Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến thu chi và thanh toán diễn ra liên tục, gắn liền với cả khâu cung ứng vật tư hàng hóa đầu vào lẫn khâu tiêu thụ sản phẩm đầu ra. Các khoản công nợ phải thu của khách hàng và nợ phải trả cho nhà cung cấp thường đòi hỏi một khoảng thời gian nhất định mới hoàn tất chu trình thanh toán. Vì vậy, công tác quản trị doanh nghiệp không chỉ dừng lại ở việc theo dõi doanh thu, chi phí hay lợi nhuận, mà đòi hỏi người quản lý phải thường xuyên nắm bắt thực trạng tài chính, khả năng thanh toán và khả năng chi trả các khoản nợ đến hạn để đảm bảo an toàn nguồn vốn khi ký kết các hợp đồng kinh tế.
Nghiệp vụ thanh toán có mối quan hệ mật thiết với các nghiệp vụ quỹ và nghiệp vụ tạo lập vốn. Để bảo toàn và phát triển vốn phục vụ sản xuất kinh doanh, bộ máy kế toán cần cung cấp thông tin kịp thời, minh bạch và chính xác về tình hình thanh toán, giúp ban lãnh đạo đưa ra các quyết sách giải quyết thỏa đáng tình hình công nợ. Xuất phát từ nhận thức lý luận và quá trình thực tập tại đơn vị thực tế, tác giả Trần Thị Phương Huyền đã lựa chọn đề tài nghiên cứu "Hoàn thiện tổ chức kế toán thanh toán nhằm quản lý tốt công nợ tại Công ty TNHH thương mại và dịch vụ thiết bị điện Thanh Linh" cho khóa luận tốt nghiệp ngành Quản trị kinh doanh.
Mục đích nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định cụ thể qua ba nhiệm vụ:
- Nghiên cứu để làm rõ những lý luận chung về hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với người mua, người bán trong doanh nghiệp.
- Làm rõ thực trạng công tác kế toán thanh toán và tình hình quản lý công nợ tại Công ty TNHH thương mại và dịch vụ thiết bị điện Thanh Linh.
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán thanh toán, góp phần tăng cường quản lý công nợ tại Công ty TNHH thương mại và dịch vụ thiết bị điện Thanh Linh.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến công tác kế toán thanh toán với khách hàng (người mua) và nhà cung cấp (người bán).
- Phạm vi không gian: Phòng Kế toán tại Công ty TNHH thương mại và dịch vụ thiết bị điện Thanh Linh, địa chỉ tại số 79 ngõ 185 đường Tôn Đức Thắng, phường Lê Chân, thành phố Hải Phòng.
- Phạm vi thời gian: Khóa luận tập trung nghiên cứu, thu thập và xử lý số liệu chứng từ thực tế phát sinh trong niên độ kế toán năm 2014, trọng tâm là các nghiệp vụ của tháng 12 năm 2014, hoàn thành khóa luận vào năm 2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chế độ kế toán doanh nghiệp của Việt Nam:
- Căn cứ pháp lý doanh nghiệp: Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Tiêu chuẩn kỹ thuật sản phẩm: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5935-1/IEC 60502-1 áp dụng cho mặt hàng cáp điện lực bọc nhựa PVC.
- Khung lý luận về kế toán thanh toán: Bao gồm các phương thức thanh toán bằng tiền mặt (tiền mặt Việt Nam đồng, ngoại tệ, hối phiếu ngân hàng, kim loại quý) và các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt (ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, nhờ thu phiếu trơn, nhờ thu kèm chứng từ, tín dụng chứng từ L/C).
- Khung tài khoản kế toán: Sử dụng hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, trọng tâm là Tài khoản 131 (Phải thu khách hàng), Tài khoản 331 (Phải trả người bán), Tài khoản 111 (Tiền mặt), Tài khoản 112 (Tiền gửi ngân hàng), Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), Tài khoản 3331 (Thuế giá trị gia tăng phải nộp), Tài khoản 133 (Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ), Tài khoản 635 (Chi phí tài chính), Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), Tài khoản 139 (Dự phòng phải thu khó đòi), Tài khoản 413 (Chênh lệch tỷ giá hối đoái) và Tài khoản ngoài bảng 004 (Nợ khó đòi đã xử lý).
- Các mô hình hình thức kế toán lý thuyết: Khóa luận tổng kết 5 hình thức tổ chức sổ kế toán gồm: Nhật ký chứng từ, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chung và Hình thức kế toán trên máy vi tính.
- Khung chỉ tiêu phân tích tài chính về khả năng thanh toán: Hệ số khả năng thanh toán tổng quát, Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn, Hệ số khả năng thanh toán nhanh, và Hệ số nợ phải thu trên nợ phải trả.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:
- Phương pháp kế toán: Áp dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản và ghi kép, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
- Phương pháp thống kê: Thu thập, tổng hợp, phân loại số liệu công nợ, đối chiếu số liệu giữa sổ tổng hợp và sổ chi tiết.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Khảo sát thực tế hệ thống chứng từ kế toán gốc, sổ kế toán, báo cáo tài chính và các quy chế quản lý nội bộ của doanh nghiệp.
