập bảng cân đối số phát sinh, bảng tổng hợp chi tiết và hệ thống báo cáo tài chính.
  • Phương pháp phân tích, đánh giá: So sánh số liệu giữa các kỳ kinh doanh để nhận xét hiệu quả hoạt động và công tác hạch toán.
  • Phương pháp điều tra, phỏng vấn: Tiếp xúc, trao đổi trực tiếp với nhân viên kế toán và cán bộ quản lý để tìm hiểu quy trình luân chuyển chứng từ.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập thông tin từ các giáo trình, chuẩn mực, chế độ kế toán và tài liệu nội bộ của đơn vị.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu bao gồm số liệu thứ cấp trích từ Báo cáo tài chính năm 2012, 2013, 2014 (Bảng cân đối kế toán Mẫu B01-DNN, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu B02-DNN/B03-DNN, Thuyết minh Báo cáo tài chính Mẫu B09-DNN) cùng các chứng từ gốc và sổ kế toán chi tiết phát sinh tại Công ty trong năm 2014.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những lý luận cơ bản về kế toán tài sản cố định hữu hình trong doanh nghiệp sản xuất

Chương này tập trung trình bày hệ thống lý luận tổng quan về TSCĐ hữu hình trong doanh nghiệp sản xuất:

  • Khái niệm và đặc điểm: TSCĐ là tư liệu lao động chủ yếu, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu cho đến khi hư hỏng loại bỏ; đồng thời giá trị của tài sản bị hao mòn dần và chuyển dịch từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh.
  • Tiêu chuẩn ghi nhận: Phân tích chi tiết quy định theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC về thời gian sử dụng trên 1 năm và giá trị từ 30 triệu đồng trở lên.
  • Phân loại TSCĐ: Tác giả hệ thống hóa theo ba tiêu thức: theo hình thái biểu hiện (hữu hình và vô hình), theo quyền sở hữu (tự có và thuê ngoài, gồm thuê tài chính và thuê hoạt động), và theo đặc trưng kỹ thuật (nhà cửa vật kiến trúc; máy móc thiết bị; phương tiện vận tải truyền dẫn; thiết bị dụng cụ quản lý; cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm; TSCĐ khác).
  • Nguyên tắc đánh giá: Hướng dẫn công thức xác định nguyên giá trong các trường hợp cụ thể: mua sắm trực tiếp, mua trả chậm trả góp, tự xây dựng tự chế tạo, nhận góp vốn liên doanh, trao đổi (tương đương và không tương đương), điều chuyển hoặc được biếu tặng. Xác định giá trị còn lại bằng nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế.
  • Kế toán chi tiết và tổng hợp: Sử dụng hệ thống chứng từ mẫu (Biên bản giao nhận TSCĐ Mẫu 01-TSCĐ, Thẻ TSCĐ Mẫu 02-TSCĐ, Biên bản thanh lý TSCĐ Mẫu 03-TSCĐ, Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn Mẫu 04-TSCĐ, Biên bản đánh giá lại TSCĐ Mẫu 05-TSCĐ). Sử dụng TK 211 (gồm 6 tài khoản cấp 2: 2112, 2113, 2114, 2115, 2116, 2118) và TK 214 (gồm 3 tài khoản cấp 2: 2141, 2142, 2143). Trình bày trình tự hạch toán tăng, giảm TSCĐ do thanh lý, nhượng bán, góp vốn liên doanh, chuyển thành công cụ dụng cụ.
  • Kế toán khấu hao và sửa chữa: Trình bày ba phương pháp tính khấu hao (phương pháp tuyến tính - đường thẳng, phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh, phương pháp số lượng khối lượng sản phẩm). Phân định kế toán sửa chữa thường xuyên (tính thẳng vào chi phí kỳ) và sửa chữa lớn (phải lập kế hoạch, dự toán, theo phương thức tự làm hoặc thuê ngoài).
  • Tổ chức sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ: Mô tả trình tự hạch toán từ chứng từ gốc, lập Chứng từ ghi sổ, vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, ghi Sổ Cái TK 211, TK 214, lập Bảng tổng hợp chi tiết và Bảng cân đối số phát sinh để lập Báo cáo tài chính.

