Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong công tác quản trị tài chính tại các doanh nghiệp sản xuất và thương mại, các phần hành kế toán công nợ đóng vai trò quyết định đến hiệu quả luân chuyển vốn lưu động và khả năng thanh khoản. Công nợ phải thu khách hàng phản ánh lượng vốn của doanh nghiệp đang bị đối tác chiếm dụng trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ; ngược lại, công nợ phải trả người bán phản ánh nghĩa vụ tài chính phát sinh từ hoạt động thu mua nguyên vật liệu, vật tư và tiếp nhận dịch vụ phục vụ sản xuất kinh doanh. Việc theo dõi, hạch toán và kiểm soát chính xác các luồng công nợ này giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chu kỳ tiền mặt, phòng ngừa rủi ro nợ khó đòi và duy trì uy tín thương mại.
Đề tài "Thực trạng công tác kế toán công nợ phải thu khách hàng và phải trả người bán tại Công ty TNHH Đồng và Gỗ Hưng Thịnh" được tác giả Đỗ Thuỵ Tuyết Như (Khoa Tài chính – Thương mại, Trường Đại học Công nghệ TP. HCM) thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Ánh Linh. Nghiên cứu xuất phát từ thực tiễn hoạt động sản xuất kinh doanh và gia công cơ khí, đồ gỗ nội thất tại Công ty TNHH Đồng và Gỗ Hưng Thịnh – một doanh nghiệp mới đi vào hoạt động từ tháng 11/2020.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm:
- Làm rõ tầm quan trọng của các khoản công nợ phải thu và công nợ phải trả trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
- Khảo sát và phân tích thực trạng tổ chức hạch toán kế toán công nợ phải thu khách hàng và phải trả người bán tại công ty từ khâu lập chứng từ, ghi sổ chi tiết đến sổ tổng hợp.
- Đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán công nợ và tổ chức bộ máy kế toán tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán công nợ phải thu khách hàng (Tài khoản 131) và công nợ phải trả người bán (Tài khoản 331) cùng các phần hành công nợ liên quan.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Đồng và Gỗ Hưng Thịnh (Địa chỉ: Số 65B, Khu phố Hưng Lộc, Phường Hưng Định, Thành phố Thuận An, Tỉnh Bình Dương).
- Phạm vi thời gian: Số liệu kế toán và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong niên độ kế toán năm 2021.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và chế độ kế toán áp dụng
Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng dựa trên Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Hệ thống tài khoản, nguyên tắc ghi nhận và phương pháp hạch toán bao gồm:
-
Kế toán phải thu khách hàng (TK 131):
- Nguyên tắc ghi nhận: Phản ánh các khoản nợ mang tính chất thương mại phát sinh từ việc bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, chuyển nhượng tài sản giữa doanh nghiệp và người mua độc lập. Nợ phải thu được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng, từng kỳ hạn thanh toán, từng hóa đơn và từng loại nguyên tệ.
- Yêu cầu quản lý: Định kỳ kiểm tra, đối chiếu công nợ, lập biên bản đối chiếu và trích lập dự phòng phải thu khó đòi (TK 2293) hoặc xử lý xóa sổ nợ khó đòi vào chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642).
- Hệ thống chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT (hoặc hóa đơn bán hàng), Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Giấy báo Có của ngân hàng, Biên bản bù trừ công nợ.
-
Kế toán phải thu khác (TK 138):
- Phản ánh các khoản nợ phải thu ngoài phạm vi thương mại và nội bộ, bao gồm: Tài sản thiếu chờ xử lý (TK 1381), Cho bên khác mượn tài sản tạm thời, Chi hộ phải thu hồi, Tiền lãi cho vay, cổ tức, lợi nhuận được chia (TK 1388).
-
Kế toán phải trả người bán (TK 331):
- Nguyên tắc ghi nhận: Phản ánh nghĩa vụ thanh toán đối với người bán vật tư, hàng hóa, thiết bị, dịch vụ hoặc nhà thầu xây lắp. Kế toán theo dõi chi tiết theo từng nhà cung cấp, từng lần thanh toán và các khoản chiết khấu thanh toán được hưởng (TK 515), giảm giá hàng mua hoặc hàng trả lại.
- Hệ thống chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT đầu vào, Phiếu nhập kho, Phiếu chi, Giấy báo Nợ của ngân hàng, Ủy nhiệm chi (UNC), Biên bản đối chiếu và bù trừ công nợ.
