CHƯƠNG 1. 69 Chương 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÁC DOANH NGHIỆP KHAI THÁC THAN THUỘC TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP THAN - KHOÁNG SẢN VIỆT NAM. Tổng quan về TKV và các doanh nghiệp khai thác than thuộc TKV. Tổng quan về TKV.
Đặc điểm cơ cấu tổ chức quản lý và hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp khai thác than thuộc TKV. Thực trạng kế toán tài sản cố định tại các doanh nghiệp khai thác than thuộc TKV. Thực trạng kế toán tài chính tài sản cố định tại các doanh nghiệp khai thác than thuộc TKV. Thực trạng kế toán quản trị tài sản cố định tại các doanh nghiệp khai thác than thuộc TKV.
Kết quả phân tích thực trạng các nhân tố ảnh hưởng đến kế toán tài sản cố định tại các doanh nghiệp khai thác than thuộc TKV. Các nhân tố bên trong ảnh hưởng đến kế toán tài sản cố định. Các nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến kế toán tài sản cố định. Đánh giá thực trạng kế toán tài sản cố định tại các doanh nghiệp khai thác than thuộc TKV.
Những kết quả đạt được. Những hạn chế và nguyên nhân. 112 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2. 116 v Chương 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÁC DOANH NGHIỆP KHAI THÁC THAN THUỘC TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP THAN - KHOÁNG SẢN VIỆT NAM.
Quan điểm, mục tiêu phát triển ngành than, các doanh nghiệp khai thác than thuộc TKV và yêu cầu hoàn thiện kế toán tài sản cố định tại các doanh nghiệp khai thác than thuộc TKV. Quan điểm, mục tiêu phát triển ngành than. Quan điểm, mục tiêu phát triển các doanh nghiệp khai thác than thuộc TKV. Yêu cầu hoàn thiện kế toán tài sản cố định tại các doanh nghiệp khai thác than thuộc TKV.
Các giải pháp hoàn thiện kế toán tài sản cố định tại các doanh nghiệp khai thác than thuộc TKV. Các giải pháp hoàn thiện kế toán tài sản cố định dưới góc độ kế toán tài chính. Các giải pháp hoàn thiện kế toán tài sản cố định dưới góc độ kế toán quản trị. Điều kiện thực hiện các giải pháp.
Về phía Bộ Tài chính. Về phía các tổ chức nghề nghiệp. Về phía Tập đoàn và các doanh nghiệp khai thác than thuộc TKV. 156 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3.
159 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC vi DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ BCTC Báo cáo tài chính BCĐKT Bảng cân đối kế toán BĐSĐT Bất động sản đầu tư CMKT Chuẩn mực kế toán CĐKT Chế độ kế toán CPSX Chi phí sản xuất CNTT Công nghệ thông tin CTCP Công ty cổ phần DN Doanh nghiệp GTCL Giá trị còn lại GTGT Giá trị gia tăng GTHL Giá trị hợp lý GTHMLK Giá trị hao mòn lũy kế KTTC Kế toán tài chính KTQT Kế toán quản trị NSNN Ngân sách nhà nước PAĐT Phương án đầu tư SCL Sửa chữa lớn SXKD Sản xuất kinh doanh TNDN Thu nhập doanh nghiệp TNHH MTV Trách nhiệm hữu hạn một thành viên TSCĐ Tài sản cố định TSCĐHH Tài sản cố định hữu hình TSCĐVH Tài sản cố định vô hình TK Tài khoản TKKT Tài khoản kế toán TKV Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam VĐT Vốn đầu tư XDCB Xây dựng cơ bản vii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TIẾNG ANH Chữ viết tắt Nghĩa Tiếng Việt Chữ viết đầy đủ Hội đồng Chuẩn mực Kế FASB Financial Accounting Standards Board toán tài chính Mỹ IAS Chuẩn mực kế toán quốc tế Internationnal Accounting Standards Ủy ban Chuẩn mực kế toán Internationnal Accounting Standards IASC quốc tế Committee Hội đồng Chuẩn mực kế toán IASB Internationnal Accounting Standards Board quốc tế IFAC Liên đoàn kế toán quốc tế International Federation of Accountants Chuẩn mực báo cáo tài chính Internationnal Financial