Chương 2: Thực trạng kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty cổ phần vận tải và chế biến thực phẩm Bỉm Sơn

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm cơ cấu tổ chức và thực tế công tác hạch toán tại doanh nghiệp:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Tên giao dịch là Công ty CP vận tải và chế biến thực phẩm Bỉm Sơn; trụ sở chính đặt tại Khu phố 3, Phường Ba Đình, thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa; Giấy phép kinh doanh số 2603000595 cấp ngày 16/07/2007, bắt đầu hoạt động từ ngày 01/08/2007; Giám đốc là ông Thiều Tăng Bình. Công ty hoạt động trong các lĩnh vực: kinh doanh vận tải đường bộ, dịch vụ bốc xếp hàng hóa, gia công sản phẩm vỏ bao, chế biến thực phẩm.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Gồm Giám đốc, Phó Giám đốc và 4 bộ phận chức năng: Bộ phận hành chính, Bộ phận kế toán, Bộ phận quản lý nhân sự, Bộ phận vận tải.
  • Bộ máy kế toán: Tổ chức gồm 5 người: 1 Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp (trình độ đại học), 3 Kế toán viên (trình độ từ trung cấp đến đại học, phụ trách: kế toán hàng hóa - TSCĐ; kế toán các khoản phải thu - phải trả; kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương) và 1 Thủ quỹ (trình độ cao đẳng kế toán).
  • Kết quả kinh doanh giai đoạn 2012 - 2014 được tác giả thống kê tại Bảng 1:
Chỉ tiêu chủ yếu (ĐVT: Đồng) Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Chênh lệch 2013/2012 (Số tiền) Chênh lệch 2013/2012 (%) Chênh lệch 2014/2013 (Số tiền) Chênh lệch 2014/2013 (%)
1. Tổng doanh thu 9.843.084.000 10.065.721.000 10.778.471.000 222.637.000 102,08% 712.750.000 107,08%
2. Giá vốn 5.521.408.000 5.545.124.000 6.205.463.000 23.716.000 100,92% 660.339.000 111,91%
3. Lợi nhuận trước thuế 513.374.000 561.145.000 577.075.000 47.771.000 109,84% 15.930.000 102,84%
4. Thuế TNDN 128.343.500 140.286.250 144.268.750 11.942.750 109,84% 3.982.500 102,84%
  • Đặc điểm và cơ cấu TSCĐ: Doanh nghiệp vận tải và chế biến nên danh mục TSCĐ đa dạng, gồm trụ sở, kho xưởng, gara xe, thiết bị văn phòng và các phương tiện vận tải (xe Toyota, xe Hyundai...). Số liệu phân loại theo nguồn hình thành ghi nhận nguồn vốn tự có là 1.611... đồng và nguồn vốn khác là 961.148... đồng. Phân loại theo kỹ thuật gồm Nhà cửa vật kiến trúc TK 2112 (1.730... đồng) và Thiết bị, phương tiện vận tải TK 2114 (1.148... đồng).
  • Phân công quản lý: Phòng Kỹ thuật quản lý về mặt hiện vật, hồ sơ kỹ thuật, điều phối xe máy thi công; Phòng Tài chính - Kế toán quản lý về mặt giá trị, lập sổ sách theo dõi nguyên giá, khấu hao và trích lập giá trị còn lại.
  • Chế độ kế toán áp dụng: Áp dụng Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC, sử dụng 54 tài khoản cấp 1 (bỏ qua một số tài khoản không có nhu cầu như 121, 128, 222...). Hình thức kế toán là Chứng từ ghi sổ thực hiện thủ công trên giấy.
  • Chính sách kế toán cụ thể: Kiểm kê tài sản định kỳ vào ngày 31 tháng 12 hàng năm; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; kê khai hàng tồn kho thường xuyên; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng căn cứ Thông tư số 45/2013/TT-BTC.
  • Nghiệp vụ thực tế phát sinh trong năm 2014:
    • Tháng 04/2014, mua 1 xe ô tô Toyota phục vụ văn phòng: tổng giá mua gồm 10% thuế GTGT là 396.000 đồng (đơn vị theo văn bản), chi phí vận chuyển 1.000 đồng; kế toán xác định nguyên giá xe là 361.000 đồng, thuế GTGT đầu vào khấu trừ là 60.000 đồng.
    • Ngày 30/07/2014, công trình xây dựng nhà kho và gara ô tô hoàn thành bàn giao: giá trị quyết toán công trình được duyệt là 62.500 đồng, kế toán ghi tăng nguyên giá TSCĐ.
    • Ngày 01/07/2014, mua 1 xe ô tô vận tải từ Công ty Hyundai Hàn Quốc phục vụ vận chuyển hàng hóa với giá mua ghi trên hóa đơn là 645... đồng, sau kiểm tra chất lượng đơn vị lập Biên bản bàn giao đưa vào sử dụng.