-
Kế toán phải trả khác (TK 338):
- Phản ánh các khoản phải trả ngoài thương mại như: Giá trị tài sản thừa chờ xử lý (TK 3381), Kinh phí công đoàn (TK 3382), Bảo hiểm xã hội (TK 3383), Bảo hiểm y tế (TK 3384), Bảo hiểm thất nghiệp (TK 3386), Doanh thu chưa thực hiện (TK 3387) và Phải trả, phải nộp khác (TK 3388).
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
Nghiên cứu sử dụng kết hợp các phương pháp chuyên ngành kế toán:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu thứ cấp trực tiếp từ hệ thống chứng từ kế toán gốc (Hóa đơn GTGT, Giấy báo Có, Giấy báo Nợ, Ủy nhiệm chi), sổ kế toán tổng hợp (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 131, Sổ Cái TK 331) và các sổ kế toán chi tiết (Sổ chi tiết TK 131a01, Sổ chi tiết TK 331a02) của công ty trong năm 2021.
- Phương pháp tổng hợp, so sánh và đối chiếu: Đối chiếu giữa số liệu trên chứng từ gốc với việc ghi sổ kế toán máy và sổ Cái; so sánh quy trình hạch toán thực tế tại doanh nghiệp với các quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Phương pháp kế toán: Sử dụng phương pháp tài khoản - ghi kép, phương pháp tính giá và phương pháp lập báo cáo kế toán để phân tích thực trạng hạch toán.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về phải thu khách hàng và phải trả người bán
Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ khung pháp lý và lý luận kế toán về các khoản công nợ theo chế độ kế toán hiện hành:
- Nội dung hạch toán TK 131: Phân tích các bút toán ghi nhận doanh thu bán hàng chưa thu tiền (Nợ TK 131 / Có TK 511, Có TK 3331), xử lý hàng bán bị trả lại (Nợ TK 5213, Nợ TK 333 / Có TK 131), chiết khấu thanh toán cho khách hàng hưởng (Nợ TK 635 / Có TK 131), thu hồi nợ bằng tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng (Nợ TK 111, TK 112 / Có TK 131), thanh toán theo phương thức hàng đổi hàng (Nợ TK 152, 153, 156, 133 / Có TK 131) và xử lý nợ khó đòi thực sự không thể thu hồi (Nợ TK 2293, Nợ TK 642 / Có TK 131).
- Nội dung hạch toán TK 138: Trình bày nguyên tắc xử lý tài sản thiếu chờ xử lý, các giao dịch chi hộ trong hoạt động ủy thác xuất nhập khẩu, ghi nhận lãi cho vay/cổ tức (Nợ TK 1388 / Có TK 515) và xử lý nợ phải thu khác không thu hồi được.
- Nội dung hạch toán TK 331: Quy định hạch toán nghiệp vụ mua vật tư, hàng hóa, tài sản cố định chưa thanh toán (Nợ TK 152, 153, 156, 211, Nợ TK 1331 / Có TK 331), nhập khẩu vật tư (kèm các loại thuế NK, thuế TTĐB, thuế BVMT), thanh toán tiền hoặc ứng trước cho người bán (Nợ TK 331 / Có TK 111, TK 112), tiếp nhận dịch vụ mua ngoài (Nợ TK 641, 642, 242 / Có TK 331), các khoản chiết khấu thanh toán được hưởng (Nợ TK 331 / Có TK 515), hàng mua trả lại hoặc giảm giá (Nợ TK 331 / Có TK 1331, Có TK 152, 156) và xử lý nợ không tìm ra chủ nợ (Nợ TK 331 / Có TK 711).
- Nội dung hạch toán TK 338: Trình bày hạch toán tài sản thừa chờ xử lý, các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) trừ vào lương (Nợ TK 334) và tính vào chi phí sản xuất kinh doanh (Nợ TK 622, 627, 641, 642), hạch toán bán hàng trả chậm, trả góp có phát sinh doanh thu chưa thực hiện (TK 3387).
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán phải thu khách hàng và phải trả người bán tại Công ty TNHH Đồng và Gỗ Hưng Thịnh
Chương 2 trình bày chi tiết về cơ cấu tổ chức và quy trình tác nghiệp kế toán công nợ tại Công ty TNHH Đồng và Gỗ Hưng Thịnh:
-
Tổng quan về công ty và tổ chức kế toán:
- Thông tin pháp lý: Doanh nghiệp thành lập ngày 09/11/2020, MST 3702929334, do ông Nguyễn Thái Hưng làm đại diện pháp luật. Lĩnh vực kinh doanh: Gia công cơ khí, xử lý và tráng phủ kim loại (khung kim loại, mạ, mài, đánh bóng, nhuộm màu, chạm, in, phun cát, cắt laser...) và kinh doanh các sản phẩm đồng, gỗ nội thất.
