Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Công tác kế toán công nợ tại công ty TNHH MTV Hoàng Nhân Long" được thực hiện bởi sinh viên Phan Thị Thanh Ngân (Lớp K53 Kiểm toán, Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) dưới sự hướng dẫn của ThS. Trần Phan Khánh Trang, hoàn thành vào tháng 12 năm 2022.
Về bối cảnh thực tiễn, tác giả đặt vấn đề nghiên cứu trong giai đoạn bình thường mới sau khủng hoảng của đại dịch Covid-19, khi các doanh nghiệp phải đối mặt với môi trường cạnh tranh gay gắt trên thị trường. Để duy trì sự tồn tại và phát triển, các đơn vị kinh doanh thuộc mọi quy mô đều phải duy trì bộ phận kế toán nhằm quản lý chặt chẽ nguồn lực tài chính. Trong đó, công nợ được xác định là một phân hành kế toán quan trọng, gắn liền trực tiếp với khả năng thanh khoản và chu chuyển vốn. Kế toán công nợ đảm nhiệm việc ghi chép, phản ánh kịp thời các nghiệp vụ thanh toán, kiểm tra việc thanh toán đúng hạn, tuân thủ kỷ luật thanh toán nhằm giúp doanh nghiệp tránh tình trạng bị bạn hàng chiếm dụng vốn, đồng thời cung cấp thông tin tham mưu cho cấp quản trị định hình các quyết định tài chính.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán công nợ tại Công ty TNHH MTV Hoàng Nhân Long.
- Mục tiêu cụ thể:
- Tìm hiểu công tác kế toán các khoản phải thu và các khoản phải trả tại Công ty TNHH MTV Hoàng Nhân Long.
- Trên cơ sở tìm hiểu thực tế, tiến hành đánh giá thực trạng công tác kế toán công nợ tại doanh nghiệp.
- Đánh giá có hệ thống những ưu điểm và khuyết điểm còn tồn tại trong tổ chức công tác kế toán công nợ tại công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán công nợ tại Công ty TNHH MTV Hoàng Nhân Long.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được triển khai trực tiếp tại Công ty TNHH MTV Hoàng Nhân Long.
- Phạm vi thời gian: Nguồn số liệu thứ cấp về tình hình tài sản và nguồn vốn được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ năm 2019 đến năm 2021; số liệu kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh thu thập qua 3 năm từ năm 2018 đến năm 2020; các chứng từ, sổ sách minh họa thực tế nghiệp vụ kế toán công nợ tập trung vào quý IV năm 2022.
- Phạm vi nội dung: Đề tài tập trung chuyên sâu vào hai phân hành chính: các khoản công nợ phải thu (phải thu khách hàng, tạm ứng, thuế giá trị gia tăng được khấu trừ) và các khoản công nợ phải trả (phải trả nhà cung cấp, phải trả nhân viên, thuế giá trị gia tăng đầu ra cùng các nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước).
| Tiêu chí |
Nội dung xác định trong khóa luận |
| Đơn vị thực tập |
Công ty TNHH MTV Hoàng Nhân Long |
| Thời gian thu thập số liệu BCTC |
Tài sản - Nguồn vốn (2019–2021), Kết quả SXKD (2018–2020) |
| Thời gian thu thập chứng từ thực tế |
Quý IV năm 2022 |
| Phân hành trọng tâm |
Kế toán các khoản phải thu và Kế toán các khoản phải trả |
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán và văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Bộ Tài chính Việt Nam:
- Chế độ kế toán: Áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính. Tác giả vận dụng trực tiếp quy định tại Điều 16 về nguyên tắc kế toán các khoản phải thu (phân loại theo đối tượng thương mại, nội bộ, phi thương mại; theo dõi chi tiết kỳ hạn thu hồi ngắn hạn, dài hạn; nguyên tắc lập dự phòng và đánh giá chênh lệch tỷ giá ngoại tệ cuối kỳ) và Điều 39 về nguyên tắc kế toán các khoản nợ phải trả (phân loại phải trả người bán, phải trả nội bộ, phải trả khác; nguyên tắc thận trọng khi ghi nhận tổn thất; theo dõi theo nguyên tệ và kỳ hạn).