Chương 3: Phương hướng hoàn thiện kế toán tài sản cố định tại Công ty cổ phần vận tải và chế biến thực phẩm Bỉm Sơn

Căn cứ vào kết cấu khóa luận và các nhận định thực tiễn được tác giả nêu ra tại phần đánh giá hoạt động, nội dung chương này hướng vào các định hướng trọng tâm:

  • Đẩy mạnh đầu tư máy móc trang thiết bị, mở rộng quy mô và nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh nhằm đáp ứng yêu cầu vận chuyển hàng hóa, phục vụ thị trường cạnh tranh.
  • Củng cố và tinh gọn tổ chức bộ máy quản lý, hoàn thiện quy chế phối hợp giữa các phòng ban chức năng.
  • Chuyển đổi mô hình kế toán thủ công sang ứng dụng phần mềm kế toán máy: Đơn vị hiện ghi chép sổ sách kế toán thủ công theo hình thức Chứng từ ghi sổ, tốn nhiều thời gian và dễ trùng lặp công việc. Việc triển khai kế toán máy sẽ hỗ trợ tự động hóa khâu xử lý chứng từ, trích khấu hao và tổng hợp số liệu báo cáo tài chính.
  • Bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ cho đội ngũ nhân viên kế toán thông qua các khóa đào tạo về kế toán máy và cập nhật chế độ kế toán mới.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh các kết quả cụ thể gắn liền với số liệu thực tế tại Công ty cổ phần vận tải và chế biến thực phẩm Bỉm Sơn:

  • Phản ánh bức tranh tài chính kinh doanh tăng trưởng ổn định qua 3 năm: Doanh thu năm 2013 đạt hơn 10,06 tỷ đồng (tăng 2,26% so với năm 2012); năm 2014 đạt hơn 10,77 tỷ đồng (tăng 7,08% so với năm 2013). Lợi nhuận trước thuế tăng từ 513,37 triệu đồng (năm 2012) lên 561,14 triệu đồng (năm 2013) và đạt 577,07 triệu đồng (năm 2014).
  • Phản ánh đầy đủ danh mục tài sản và phương thức xác định nguyên giá thực tế của các loại TSCĐ hữu hình đặc thù tại doanh nghiệp (phương tiện vận tải xe Toyota, xe Hyundai, kho bãi và gara ô tô).
  • Làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ và sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ đối với các nghiệp vụ tăng, giảm và trích khấu hao TSCĐ theo quy định của Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC và Thông tư số 45/2013/TT-BTC.
  • Đề xuất các giải pháp mang tính thực tế đối với doanh nghiệp: Kiến nghị đưa hệ thống kế toán máy vào thay thế việc ghi chép thủ công nhằm rút ngắn thời gian vào sổ, hạn chế trùng lặp số liệu, đồng thời đào tạo bồi dưỡng kỹ năng phần mềm cho đội ngũ kế toán viên.
  • Đóng góp của đề tài: Tác giả đã hệ thống hóa lý luận kế toán TSCĐ hữu hình sát với loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành vận tải - chế biến; mô tả chi tiết thực trạng luân chuyển chứng từ tại một doanh nghiệp cụ thể ở Bỉm Sơn, Thanh Hóa mà không dừng lại ở lý thuyết thuần túy.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Khóa luận được thực hiện trong phạm vi thời gian thực tập có hạn; dữ liệu khảo sát giới hạn trong năm 2014 tại một doanh nghiệp tư nhân hạch toán độc lập (Công ty CP vận tải và chế biến thực phẩm Bỉm Sơn). Tác giả tự nhận định năng lực chuyên môn và thời gian tìm hiểu thực tế còn hạn chế nên chưa thể bao quát toàn diện mọi khía cạnh hạch toán phức tạp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình kế toán TSCĐ khi doanh nghiệp chuyển đổi từ việc ghi sổ thủ công sang vận hành phần mềm kế toán chuyên dụng; khảo sát thêm kế toán TSCĐ vô hình và đánh giá chuyên sâu hiệu quả tài chính của việc huy động nguồn vốn vay dài hạn để đầu tư đổi mới phương tiện vận tải.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Quản trị kinh doanh tại các trường đại học, cao đẳng: Sử dụng làm tài liệu tham khảo thực tế về cách trình bày một khóa luận tốt nghiệp kế toán tài sản cố định trong doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Kế toán viên và cán bộ quản lý tài sản tại các doanh nghiệp vận tải, chế biến thực phẩm: Tham khảo mô hình phân công trách nhiệm quản lý hiện vật (phòng kỹ thuật) song song với quản lý giá trị (phòng kế toán), cũng như cách thức lập hồ sơ tăng TSCĐ mua ngoài, xây dựng hoàn thành.
  • Các phần đáng tham khảo nhất:
    • Hệ thống sơ đồ luân chuyển chứng từ và trình tự ghi chép theo hình thức Chứng từ ghi sổ (Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ Cái TK 211, TK 214).
    • Bảng tổng hợp số liệu kết quả hoạt động kinh doanh và các ví dụ thực tế về xác định nguyên giá xe ô tô, nhà kho tại đơn vị.