reporting IFRS quốc tế Standards Các nguyên tắc kế toán thừa Generally accepted accounting principles US GAAP nhận chung của Hoa Kỳ of America Hội Kế toán và Kiểm toán Vietnam Association Accountants and VAA Việt Nam Auditors VAS Chuẩn mực kế toán Việt Nam Vietnamese acounting standards Hội Kiểm toán viên hành Vietnam Association of Certified Public VACPA nghề Việt Nam Accountants viii DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 2.1: Kết quả khảo sát về nội dung thông tin TSCĐ cần thu thập tại các doanh nghiệp khai thác than thuộc TKV .2: Kết quả khảo sát phương tiện kỹ thuật phục vụ xử lý thông tin TSCĐ trong các doanh nghiệp khai thác than thuộc TKV .3: Kết quả khảo sát về chủ thể phân tích thông tin TSCĐ trong các doanh nghiệp khai thác than thuộc TKV .4: Đánh giá mức độ ảnh hưởng của công nghệ thông tin đến kế toán TSCĐ tại các doanh nghiệp khai thác than thuộc TKV .1: Mục tiêu sản lượng than thương phẩm đến năm 2020, triển vọng đến năm 2030 .2: Bảng phân tích giá trị hiện tại thuần của dự án đầu tư .3: Bảng phân tích chỉ số sinh lời nội bộ của dự án đầu tư .4: Báo cáo tính kỳ hoàn vốn của dự án .5: Bảng phân tích chỉ số sinh lời.6: Bảng sản lượng đạt được của máy xúc năm thứ nhất .7: Mức trích khấu hao hàng năm của máy xúc đá theo phương pháp khấu hao theo sản lượng.8: Mức trích khấu hao hàng năm của máy xúc lật hông ZCY-60B theo phương pháp khấu hao số dư giảm dần.9: Số liệu các chỉ tiêu đánh giá tình hình trang bị và tình trạng kỹ thuật của TSCĐ tại một số doanh nghiệp khai thác than thuộc TKV năm 2016, 2017.10: Số liệu các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ của một số doanh nghiệp khai thác than thuộc TKV năm 2016, 2017. 153 ix DANH MỤC CÁC HÌNH Trang Hình 1.1: Các cấp độ xác định giá trị hợp lý .1: Quy trình khai thác và tiêu thụ than.2: Khảo sát mức độ cần thiết thực hiện kế toán suy giảm giá trị của TSCĐ .3: Khảo sát mức độ hiểu biết về kế toán suy giảm giá trị tài sản .4: Mức độ áp dụng các phương pháp phân tích thông tin để lựa chọn phương án đầu tư .5: Quy mô, đặc điểm sản xuất kinh doanh ảnh hưởng đến kế toán TSCĐ tại các doanh nghiệp khai thác than thuộc TKV .6: Quan điểm, nhận thức của nhà quản trị doanh nghiệp ảnh hưởng đến kế toán TSCĐ .7: Trình độ nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp khảo sát .8: Năng lực của kế toán viên tại các doanh nghiệp khảo sát .9: Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các quy định pháp lý đến kế toán TSCĐ. 108 x DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ Trang Sơ đồ i1: Quy trình nghiên cứu đề tài .1: Giá trị của TSCĐ trên BCĐKT theo quan điểm giá gốc .2: Xác định giá trị có thể thu hồi của TSCĐ theo IAS 36 .1: Sơ đồ kế toán quyền khai thác .2: Sơ đồ kế toán chi phí thăm dò trong trường hợp không phát sinh chi phí thăm dò bổ sung tại doanh nghiệp.3: Sơ đồ kế toán chi phí thăm dò bổ sung phát sinh tại doanh nghiệp, không phát hiện và xác định được trữ lượng khoáng sản .4: Sơ đồ kế toán chi phí hoàn nguyên môi trường.5: Sơ đồ kế toán chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định. Tính cấp thiết của đề tài Trong quá trình toàn cầu hóa nền kinh tế, với mục tiêu thống nhất các hoạt động kế toán trên phạm vi toàn cầu, giúp nhà đầu tư, công ty tại các quốc gia khác nhau có được hệ thống báo cáo tài chính (BCTC) được lập dựa trên những quy định mang tính khuôn mẫu chung, từ đó phân tích để đưa ra các quyết định kinh doanh và đầu tư kịp thời, đúng đắn, Ủy ban chuẩn mực kế toán quốc tế IASC đã nghiên cứu, soạn thảo và ban hành hệ thống chuẩn mực kế toán (CMKT) quốc tế.