- Tổ chức bộ máy quản lý: Gồm Giám đốc, Phòng Nhân sự, Phòng Bán hàng, Phòng Kế toán, Bộ phận Kho và Vận chuyển.
- Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình kế toán tập trung, gồm: Kế toán trưởng (ông Nguyễn Đình Sơn), Kế toán tổng hợp, Kế toán công nợ và Thủ quỹ.
- Chính sách kế toán áp dụng: Chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung trên phần mềm kế toán máy vi tính; Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; Tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân cuối kỳ; Khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.
-
Thực trạng hạch toán kế toán phải thu khách hàng (TK 131):
- Đơn vị minh họa chi tiết: Khách hàng Công ty Cổ phần Đồ Gỗ CASADORA (mã tài khoản chi tiết:
131a01).
- Tác giả trích dẫn và phân tích các nghiệp vụ phát sinh trong quý IV/2021:
| Ngày |
Chứng từ |
Diễn giải nghiệp vụ |
Định khoản kế toán |
Số tiền (VNĐ) |
| 27/10/2021 |
HĐ GTGT 0000024 |
Bán hàng hóa cho CASADORA |
Nợ 131a01 / Có 5111: 126.005 Nợ 131a01 / Có 33311: 12.201 |
Tổng: 138.206 |
| 28/10/2021 |
HĐ GTGT 0000025 |
Bán hàng hóa cho CASADORA |
Nợ 131a01 / Có 5111: 6.000 Nợ 131a01 / Có 33311: 645.000 |
Tổng: 651.000 |
| 29/10/2021 |
HĐ GTGT 0000026 |
Dịch vụ gia công cho CASADORA |
Nợ 131a01 / Có 5111: 86.000 Nợ 131a01 / Có 33311: 8.800 |
Tổng: 94.800 |
| 08/11/2021 |
Giấy báo Có 551820416 |
CASADORA thanh toán HĐ 0000024 |
Nợ 1121a01 / Có 131a01 |
138.206 |
| 16/11/2021 |
Giấy báo Có 554267422 |
CASADORA thanh toán HĐ 0000025, 0000026 |
Nợ 1121a01 / Có 131a01 |
101.800 |
| 17/11/2021 |
HĐ GTGT 0000028 |
Bán hàng cho CASADORA |
Nợ 131a01 / Có 5111: 20.000 Nợ 131a01 / Có 33311: 2.000 |
Tổng: 22.000 |
| 20/11/2021 |
HĐ GTGT 0000029 |
Bán hàng cho CASADORA |
Nợ 131a01 / Có 5111: 3.000 Nợ 131a01 / Có 33311: 335.000 |
Tổng: 338.000 |
| 20/11/2021 |
HĐ GTGT 0000030 |
Bán hàng cho CASADORA |
Nợ 131a01 / Có 5111: 337.350 Nợ 131a01 / Có 33311: 33.635 |
Tổng: 370.985 |
| 08/12/2021 |
Giấy báo Có 561294984 |
CASADORA thanh toán HĐ 0000030 |
Nợ 1121a01 / Có 131a01 |
248.985 |
Số liệu tổng hợp trên Sổ Cái TK 131 và Sổ chi tiết TK 131a01 năm 2021 ghi nhận:
- Số dư Nợ đầu kỳ: 230.841 VNĐ.
- Tổng số phát sinh Nợ: 1.024.xxx VNĐ.
- Số dư Nợ cuối kỳ (ngày 31/12/2021): 182.600 VNĐ.
- Thực trạng hạch toán kế toán phải trả người bán (TK 331):
- Đơn vị minh họa chi tiết: Nhà cung cấp Công ty TNHH TM DV Sắt Thép Hoàng Luân Phát (mã tài khoản chi tiết:
331a02) và Công ty TNHH DV TM Diệp Vũ.