Nguồn dữ liệu:
- Toàn bộ dữ liệu nghiên cứu là tài liệu thứ cấp và dữ liệu thực tế do Phòng Kế toán Công ty TNHH thương mại và dịch vụ thiết bị điện Thanh Linh cung cấp, bao gồm: Hóa đơn giá trị gia tăng, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Có, Giấy báo Nợ, Ủy nhiệm chi, Bảng kê chi tiết xuất bán hàng hóa, Sổ Nhật ký chung, Sổ cái các tài khoản 131 và 331, Sổ kế toán chi tiết công nợ từng đối tượng, Bảng tổng hợp chi tiết công nợ và Bảng cân đối kế toán.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận chung về kế toán thanh toán với người mua, người bán trong các doanh nghiệp
Chương này trình bày toàn diện cơ sở lý luận về kế toán thanh toán trong doanh nghiệp sản xuất, thương mại:
- Phương thức và hình thức thanh toán: Phân định rõ giữa thanh toán dùng tiền mặt (chủ yếu cho giao dịch quy mô nhỏ, cự ly hẹp) và thanh toán không dùng tiền mặt (thông qua hệ thống ngân hàng bằng ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, nhờ thu phiếu trơn, nhờ thu kèm chứng từ, thư tín dụng L/C). Phương thức thanh toán qua ngân hàng giúp giảm chi phí lưu thông tiền mặt và hạn chế rủi ro thất thoát.
- Kế toán thanh toán với người mua (khách hàng):
- Nguyên tắc hạch toán: Phải ghi chép chi tiết hàng ngày cho từng khách hàng; mở sổ chi tiết riêng cho khách hàng thường xuyên; số liệu sổ chi tiết độc lập, tuyệt đối không bù trừ giữa các khoản trả trước và chưa trả của các khách hàng khác nhau; phải phân loại nợ đúng hạn, nợ khó đòi hoặc nợ không có khả năng thu hồi.
- Chứng từ, tài khoản và sổ sách: Sử dụng Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Giấy báo Có; hạch toán qua TK 131; sử dụng Sổ Nhật ký chung, Sổ cái TK 131, Sổ chi tiết và Bảng tổng hợp chi tiết TK 131. TK 131 có số dư hai bên: dư Nợ phản ánh số tiền còn phải thu, dư Có phản ánh số tiền khách hàng ứng trước.
- Trình tự hạch toán: Phản ánh doanh thu bán hàng chưa thu tiền (Nợ TK 131 / Có TK 511, Có TK 3331), chiết khấu thanh toán cho khách hàng (Nợ TK 635 / Có TK 131), giảm giá, chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại (Nợ TK 521, 531, 532 / Có TK 131), khách hàng ứng trước hoặc trả tiền (Nợ TK 111, 112 / Có TK 131), xử lý nợ khó đòi xóa sổ (Nợ TK 139, Nợ TK 642 / Có TK 131, đồng thời ghi Nợ TK ngoài bảng 004).
- Kế toán thanh toán với người bán (nhà cung cấp):
- Nguyên tắc hạch toán: Theo dõi chi tiết từng đối tượng nhận thầu, cung cấp vật tư dịch vụ; không ghi nhận vào TK 331 các nghiệp vụ mua hàng trả tiền ngay; hàng hóa đã nhập kho nhưng chưa có hóa đơn thì hạch toán theo giá tạm tính; phản ánh rõ ràng các khoản chiết khấu, giảm giá ngoài hóa đơn.
- Chứng từ, tài khoản và sổ sách: Sử dụng Hóa đơn GTGT, Phiếu chi, Ủy nhiệm chi, Giấy báo Nợ; hạch toán qua TK 331; sử dụng Sổ chi tiết TK 331, Bảng tổng hợp chi tiết TK 331 và Sổ cái TK 331.
- Trình tự hạch toán: Phản ánh vật tư hàng hóa mua chưa trả tiền (Nợ TK 152, 153, 156, Nợ TK 133 / Có TK 331), thanh toán tiền hoặc ứng trước cho người bán (Nợ TK 331 / Có TK 111, 112), hưởng chiết khấu thanh toán (Nợ TK 331 / Có TK 515), giảm giá, hàng mua trả lại (Nợ TK 331 / Có TK 152, 156, TK 133).
- Kế toán thanh toán liên quan đến ngoại tệ: Quy định sử dụng tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm phát sinh giao dịch đối với các tài khoản chi phí, doanh thu, vật tư, TSCĐ, bên Nợ tiền, bên Có nợ phải trả; sử dụng tỷ giá ghi sổ khi ghi Có tài khoản tiền, tài khoản nợ phải thu và bên Nợ tài khoản nợ phải trả. Cuối niên độ, đánh giá lại số dư gốc ngoại tệ thông qua TK 413, kết chuyển lãi vào TK 515 hoặc lỗ vào TK 635.