Trong sự biện chứng của quá trình hội nhập và phát triển, hệ thống CMKT quốc tế không ngừng được hoàn thiện. Các CMKT quốc tế về tài sản cố định (TSCĐ) cũng không nằm ngoài quy luật đó. Từ những quy định về tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ, xác định giá trị ban đầu, xác định giá trị sau ghi nhận ban đầu, trình bày thông tin trên BCTC,… trong lần đầu tiên ban hành, đến nay các quy định về nhận diện, xác định giá trị và ghi nhận TSCÐ đã được đề cập đến một cách toàn diện, có hệ thống và đồng bộ hơn trong các chuẩn mực có liên quan. Đó là quy định về vận dụng các cơ cở tính giá khác nhau để ghi nhận và trình bày thông tin về TSCĐ cũng như quy định về kế toán chi phí hoàn nguyên môi trường được đề cập trong CMKT quốc tế số 16 - “Bất động sản, nhà xưởng và máy móc, thiết bị” (IAS 16); quy định liên quan đến xác định và ghi nhận các khoản suy giảm giá trị TSCĐ được đề cập trong CMKT quốc tế số 36 - “Suy giảm giá trị tài sản” (IAS 36); quy định về kế toán chi phí thăm dò khoáng sản được thể hiện trong chuẩn mực BCTC quốc tế số 06 - “Thăm dò và đánh giá tài nguyên, khoáng sản” (IFRS 06).
Đối với Việt Nam, để đáp ứng được yêu cầu của quá trình trên, hệ thống kế toán đã không ngừng được hoàn thiện. Với Luật Kế toán, 26 CMKT và chế độ kế toán (CĐKT) hiện hành, kế toán Việt Nam phần nào đã đáp ứng được những yêu cầu và đặc điểm của cơ chế quản lý kinh tế và từng bước hoà nhập được với kế toán thế giới. Tuy nhiên, do việc cập nhật và vận dụng các quy định hiện hành của CMKT quốc tế còn mang tính chọn lọc để phù hợp với điều kiện Việt Nam nên vẫn còn những hạn chế nhất định. Trong đó những vấn đề liên quan đến kế toán TSCĐ chưa được cập nhật và quan tâm đúng mức.
Trong những năm gần đây, công nghiệp khai khoáng của Việt Nam nói chung, ngành than nói riêng đã góp phần quan trọng trong sự nghiệp phát triển 2 kinh tế - xã hội, đóng góp tích cực, hiệu quả vào việc đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia, đồng thời đáp ứng tối đa nhu cầu than phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, ổn định kinh tế vĩ mô và sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Cùng với cuộc cách mạng công nghệ 4.0, các DN khai thác than tiếp tục trang bị, đổi mới TSCĐ để tiếp cận với những quy trình công nghệ khai thác hiện đại, góp phần tăng năng suất lao động, thúc đẩy ngành than phát triển bền vững. Điểm đặc thù trong hoạt động của các DN khai thác than là TSCĐ có tỷ trọng tương đối lớn trong tổng giá trị tài sản của DN.