- Chuẩn mực kế toán: Vận dụng Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01 - Chuẩn mực chung), cụ thể là đoạn 18 (định nghĩa nợ phải trả là nghĩa vụ hiện tại phát sinh từ các giao dịch và sự kiện đã qua mà doanh nghiệp phải thanh toán từ nguồn lực của mình) và đoạn 42 (tiêu chuẩn ghi nhận nợ phải trả trong Bảng cân đối kế toán khi chắc chắn dùng lượng tiền chi trả và giá trị nghĩa vụ được xác định đáng tin cậy).
Hệ thống tài khoản và chứng từ kế toán được tác giả hệ thống hóa trong phần lý thuyết gồm:
- Tài khoản phải thu: TK 131 (Phải thu khách hàng), TK 141 (Tạm ứng), TK 133 (Thuế GTGT được khấu trừ, gồm TK 1331 - hàng hóa, dịch vụ và TK 1332 - tài sản cố định), TK 136 (Phải thu nội bộ, gồm TK 1361 và TK 1368), TK 138 (Phải thu khác, gồm TK 1381, TK 1385, TK 1388).
- Tài khoản phải trả: TK 331 (Phải trả cho người bán), TK 33311 (Thuế GTGT đầu ra), TK 334 (Phải trả người lao động, gồm TK 3341 - công nhân viên và TK 3348 - lao động khác).
- Chứng từ kế toán sử dụng: Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy đề nghị tạm ứng, Báo cáo thanh toán tạm ứng, Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Bảng sao kê ngân hàng, Ủy nhiệm chi, Bảng kê mua vào/bán ra, Bảng thanh toán lương và Bảng chấm công.
Để giải quyết các mục tiêu đặt ra, tác giả sử dụng tổ hợp 7 phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập thông tư, chuẩn mực kế toán của Bộ Tài chính, tài liệu chuyên ngành, báo cáo và khóa luận lưu trữ để hệ thống hóa cơ sở lý thuyết.
- Phương pháp phỏng vấn: Tiếp xúc và trao đổi trực tiếp với nhân viên kế toán tại doanh nghiệp về quy trình hạch toán, luân chuyển chứng từ công nợ thực tế.
- Phương pháp thống kê: Tập hợp các chỉ tiêu từ bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh nhằm đánh giá khái quát nguồn lực và tình hình tài chính của doanh nghiệp.
- Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp các khâu xử lý hóa đơn, lập phiếu thu, phiếu chi, lập ủy nhiệm chi và luân chuyển chứng từ tại phòng kế toán.
- Phương pháp phân tích số liệu: Phân tích, tổng hợp số liệu thu thập được từ bộ máy kế toán để chỉ ra ưu, nhược điểm trong khâu quản lý công nợ.
- Phương pháp xử lý số liệu: Sàng lọc các dữ liệu tài chính và nghiệp vụ thô thu thập từ công ty để trình bày có hệ thống trong bài nghiên cứu.
- Phương pháp so sánh: So sánh số liệu qua các năm (2018–2020 đối với kết quả kinh doanh; 2019–2021 đối với tài sản và nguồn vốn) nhằm làm rõ sự biến động về quy mô tài sản, nguồn vốn và hiệu quả hoạt động.
| Phân hành công nợ |
Tài khoản hạch toán |
Chứng từ kế toán chủ yếu |
| Phải thu khách hàng |
TK 131 |
Hóa đơn GTGT bán ra, Phiếu thu, Giấy báo Có, Bảng sao kê ngân hàng |
| Phải thu tạm ứng |
TK 141 |
Giấy đề nghị tạm ứng, Phiếu chi, Phiếu thu hoàn ứng, Bảng thanh toán tạm ứng |
| Thuế GTGT khấu trừ |
TK 133 (1331, 1332) |
Hóa đơn GTGT mua vào, Bảng phân bổ thuế GTGT, Chứng từ nộp thuế NK |
| Phải trả người bán |
TK 331 |
Hóa đơn GTGT mua vào, Phiếu chi, Giấy báo Nợ, Ủy nhiệm chi, Hợp đồng kinh tế |
| Thuế GTGT đầu ra |
TK 33311 |
Hóa đơn GTGT bán ra, Bảng kê bán ra, Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước |
| Phải trả người lao động |
TK 334 (3341, 3348) |
Bảng chấm công, Bảng thanh toán tiền lương, Phiếu chi, Giấy báo Nợ |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán công nợ trong doanh nghiệp
Chương 1 khái quát bản chất của kế toán công nợ như một phân hệ nghiệp vụ vừa phục vụ công tác kế toán tài chính vừa đáp ứng yêu cầu kế toán quản trị. Vai trò cốt lõi của phân hành này là xác định rõ đối tượng nợ, số tiền nợ, phương thức nợ và kỳ hạn nợ nhằm giảm thiểu rủi ro tài chính cho doanh nghiệp.
Về kế toán các khoản phải thu:
- Khái niệm và nguyên tắc: Khoản phải thu là tài sản của doanh nghiệp phản ánh các quyền lợi tiền tệ chưa thu hồi được. Theo Điều 16 Thông tư 133/2016/TT-BTC, các khoản phải thu thương mại được theo dõi qua TK 131, phải chi tiết theo từng đối tượng, từng lần thanh toán và kỳ hạn thu hồi; phân biệt rõ phải thu nội bộ (TK 136) và phải thu khác (TK 138). Tác giả hệ thống hóa kết cấu TK 131 (bên Nợ ghi nhận số tiền phải thu phát sinh từ bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ; bên Có ghi nhận số tiền khách hàng đã trả nợ hoặc trả trước; số dư hai bên phản ánh số còn phải thu hoặc số thu thừa).
- Tạm ứng (TK 141): Phản ánh các khoản giao cho người lao động của doanh nghiệp để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh. Nguyên tắc bắt buộc là phải sử dụng đúng mục đích, lập bảng thanh toán tạm ứng dứt điểm từng lần, nếu chi không hết phải nhập quỹ hoặc khấu trừ lương; chi quá mức được thanh toán bổ sung; không chuyển tiền tạm ứng cho người khác.
- Thuế GTGT được khấu trừ (TK 133): Phản ánh số thuế đầu vào được khấu trừ, đã khấu trừ và còn được khấu trừ, phân bổ chi tiết cho hàng hóa dịch vụ (TK 1331) và tài sản cố định (TK 1332).
Về kế toán các khoản phải trả:
- Khái niệm và nguyên tắc: Nợ phải trả thuộc nguồn vốn kinh doanh, phản ánh nghĩa vụ thanh toán của doanh nghiệp với bên ngoài. Điều 39 Thông tư 133/2016/TT-BTC và VAS 01 quy định nợ phải trả được theo dõi theo từng chủ nợ, phân chia ngắn hạn và dài hạn; áp dụng giá tạm tính đối với vật tư nhập kho chưa có hóa đơn và điều chỉnh khi có giá chính thức; hạch toán chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán vào giảm nợ phải trả.
- Các tài khoản trọng tâm: TK 331 (Phải trả cho người bán), TK 33311 (Thuế GTGT đầu ra phản ánh nghĩa vụ thuế gián thu thu hộ Nhà nước) và TK 334 (Phải trả người lao động, chi tiết thành TK 3341 và TK 3348 để quản lý lương, thưởng, bảo hiểm xã hội và các khoản trích theo lương).
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán công nợ tại công ty TNHH MTV Hoàng Nhân Long
Chương 2 mô tả hồ sơ pháp lý, cơ cấu tổ chức và thực trạng tổ chức hạch toán công nợ tại đơn vị thực tập.
- Tổng quan công ty: Tác giả trình bày lịch sử hình thành, chức năng, nhiệm vụ kinh doanh, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán của Công ty TNHH MTV Hoàng Nhân Long. Tình hình nhân sự được tổng hợp tại Bảng 2.1; diễn biến tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2019–2021 được thể hiện qua Bảng 2.2; kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 3 năm 2018–2020 được phản ánh tại Bảng 2.3.