Câu hỏi thường gặp

1. Điều kiện ghi nhận tài sản cố định hữu hình được áp dụng trong khóa luận dựa trên văn bản pháp lý nào? Công tác ghi nhận TSCĐ tại doanh nghiệp được căn cứ theo Điều 3 Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính, bao gồm 3 tiêu chuẩn: chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản; có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên; nguyên giá tài sản được xác định đáng tin cậy và có giá trị từ 30 triệu đồng trở lên.

2. Công ty cổ phần vận tải và chế biến thực phẩm Bỉm Sơn áp dụng chế độ và hình thức sổ kế toán nào? Doanh nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính, vận dụng 54 tài khoản cấp 1 và tổ chức hệ thống sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ thực hiện ghi chép thủ công.

3. Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty được tổ chức như thế nào? Bộ máy kế toán của công ty gồm 5 người: 1 Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp (trình độ đại học), 3 Kế toán viên (trình độ từ trung cấp đến đại học, phụ trách: kế toán hàng hóa - TSCĐ; kế toán các khoản phải thu - phải trả; kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương) và 1 Thủ quỹ (trình độ cao đẳng kế toán).

4. Đơn vị trích khấu hao tài sản cố định hữu hình theo phương pháp nào và thời điểm kiểm kê tài sản ra sao? Công ty thực hiện trích khấu hao TSCĐ hữu hình theo phương pháp đường thẳng (phương pháp tuyến tính). Công tác kiểm kê tài sản, xác định lại giá trị hao mòn và giá trị còn lại được tiến hành định kỳ vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.

5. Tác giả đề xuất giải pháp trọng tâm nào để cải thiện công tác ghi chép kế toán tại công ty? Giải pháp kỹ thuật quan trọng nhất được tác giả đưa ra là doanh nghiệp cần sớm trang bị và ứng dụng hệ thống phần mềm kế toán máy để thay thế phương pháp ghi sổ thủ công, giúp rút ngắn thời gian hạch toán, giảm bớt thao tác trùng lặp và tổ chức các lớp đào tạo bồi dưỡng chuyên môn về kế toán máy cho cán bộ nhân viên.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Vũ Thị Hồng Nhung đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán tài sản cố định hữu hình và phản ánh trung thực thực trạng hạch toán tại Công ty cổ phần vận tải và chế biến thực phẩm Bỉm Sơn trong năm tài chính 2014. Nghiên cứu chỉ rõ việc áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC, Thông tư số 45/2013/TT-BTC cùng hình thức sổ Chứng từ ghi sổ tại một doanh nghiệp vận tải địa phương. Các số liệu và quy trình được phân tích chi tiết trong công trình mang lại giá trị tham khảo thực tiễn rõ ràng cho sinh viên khối ngành kinh tế và người làm công tác kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ.