Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, số lượng doanh nghiệp tại Việt Nam gia tăng nhanh chóng về cả loại hình lẫn lĩnh vực hoạt động, tạo nên môi trường cạnh tranh khốc liệt. Để duy trì sự tồn tại và phát triển bền vững, mỗi doanh nghiệp đều phải xây dựng chiến lược kinh doanh hợp lý trên cơ sở đảm bảo tính minh bạch, lành mạnh của tình hình tài chính. Báo cáo tài chính không chỉ là công cụ quản trị nội bộ phục vụ việc ra quyết định của ban lãnh đạo mà còn là căn cứ pháp lý, kinh tế quan trọng để các chủ nợ, nhà đầu tư, nhà cung cấp, cơ quan quản lý nhà nước và người lao động đánh giá mức độ an toàn cũng như tiềm năng sinh lời.
Khóa luận thực hiện phân tích thực trạng tài chính và khả năng thanh toán tại Công ty TNHH Phương Nam (xã Cư Yên, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình) nhằm xác định nguyên nhân và mức độ tác động của các nhân tố quản trị đến dòng vốn, từ đó nhận diện rủi ro tiềm ẩn và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể bao gồm:
- Mục tiêu tổng quát: Phân tích tình hình tài chính và khả năng thanh toán tại Công ty TNHH Phương Nam, từ đó đề xuất biện pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính của công ty.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tài chính và phân tích tình hình tài chính trong doanh nghiệp.
- Phân tích đặc điểm cơ bản về tổ chức, nguồn lực sản xuất và kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Phương Nam.
- Đánh giá chi tiết tình hình tài chính và khả năng thanh toán của công ty qua chuỗi số liệu thực tế.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính và nâng cao khả năng thanh toán cho đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tài chính và khả năng thanh toán của Công ty TNHH Phương Nam.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Phương Nam, có trụ sở tại Xóm Nước Lạnh, Xã Cư Yên, Huyện Lương Sơn, Tỉnh Hòa Bình.
- Phạm vi thời gian: Số liệu kế toán, tài chính thu thập trong 3 năm (2018, 2019 và 2020).
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn, tính tự chủ tài chính, hiệu quả sử dụng vốn cố định, vốn lưu động và khả năng thanh toán.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý luận chuyên ngành kế toán - tài chính doanh nghiệp với các nội dung trọng tâm:
- Khái niệm, vai trò và ba chức năng cốt lõi của tài chính doanh nghiệp: chức năng tổ chức huy động và chu chuyển vốn, chức năng phân phối thu nhập và chức năng giám đốc bằng đồng tiền.
- Khung phân tích tài chính doanh nghiệp gồm các nhóm chỉ tiêu:
- Phân tích cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn (tỷ trọng từng bộ phận, hệ số nợ so với tài sản, hệ số tài sản so với vốn chủ sở hữu).
- Phân tích khả năng độc lập tự chủ về tài chính: Tỷ suất tài trợ, Tỷ suất nợ, Hệ số đảm bảo nợ.
- Phân tích hiệu quả sử dụng vốn: Vốn cố định (Hiệu suất sử dụng VCĐ, Hệ số đảm nhận VCĐ, Tỷ suất sinh lời VCĐ, Sức sản xuất TSCĐ, Tỷ suất đầu tư TSCĐ); Vốn lưu động (Vòng quay VLĐ, Kỳ luân chuyển VLĐ, Tỷ suất sinh lời VLĐ, Hệ số đảm nhận VLĐ).
- Phân tích khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán tổng quát, Hệ số thanh toán vốn lưu động, Hệ số thanh toán tức thời, Hệ số thanh toán nhanh, Hệ số thanh toán tạm thời.
- Phân tích cân đối tài trợ và tình hình thừa thiếu vốn: Vốn lưu động thường xuyên (VLĐTX), Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên (NCVLĐTX), quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn.
- Phân tích khả năng sinh lời: Hệ số lãi gộp, ROS, ROA, ROE.
- Các nhân tố môi trường tác động: Môi trường kinh tế, kỹ thuật - công nghệ, văn hóa - xã hội và chính trị - pháp luật.
Phương pháp nghiên cứu được áp dụng:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu thứ cấp trực tiếp từ Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và Bảng cân đối kế toán các năm 2018, 2019, 2020 do Phòng Tài chính - Kế toán Công ty TNHH Phương Nam cung cấp, kết hợp kế thừa thông tin từ các tài liệu tham khảo đã công bố.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để tính toán, lập bảng tổng hợp các chỉ tiêu tài chính.