- Các nghiệp vụ mua nguyên vật liệu Đồng Thau và thanh toán nợ trong năm 2021:
| Ngày |
Chứng từ |
Diễn giải nghiệp vụ |
Định khoản kế toán |
Số tiền (VNĐ) |
| 11/01/2021 |
Ủy nhiệm chi |
Thanh toán nợ cho Công ty Diệp Vũ theo HĐ 840 |
Nợ 331 / Có 1121a01 |
223.090 |
| 19/02/2021 |
HĐ GTGT 0000252 |
Mua Đồng Thau của Hoàng Luân Phát |
Nợ 152a02: 153.000 Nợ 1331: 15.400 / Có 331a02 |
Tổng: 168.400 |
| 05/03/2021 |
HĐ GTGT 0000311 |
Mua Đồng Thau của Hoàng Luân Phát |
Nợ 152a02: 207.000 Nợ 1331: 20.000 / Có 331a02 |
Tổng: 227.000 |
| 07/04/2021 |
HĐ GTGT 0000402 |
Mua Đồng Thau của Hoàng Luân Phát |
Nợ 152a04: 150.000 Nợ 1331: 15.700 / Có 331a02 |
Tổng: 165.700 |
| 14/04/2021 |
Ủy nhiệm chi |
Thanh toán cho Hoàng Luân Phát (HĐ 128, 252, 311) |
Nợ 331a02 / Có 1121a01 |
595.800 |
| 21/05/2021 |
HĐ GTGT 0000016 |
Mua Đồng Thau của Hoàng Luân Phát |
Nợ 152a04: 142.500 Nợ 1331: 14.150 / Có 331a02 |
Tổng: 156.650 |
| 10/06/2021 |
HĐ GTGT 0000073 |
Mua Đồng Thau của Hoàng Luân Phát |
Nợ 152a04: 153.000 Nợ 1331: 15.500 / Có 331a02 |
Tổng: 168.500 |
| 07/07/2021 |
Ủy nhiệm chi |
Thanh toán cho Hoàng Luân Phát |
Nợ 331a02 / Có 1121a01 |
490.850 |
| 18/10/2021 |
HĐ GTGT 0000451 |
Mua Đồng Thau của Hoàng Luân Phát |
Nợ 152a05: 248.000 Nợ 1331: 24.700 / Có 331a02 |
Tổng: 272.700 |
| 04/11/2021 |
HĐ GTGT 0000528 |
Mua Đồng Thau của Hoàng Luân Phát |
Nợ 152a05: 303.000 Nợ 1331: 30.200 / Có 331a02 |
Tổng: 333.200 |
| 14/12/2021 |
HĐ GTGT 0000671 |
Mua Đồng Thau của Hoàng Luân Phát |
Nợ 152a05: 193.000 Nợ 1331: 19.200 / Có 331a02 |
Tổng: 212.200 |
Số liệu tổng hợp trên Sổ Cái TK 331 và Sổ chi tiết TK 331a02 năm 2021 ghi nhận:
- Số dư Có đầu kỳ: 223.090 VNĐ (khoản nợ chuyển từ đầu kỳ của Công ty Diệp Vũ).
- Tổng số phát sinh Có trong kỳ: 1.750.xxx VNĐ.
- Số dư Có cuối kỳ (ngày 31/12/2021): 820.100 VNĐ.
Chương 3: Nhận xét, kiến nghị và bài học kinh nghiệm
Chương 3 tổng kết các đánh giá thực tiễn tại doanh nghiệp và đưa ra bài học từ đợt thực tập:
- Ưu điểm: Công ty TNHH Đồng và Gỗ Hưng Thịnh đã áp dụng phần mềm kế toán máy tính, giúp tự động hóa việc cập nhật dữ liệu từ chứng từ gốc vào Sổ Nhật ký chung và các sổ chi tiết, sổ Cái. Cơ cấu bộ máy kế toán tập trung có sự phân định rõ ràng giữa Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán công nợ và Thủ quỹ, bảo đảm nguyên tắc kiểm soát nội bộ.
- Tồn tại và nhược điểm: Quy trình theo dõi công nợ chi tiết ở một số thời điểm cần tăng cường đối chiếu định kỳ bằng biên bản có chữ ký xác nhận của hai bên nhằm hạn chế rủi ro nợ dây dưa, chậm thanh toán.
- Kiến nghị: Doanh nghiệp cần hoàn thiện công tác phân tích tuổi nợ của khách hàng, đôn đốc thu hồi nợ đúng hạn để giải phóng vốn lưu động và chủ động cân đối nguồn tiền thanh toán cho nhà cung cấp đúng cam kết.
- Bài học kinh nghiệm: Sinh viên củng cố kỹ năng kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của hóa đơn GTGT, quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán ngân hàng (Ủy nhiệm chi, Giấy báo Có, Giấy báo Nợ) và kỹ năng nhập liệu, đối chiếu số liệu trên phần mềm kế toán. Báo cáo kèm theo Bảng nhật ký thực tập chi tiết phản ánh toàn bộ tiến trình công việc tại công ty.