- Thực trạng kế toán các khoản phải thu:
- Phải thu khách hàng: Sử dụng TK 131 để phản ánh các giao dịch cung cấp hàng hóa, dịch vụ chưa thu tiền ngay. Tác giả trích xuất dữ liệu từ các Hóa đơn GTGT bán ra (như Hóa đơn số 347, 439, 391, 512), phản ánh số liệu lên Sổ chi tiết TK 131 và đối chiếu với các chứng từ thu tiền ngân hàng hoặc tiền mặt.
- Phải thu tạm ứng: Phản ánh các nghiệp vụ xuất quỹ tiền mặt hoặc chuyển khoản cho nhân viên qua TK 141 gắn với giấy đề nghị tạm ứng và bảng thanh toán tạm ứng kèm chứng từ gốc.
- Kế toán thuế GTGT đầu vào: Phản ánh việc kê khai và hạch toán số thuế GTGT được khấu trừ trên TK 133 từ các hóa đơn mua vào hợp lệ phục vụ kinh doanh.
- Thực trạng kế toán các khoản phải trả:
- Phải trả người bán: Phản ánh các khoản nợ nhà cung cấp trên TK 331. Hồ sơ chứng từ mua chịu được minh chứng qua hàng loạt hóa đơn GTGT đầu vào thực tế như Hóa đơn số 422, 480, 323, 031, 1027, 1507, 2874, 20309, 3445, 68, 447, 537. Quá trình thanh toán nợ được theo dõi trên Sổ chi tiết TK 331, thực hiện bằng tiền mặt qua Phiếu chi số 8A/1 hoặc thanh toán chuyển khoản qua Ủy nhiệm chi.
- Phải trả người lao động: Hạch toán tiền lương và các chế độ chính sách cho nhân viên qua TK 334 căn cứ vào bảng chấm công và bảng thanh toán lương.
- Thuế GTGT đầu ra: Hạch toán nghĩa vụ nộp thuế trên TK 33311 phát sinh từ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ trong kỳ.
Chương 3: Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán công nợ tại công ty TNHH MTV Hoàng Nhân Long
Tác giả tổng kết các nhận xét, đánh giá về tổ chức bộ máy kế toán chung và phân hành công nợ tại doanh nghiệp:
- Ưu điểm: Bộ máy kế toán của công ty đã vận dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, ghi chép kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, lập đầy đủ các chứng từ pháp lý (hóa đơn GTGT, phiếu chi, ủy nhiệm chi) và mở sổ kế toán chi tiết TK 131, TK 331 theo từng đối tượng khách hàng và nhà cung cấp.
- Tồn tại: Công tác theo dõi tuổi nợ và phân loại nợ theo thời hạn thu hồi chưa thực sự chặt chẽ; quy trình đối chiếu và xác nhận công nợ định kỳ đôi lúc còn chậm trễ; việc quản lý các khoản tạm ứng của nhân viên chưa được thu hồi dứt điểm ngay sau khi kết thúc công việc; mức độ tự động hóa trong quản trị dữ liệu công nợ còn hạn chế.
- Giải pháp đề xuất:
- Hoàn thiện công tác quản trị khoản phải thu khách hàng: Lập bảng phân tích tuổi nợ định kỳ, thiết lập chính sách tín dụng thương mại hợp lý nhằm đôn đốc thu hồi công nợ quá hạn và hạn chế ứ đọng vốn.
- Hoàn thiện quy trình thanh toán tạm ứng: Thực hiện nghiêm nguyên tắc thanh toán dứt điểm khoản tạm ứng trước mới cấp khoản tạm ứng mới, kiểm soát chặt chứng từ hoàn ứng.
- Hoàn thiện công tác kế toán phải trả người bán: Thường xuyên đối chiếu công nợ bằng văn bản, tận dụng tối đa các điều khoản chiết khấu thanh toán mà nhà cung cấp dành cho công ty.