- Phương pháp phân tích:
- Phương pháp so sánh: So sánh số tuyệt đối, số tương đối và tốc độ phát triển bình quân để chỉ ra xu hướng biến động của tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh.
- Phương pháp thống kê mô tả: Tóm tắt, mô tả và trình bày các đặc trưng tài chính qua hệ thống bảng biểu.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về tài chính và phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp
Chương này tổng quan toàn bộ hệ thống lý thuyết về tài chính doanh nghiệp và ý nghĩa của việc phân tích tài chính đối với các đối tượng liên quan (chủ sở hữu, nhà quản trị, chủ nợ, nhà đầu tư, nhà cung cấp, cơ quan nhà nước và người lao động). Tác giả chi tiết hóa các công thức tính toán và tiêu chuẩn đánh giá cho từng nhóm chỉ tiêu tài chính: cơ cấu tài sản - nguồn vốn, tính tự chủ tài chính, hiệu quả sử dụng vốn cố định, hiệu quả sử dụng vốn lưu động, khả năng thanh toán, mô hình cân đối vốn lưu động thường xuyên và khả năng sinh lời. Đồng thời, chương 1 phân tích các nhóm yếu tố vĩ mô và vi mô (kinh tế, công nghệ, chính trị, pháp luật) có khả năng tác động đến thực trạng tài chính của doanh nghiệp.
Chương 2: Đặc điểm cơ bản của Công ty TNHH Phương Nam
Chương 2 giới thiệu tổng quan về doanh nghiệp:
- Quá trình hình thành: Thành lập ngày 11/04/2002 theo Giấy phép kinh doanh số 5400207449 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hòa Bình cấp; loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ; trụ sở tại Xóm Nước Lạnh, Xã Cư Yên, Huyện Lương Sơn, Tỉnh Hòa Bình; đại diện pháp luật là Giám đốc Nguyễn Đình Phương.
- Ngành nghề kinh doanh: Khai thác, chế biến đá làm vật liệu xây dựng (lĩnh vực chủ yếu); sản xuất bê tông và cấu kiện xi măng; xây dựng công trình; vận tải hàng hóa bằng đường bộ; cho thuê máy móc thiết bị.
- Cơ cấu tổ chức: Ban Giám đốc (01 Giám đốc, 01 Phó Giám đốc) điều hành 4 bộ phận: Kỹ thuật - Khai thác, Kế toán - Kho, Kinh doanh, Bán hàng. Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm 4 nhân sự (01 Kế toán trưởng, 01 Kế toán thanh toán công nợ, 01 Kế toán bán hàng, 01 Kế toán tiền lương kiêm thủ quỹ).
- Nguồn lực:
- Lao động (tính đến 31/12/2020): Tổng số 45 người. Phân theo trình độ: Đại học 12 người (26,67%), Cao đẳng 10 người (22,22%), Trung cấp 8 người (17,78%), Lao động phổ thông 15 người (33,33%). Phân theo tính chất: Cán bộ quản lý 12 người (26,67%), Kỹ sư 13 người (28,89%), Nhân viên 20 người (44,44%). Phân theo giới tính: Nam 33 người (73,33%), Nữ 12 người (26,67%).
- Cơ sở vật chất kỹ thuật: Tỷ lệ giá trị còn lại so với nguyên giá toàn công ty đạt 63,02%. Máy móc thiết bị chiếm tỷ trọng lớn nhất với 52,29% nguyên giá (tỷ lệ giá trị còn lại 69,62%); phương tiện vận tải chiếm 20,75% nguyên giá (tỷ lệ giá trị còn lại 35,90%); nhà cửa vật kiến trúc có tỷ lệ giá trị còn lại 67,58%; thiết bị quản lý có tỷ lệ giá trị còn lại 75,28%.
- Kết quả kinh doanh giai đoạn 2018 - 2020: Doanh thu thuần có xu hướng tăng với tốc độ phát triển bình quân đạt 115,51%; giá vốn hàng bán tăng bình quân 122,98%; chi phí quản lý kinh doanh giảm do chuẩn hóa quy trình giấy tờ và cắt giảm chi phí trung gian; lợi nhuận sau thuế có tốc độ phát triển bình quân đạt 162,71%.