Kết quả và đóng góp
-
Kết quả đạt được:
- Đã mô tả và minh họa đầy đủ quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán kế toán công nợ phải thu (TK 131) và phải trả (TK 331) tại Công ty TNHH Đồng và Gỗ Hưng Thịnh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Trích xuất và hệ thống hóa chính xác toàn bộ số liệu thực tế từ hệ thống Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và Sổ chi tiết năm 2021, phản ánh đúng tình hình biến động công nợ với các đối tác tiêu biểu (Công ty Cổ phần Đồ Gỗ CASADORA và Công ty TNHH TM DV Sắt Thép Hoàng Luân Phát).
-
Giải pháp và kiến nghị:
- Đề xuất các giải pháp nâng cao tính chặt chẽ trong khâu kiểm soát chứng từ, quản lý hạn mức tín dụng thương mại cho khách hàng và lập kế hoạch thanh toán công nợ nhà cung cấp định kỳ.
-
Đóng góp của báo cáo:
- Cung cấp bức tranh thực tế về cách thức vận hành bộ máy kế toán tại một doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực gia công cơ khí và trang trí nội thất trong giai đoạn đầu thành lập (từ tháng 11/2020 đến năm 2021).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Số liệu phân tích trong báo cáo chỉ giới hạn trong niên độ kế toán năm 2021 tại một doanh nghiệp duy nhất (Công ty TNHH Đồng và Gỗ Hưng Thịnh). Nội dung minh họa thực tế tập trung chủ yếu vào hai đối tượng giao dịch lớn mà chưa khảo sát toàn bộ danh mục khách hàng và nhà cung cấp khác của công ty.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang phân tích tình hình tài chính tổng thể, đánh giá các chỉ số vòng quay khoản phải thu, vòng quay khoản phải trả qua nhiều năm liên tiếp, đồng thời xây dựng quy chế quản lý tín dụng nội bộ chi tiết hơn cho doanh nghiệp.
Giá trị tham khảo
Báo cáo là tài liệu tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kế toán tài chính, Kiểm toán khi thực hiện báo cáo thực tập tốt nghiệp hoặc khóa luận về đề tài kế toán công nợ, bán hàng và mua hàng trong doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Người làm kế toán tại các doanh nghiệp mới thành lập muốn tham khảo mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung, hình thức ghi sổ Nhật ký chung trên máy vi tính theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, cũng như phương pháp mã hóa và theo dõi sổ chi tiết công nợ cho từng khách hàng và nhà cung cấp.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Đồng và Gỗ Hưng Thịnh áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, hình thức sổ kế toán là Nhật ký chung thực hiện trên phần mềm kế toán máy vi tính.
2. Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình nào và gồm những vị trí nào?
Công ty áp dụng mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung, gồm 4 vị trí chức danh: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán công nợ và Thủ quỹ.
3. Trong phần hành kế toán phải thu khách hàng, đối tượng nào được tác giả phân tích chi tiết?
Tác giả phân tích chi tiết các giao dịch bán hàng và thu tiền của khách hàng là Công ty Cổ phần Đồ Gỗ CASADORA thông qua tài khoản chi tiết 131a01.
4. Số dư nợ phải thu và nợ phải trả tại ngày 31/12/2021 trên sổ chi tiết của công ty là bao nhiêu?
- Sổ chi tiết TK 131a01 (CASADORA): Số dư Nợ cuối kỳ là 182.600 VNĐ.
- Sổ chi tiết TK 331a02 (Công ty Sắt Thép Hoàng Luân Phát): Số dư Có cuối kỳ là 820.100 VNĐ.
5. Phương pháp kế toán hàng tồn kho và phương pháp tính thuế GTGT tại công ty là gì?
Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân cuối kỳ và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
Kết luận
Báo cáo thực tập tốt nghiệp của tác giả Đỗ Thuỵ Tuyết Như đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý thuyết về kế toán công nợ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và phản ánh chân thực thực trạng công tác kế toán phải thu khách hàng, phải trả người bán tại Công ty TNHH Đồng và Gỗ Hưng Thịnh trong niên độ 2021. Dữ liệu chứng từ và sổ kế toán được trích xuất minh bạch, minh họa rõ nét quy trình hạch toán trên phần mềm máy tính theo hình thức Nhật ký chung. Các nhận xét và kiến nghị trong báo cáo bám sát thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp, mang lại giá trị tham khảo hữu ích cho công tác đào tạo và hành nghề kế toán.