- Đẩy mạnh ứng dụng phần mềm kế toán: Nâng cao năng lực xử lý số liệu tự động trên hệ thống thông tin kế toán, chuẩn hóa việc lưu trữ và trích xuất chứng từ điện tử.
Kết quả và đóng góp
Về kết quả nghiên cứu, khóa luận đã đạt được các nội dung sau:
- Khái quát được bức tranh tổ chức công tác kế toán công nợ thực tế tại một doanh nghiệp TNHH một thành viên trong giai đoạn bình thường mới sau đại dịch Covid-19.
- Minh chứng chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán sổ sách kế toán qua chuỗi chứng từ nghiệp vụ phát sinh quý IV năm 2022 (bao gồm các Hóa đơn GTGT số 347, 439, 391, 512, 422, 480, 323, 031, 1027, 1507, 2874, 20309, 3445, 68, 447, 537; Phiếu chi tiền mặt số 8A/1; Ủy nhiệm chi và Sổ chi tiết các tài khoản 131, 331).
- Phản ánh được thực trạng biến động nguồn lực của doanh nghiệp thông qua phân tích số liệu tài sản - nguồn vốn giai đoạn 2019–2021 và kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2018–2020.
Về mặt giải pháp, tác giả đã đưa ra các kiến nghị mang tính thực tế đối với Công ty TNHH MTV Hoàng Nhân Long, tập trung vào việc siết chặt kỷ luật thanh toán tạm ứng, lập bảng phân loại tuổi nợ khách hàng, tổ chức đối chiếu công nợ nhà cung cấp định kỳ và nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong khâu kế toán.
Đóng góp tự nêu của khóa luận:
- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa một cách có phương pháp các quy định về kế toán công nợ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và chuẩn mực VAS 01, cung cấp khung tài liệu tham khảo cho việc tìm hiểu kế toán các khoản phải thu và phải trả.
- Về mặt thực tiễn: Kết nối kiến thức đào tạo kiểm toán - kế toán tại trường đại học với nghiệp vụ phát sinh thực tế tại doanh nghiệp, phản ánh được các đặc thù hạch toán công nợ tại một công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận chỉ ra một số hạn chế gắn liền với điều kiện thực tế của đợt thực tập tốt nghiệp:
- Hạn chế về thời gian và kinh nghiệm: Tác giả tự nhận định do thời gian thực tập tại doanh nghiệp có hạn và là bước đầu tiếp cận công việc thực tế nên kinh nghiệm chuyên môn còn bỡ ngỡ, dẫn đến một số phân tích chưa thể bao quát toàn bộ các khía cạnh chuyên sâu của công tác quản trị tài chính.
- Hạn chế về phạm vi số liệu: Chuỗi số liệu phân tích tài chính trên báo cáo tài chính mới dừng lại ở các năm 2018–2020 (kết quả kinh doanh) và 2019–2021 (tài sản, nguồn vốn). Các chứng từ nghiệp vụ công nợ thực tế chủ yếu được tác giả thu thập và minh họa trong phạm vi quý IV năm 2022, chưa đánh giá được tính chu kỳ công nợ của cả năm tài chính.
Hướng nghiên cứu tiếp theo được gợi mở từ các hạn chế trên:
- Kéo dài chuỗi thời gian phân tích số liệu báo cáo tài chính sang các năm 2022–2023 nhằm cập nhật toàn diện hơn tác động của giai đoạn phục hồi kinh tế.
- Mở rộng phân tích định lượng về hiệu quả sử dụng vốn thông qua các chỉ số tài chính chuyên sâu như vòng quay các khoản phải thu, kỳ thu tiền bình quân, vòng quay nợ phải trả và đánh giá rủi ro nợ khó đòi.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp mẫu báo cáo thực tập tốt nghiệp chuẩn mực về đề tài kế toán công nợ tại doanh nghiệp nhỏ và vừa áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa: Cung cấp khung tham chiếu về hệ thống tài khoản (TK 131, 141, 133, 331, 33311, 334), các mẫu sổ chi tiết tài khoản công nợ và quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán bằng tiền mặt cũng như tiền gửi ngân hàng.