- Thuận lợi và khó khăn: Doanh nghiệp có vị trí giao thông thuận lợi gần Quốc lộ 6, sản phẩm có uy tín; tuy nhiên gặp khó khăn do trên địa bàn huyện Lương Sơn có hơn 90 mỏ đá cạnh tranh gay gắt, mỏ nằm gần khu dân cư gây trở ngại cho an ninh trật tự, nguồn vốn nội tại còn hạn chế.
Chương 3: Tình hình tài chính và khả năng thanh toán của Công ty TNHH Phương Nam, Lương Sơn, Hòa Bình
Chương 3 đi sâu vào phân tích định lượng các báo cáo tài chính của công ty giai đoạn 2018 - 2020:
- Quy mô và cơ cấu tài sản: Tổng tài sản biến động giảm với tốc độ phát triển bình quân là 94,116%/năm. Tài sản dài hạn chiếm ưu thế (trên 65% tổng tài sản, cụ thể năm 2018 chiếm 66,26%, năm 2019 chiếm 63,30%, năm 2020 chiếm 65,99%), tốc độ phát triển bình quân tài sản dài hạn là 93,919%/năm. Tài sản cố định giảm chủ yếu do khấu hao và thanh lý nhượng bán. Tài sản ngắn hạn chiếm khoảng 35% tổng tài sản, có tốc độ phát triển bình quân 94,501%/năm. Trong đó, tiền và các khoản tương đương tiền chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng tài sản (0,66% năm 2018 và 2,38% năm 2020); các khoản phải thu ngắn hạn tăng với tốc độ phát triển bình quân 104,437% do chính sách bán chịu mở rộng; hàng tồn kho giảm mạnh năm 2020 (tốc độ phát triển bình quân 85,369%).
- Cơ cấu nguồn vốn: Nợ phải trả giảm qua các năm với tốc độ phát triển bình quân 93,41% (nợ ngắn hạn chiếm ưu thế với tốc độ phát triển bình quân 94,47%; nợ dài hạn đạt tốc độ phát triển bình quân 91,83%). Vốn chủ sở hữu có tốc độ phát triển bình quân 94,63%, chiếm tỷ trọng từ 57,56% đến 58,28% trong tổng nguồn vốn.
- Khả năng độc lập tự chủ tài chính: Tỷ suất tài trợ duy trì ở mức 0,576 lần (2018), 0,576 lần (2019) và 0,583 lần (2020). Hệ số nợ giảm từ 0,424 (2018) xuống 0,417 (2020). Hệ số đảm bảo nợ giảm từ 0,735 lần (2018) xuống 0,716 lần (2020).
- Hiệu quả sử dụng vốn cố định: Hiệu suất sử dụng vốn cố định năm 2018 đạt 0,391 lần, năm 2019 đạt 0,339 lần và năm 2020 tăng lên 0,522 lần; hệ số đảm nhận vốn cố định tương ứng lần lượt là 2,556 lần, 2,954 lần và 1,916 lần; tỷ suất đầu tư tài sản cố định dao động ở mức 0,663 (2018), 0,633 (2019) và 0,660 (2020); tỷ suất lợi nhuận trên vốn cố định đạt 0,001 lần (2018, 2019) và tăng lên 0,002 lần (2020); sức sản xuất TSCĐ đạt 0,285 lần (2018), 0,239 lần (2019) và 0,342 lần (2020).
Kết quả và đóng góp
Khóa luận tổng hợp các chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh, cơ cấu tài chính và hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty TNHH Phương Nam qua bảng sau:
| Nhóm chỉ tiêu |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
Tốc độ phát triển bình quân (%) |
| Tốc độ tăng trưởng Doanh thu thuần |
- |
- |
- |
115,51 |
| Tốc độ tăng trưởng Giá vốn hàng bán |
- |
- |
- |
122,98 |
| Tốc độ tăng trưởng Lợi nhuận sau thuế |
- |
- |
- |
162,71 |
| Tỷ trọng Tài sản dài hạn trong Tổng tài sản (%) |
66,26 |
63,30 |
65,99 |
93,92 |
| Tỷ trọng Tài sản ngắn hạn trong Tổng tài sản (%) |
33,74 |
36,70 |
34,01 |
94,50 |
| Tỷ suất tự tài trợ (VCSH / Tổng nguồn vốn) |
0,576 |
0,576 |
0,583 |
94,63 (VCSH) |
| Hệ số nợ (Nợ phải trả / Tổng nguồn vốn) |
0,424 |
0,424 |
0,417 |
93,41 (Nợ) |
| Hệ số đảm bảo nợ (Nợ phải trả / VCSH) |
0,735 |
0,737 |
0,716 |
- |
| Hiệu suất sử dụng vốn cố định (Lần) |
0,391 |
0,339 |
0,522 |
- |
| Hệ số đảm nhận vốn cố định (Lần) |
2,556 |
2,954 |
1,916 |
- |
| Sức sản xuất của TSCĐ (Lần) |
0,285 |
0,239 |
0,342 |
- |
| Tỷ suất lợi nhuận trên vốn cố định (Lần) |
0,001 |
0,001 |
0,002 |
- |
Kết quả chính rút ra từ nghiên cứu:
- Công ty duy trì được kết quả kinh doanh có lãi qua 3 năm, doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế đều đạt tốc độ tăng trưởng bình quân dương.
- Cơ cấu tài sản phản ánh đúng đặc thù ngành khai khoáng với tỷ trọng tài sản dài hạn luôn chiếm trên 65%, trong đó máy móc thiết bị nghiền, sàng lọc đá chiếm tỷ trọng nguyên giá cao nhất (52,29%).
- Nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng chi phối (trên 57%), mức độ tự chủ tài chính tương đối ổn định nhưng chưa cao; nợ phải trả có xu hướng giảm, song nợ ngắn hạn vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nợ.
- Tồn tại bất cập trong quản trị vốn bằng tiền và công nợ: Tiền và tương đương tiền chiếm tỷ lệ rất thấp trong tổng tài sản (dưới 3%), trong khi các khoản phải thu ngắn hạn tăng nhanh, cho thấy doanh nghiệp đang bị đối tác chiếm dụng vốn, gây áp lực trực tiếp lên khả năng thanh toán tức thời.
Giải pháp và kiến nghị tác giả đề xuất:
- Về quản trị tài chính và công nợ: Thắt chặt chính sách bán chịu, rút ngắn thời gian thu hồi nợ, áp dụng biện pháp đôn đốc công nợ để tránh ứ đọng vốn; xây dựng kế hoạch dự trữ lượng tiền mặt hợp lý phục vụ chi tiêu thường xuyên và thanh toán nợ đến hạn.
- Về chi phí và giá vốn: Quản lý chặt chẽ định mức chi phí nguyên vật liệu đầu vào, giảm thiểu hao hụt trong quá trình khai thác và nghiền đá nhằm kiềm chế tốc độ tăng của giá vốn hàng bán.
- Về kỹ thuật và tài sản: Định kỳ bảo dưỡng, sửa chữa phương tiện vận tải và hệ thống máy nghiền đá để kéo dài tuổi thọ thiết bị, nâng cao chất lượng sản phẩm đá hộc base A, base B, mạt đá.
- Về phát triển thị trường: Đẩy mạnh tiếp thị, xúc tiến bán hàng vào các dự án giao thông, khu công nghệ cao Láng - Hòa Lạc, các tuyến vành đai Hà Nội và hệ thống đường liên huyện, liên tỉnh tại Hòa Bình.
Đóng góp của khóa luận:
- Cung cấp bức tranh thực nghiệm toàn diện về cấu trúc tài chính và năng lực thanh toán của một doanh nghiệp khai thác vật liệu xây dựng cụ thể trên địa bàn huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình trong giai đoạn 2018 - 2020.
- Vận dụng hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính để chỉ rõ các điểm nghẽn về dòng tiền mặt và công nợ phải thu của doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành khai khoáng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của khóa luận:
- Phạm vi số liệu nghiên cứu giới hạn trong giai đoạn 2018 - 2020 tại một doanh nghiệp đơn lẻ (Công ty TNHH Phương Nam), chưa có điều kiện thu thập số liệu đối sánh trung bình ngành khai thác khoáng sản trên địa bàn.
- Phân tích chủ yếu dựa trên các bảng báo cáo tài chính tổng hợp được cung cấp, các chi tiết liên quan đến phân tích lưu chuyển tiền tệ chuyên sâu chưa được triển khai chi tiết do giới hạn dữ liệu nội bộ.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các năm tiếp theo để đánh giá sự biến động tài chính trong các chu kỳ kinh tế mới.