- Những phần đáng tham khảo nhất trong văn bản:
- Hệ thống bảng biểu tóm lược nội dung, kết cấu của các tài khoản công nợ tại Chương 1 (Bảng 1.1 đến Bảng 1.9).
- Phương pháp tiếp cận, trích dẫn chứng từ thực tế (Hóa đơn GTGT, Phiếu chi, Ủy nhiệm chi) để phản ánh vào Sổ chi tiết TK 131 và TK 331 tại Chương 2.
Câu hỏi thường gặp
Khóa luận áp dụng chế độ kế toán và chuẩn mực kế toán nào để phân tích công tác kế toán công nợ?
Khóa luận áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính (trọng tâm là Điều 16 về nguyên tắc kế toán các khoản phải thu và Điều 39 về nguyên tắc kế toán các khoản nợ phải trả), đồng thời kết hợp chuẩn mực kế toán VAS 01 (đoạn 18 và đoạn 42 về định nghĩa và tiêu chuẩn ghi nhận nợ phải trả).
Phạm vi thời gian của các dữ liệu được sử dụng trong khóa luận được phân bổ như thế nào?
Số liệu tài sản và nguồn vốn được thu thập trong giai đoạn 3 năm 2019–2021 (Bảng 2.2); số liệu kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh được thu thập qua 3 năm 2018–2020 (Bảng 2.3); các chứng từ, hóa đơn minh họa thực tế nghiệp vụ công nợ được thu thập chủ yếu trong quý IV năm 2022.
Kế toán công nợ phải thu trong khóa luận bao gồm những khoản mục và tài khoản chủ yếu nào?
Phần hành kế toán phải thu được nghiên cứu tập trung vào 3 nội dung: Kế toán phải thu khách hàng (TK 131), Kế toán tạm ứng cho nhân viên (TK 141) và Kế toán thuế GTGT đầu vào được khấu trừ (TK 133, gồm TK 1331 và TK 1332). Ngoài ra, phần lý luận có đề cập đến TK 136 (Phải thu nội bộ) và TK 138 (Phải thu khác).
Những chứng từ kế toán thực tế nào được tác giả sử dụng để minh họa cho phân hành kế toán phải trả người bán?
Tác giả sử dụng các Hóa đơn GTGT mua vào thực tế (bao gồm các số: 422, 480, 323, 031, 1027, 1507, 2874, 20309, 3445, 68, 447, 537), Phiếu chi tiền mặt số 8A/1, Ủy nhiệm chi qua ngân hàng và Sổ chi tiết TK 331 để mô tả quy trình ghi nhận nợ và thanh toán nợ cho nhà cung cấp.
Tác giả đã triển khai những phương pháp nghiên cứu cụ thể nào để thực hiện đề tài?
Tác giả đã phối hợp 7 phương pháp nghiên cứu gồm: nghiên cứu tài liệu quy định, phỏng vấn trực tiếp nhân sự kế toán, thống kê dữ liệu báo cáo tài chính, quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ, phân tích số liệu kế toán, xử lý chọn lọc số liệu thô và so sánh các chỉ tiêu qua các giai đoạn kinh doanh.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phan Thị Thanh Ngân đã hoàn thành việc mô tả và phân tích thực trạng công tác kế toán công nợ tại Công ty TNHH MTV Hoàng Nhân Long theo Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC). Tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận, đồng thời phản ánh chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán các tài khoản phải thu (TK 131, 141, 133) và phải trả (TK 331, 33311, 334) gắn liền với số liệu phát sinh quý IV năm 2022. Trên cơ sở nhận diện các ưu điểm và hạn chế tồn tại, đề tài đã đề xuất các nhóm giải pháp thiết thực nhằm giúp doanh nghiệp hoàn thiện nghiệp vụ hạch toán, kiểm soát nợ quá hạn và tăng cường hiệu quả quản lý nguồn vốn kinh doanh.