- Bổ sung phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ và so sánh đối chuẩn (benchmarking) với các doanh nghiệp cùng ngành khai thác đá tại tỉnh Hòa Bình.
Giá trị tham khảo
- Khóa luận là tài liệu tham khảo thực tế cho sinh viên chuyên ngành Kế toán, Tài chính doanh nghiệp và Quản trị kinh doanh khi thực hiện chuyên đề tốt nghiệp về phân tích báo cáo tài chính tại doanh nghiệp sản xuất, khai khoáng.
- Cung cấp khung phương pháp luận và hệ thống bảng biểu tính toán chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn, hiệu quả sử dụng vốn cố định phục vụ công tác quản lý tài chính cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực vật liệu xây dựng.
Câu hỏi thường gặp
-
Ngành nghề kinh doanh và địa bàn hoạt động chính của Công ty TNHH Phương Nam là gì?
Công ty có trụ sở tại Xóm Nước Lạnh, Xã Cư Yên, Huyện Lương Sơn, Tỉnh Hòa Bình; ngành nghề kinh doanh chủ yếu là khai thác, chế biến đá làm vật liệu xây dựng, sản xuất bê tông và các sản phẩm từ xi măng.
-
Cơ cấu lao động của Công ty TNHH Phương Nam tại thời điểm 31/12/2020 có đặc điểm gì?
Công ty có 45 lao động. Cơ cấu giới tính nam chiếm 73,33% (33 người), nữ chiếm 26,67% (12 người) do đặc thù lao động khai thác nặng nhọc. Về trình độ: Đại học chiếm 26,67%, Cao đẳng chiếm 22,22%, Trung cấp chiếm 17,78% và Lao động phổ thông chiếm 33,33%.
-
Cơ cấu tài sản của công ty trong giai đoạn 2018 - 2020 phân bổ như thế nào?
Tài sản dài hạn chiếm tỷ trọng chi phối trên 65% tổng tài sản (năm 2018: 66,26%, năm 2019: 63,30%, năm 2020: 65,99%), trong đó tài sản cố định chiếm chủ yếu. Tài sản ngắn hạn chiếm khoảng 35% tổng tài sản, nhưng tiền mặt chỉ chiếm từ 0,66% đến 2,38%, trong khi các khoản phải thu chiếm tỷ trọng lớn.
-
Mức độ độc lập tự chủ tài chính của công ty được thể hiện qua các chỉ số nào?
Tỷ suất tự tài trợ qua 3 năm lần lượt là 0,576 lần (2018), 0,576 lần (2019) và 0,583 lần (2020). Hệ số nợ giảm từ 0,424 xuống 0,417; hệ số đảm bảo nợ giảm từ 0,735 xuống 0,716 lần. Các chỉ số này cho thấy nguồn vốn chủ sở hữu chiếm hơn một nửa nguồn vốn nhưng doanh nghiệp vẫn còn phụ thuộc vào nợ vay và công nợ nhà cung cấp.
-
Hiệu suất sử dụng vốn cố định của công ty biến động ra sao trong giai đoạn 2018 - 2020?
Hiệu suất sử dụng vốn cố định đạt 0,391 lần năm 2018, giảm xuống 0,339 lần năm 2019 và tăng lên 0,522 lần năm 2020. Hệ số đảm nhận vốn cố định giảm từ 2,556 lần (2018) xuống 1,916 lần (2020), phản ánh hiệu quả khai thác tài sản cố định được cải thiện trong năm 2020.
Kết luận
Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp và phản ánh chi tiết thực trạng tài sản, nguồn vốn, khả năng tự chủ tài chính cũng như hiệu quả sử dụng vốn cố định tại Công ty TNHH Phương Nam trong 3 năm 2018 - 2020. Nghiên cứu chỉ rõ kết quả tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp, đồng thời phát hiện các hạn chế trọng yếu về tỷ trọng tiền mặt thấp và tình trạng bị khách hàng chiếm dụng vốn qua các khoản phải thu ngắn hạn. Các giải pháp đề xuất tập trung vào việc siết chặt quản trị công nợ, tiết giảm chi phí sản xuất, đổi mới công nghệ và mở rộng thị trường tiêu thụ đá xây dựng, bám sát điều kiện thực tế của doanh nghiệp trên địa bàn Lương Sơn, Hòa Bình.