- So sánh các hình thức sổ kế toán: Phân tích đặc trưng của 5 hình thức sổ kế toán: Nhật ký chứng từ, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chung và Kế toán trên máy tính. Trong đó, hình thức kế toán trên máy tính được nhấn mạnh là xu hướng tất yếu với ưu thế tự động kết xuất dữ liệu sổ sách và báo cáo tài chính từ việc nhập chứng từ gốc.
- Phân tích chỉ tiêu khả năng thanh toán: Thiết lập công thức cho 4 chỉ số tài chính trọng yếu:
- Hệ số khả năng thanh toán tổng quát = Tổng tài sản / Tổng nợ phải trả (chỉ số > 1 đảm bảo an toàn).
- Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn = Tài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạn (chỉ số xấp xỉ 1 phản ánh khả năng bảo đảm).
- Hệ số khả năng thanh toán nhanh = Tài sản ngắn hạn có tính thanh khoản cao / Nợ ngắn hạn (chỉ số > 0,5 thể hiện khả năng thanh toán tốt; lý tưởng bằng 1).
- Hệ số nợ phải trả / Nợ phải thu = Nợ phải trả / Nợ phải thu (chỉ số > 1 là chiếm dụng vốn; < 1 là bị chiếm dụng vốn).
Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH thương mại và dịch vụ thiết bị điện Thanh Linh
Chương này đi sâu vào khảo sát thực tế tại doanh nghiệp:
- Đặc điểm chung của doanh nghiệp: Công ty TNHH thương mại và dịch vụ thiết bị điện Thanh Linh (tên giao dịch TL ELECEQUIP), thành lập theo Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11, Giấy phép kinh doanh số 0201084497, trụ sở tại số 79 ngõ 185 Tôn Đức Thắng, phường Lê Chân, Hải Phòng. Ngành nghề kinh doanh chính là bán buôn máy móc, thiết bị, vật liệu điện (máy phát điện, động cơ điện, mạch điện). Sản phẩm chủ lực là cáp đồng 2 ruột bọc cách điện PVC, vỏ bọc PVC - CVV2X (ruột đồng 99,99%, tiêu chuẩn TCVN 5935-1/IEC 60502-1, mặt cắt danh định từ 0,75 mm2 đến 800 mm2, điện áp 0,6/1 kV).
- Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và kế toán:
- Bộ máy quản lý gồm Hội đồng thành viên, Giám đốc, Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Nhân sự.
- Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm: Kế toán trưởng kiêm Kế toán tổng hợp (phụ trách điều hành chung, lập BCTC); Kế toán thuế kiêm Kế toán tiền lương; Kế toán chi phí, bán hàng và xác định kết quả (chịu trách nhiệm trực tiếp theo dõi, đối chiếu công nợ khách hàng, nhà cung cấp, kiểm tra hạn thanh toán); Kế toán TSCĐ; Thủ quỹ (thu chi, đối chiếu quỹ tiền mặt hàng ngày).
- Chính sách kế toán áp dụng: Doanh nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC; kỳ kế toán năm từ 01/01 đến 31/12; kỳ hạch toán theo tháng; đơn vị tiền tệ ghi sổ là Đồng Việt Nam (VND); tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; hình thức kế toán áp dụng là Nhật ký chung.
- Thực trạng công tác kế toán thanh toán với người mua (TK 131):
- Doanh nghiệp sử dụng hệ thống chứng từ gồm Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Giấy báo Có của Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội (SHB) hoặc Ngân hàng Habubank; sổ kế toán gồm Sổ Nhật ký chung (Mẫu S03a-DNN), Sổ cái TK 131 (Mẫu S03b-DNN), Sổ chi tiết thanh toán với người mua (Mẫu S13-DNN) và Bảng tổng hợp chi tiết TK 131.
- Các nghiệp vụ bán hàng và thu tiền minh họa điển hình trong tháng 12/2014:
- Bán hàng cho Cửa hàng kinh doanh tổng hợp Nguyễn Ngọc Bình: HĐGTGT số 0000204 ngày 04/12/2014, tiền hàng 80.992.000 đồng, thuế GTGT 10% là 8.099.200 đồng, tổng giá trị thanh toán 89.091.200 đồng. Ngày 20/12/2014, khách hàng thanh toán 70.000.000 đồng qua chuyển khoản theo Giấy báo Có của SHB.
- Bán hàng cho Công ty CP thương mại và dịch vụ Khánh Linh: HĐGTGT số 0000205 ngày 05/12/2014, tiền hàng 18.000.000 đồng, thuế GTGT 10% là 1.800.000 đồng, tổng thanh toán 19.800.000 đồng. Ngày 20/12/2014, khách hàng nộp đủ 19.800.000 đồng tiền mặt theo Phiếu thu số 39.
- Bán hàng cho Công ty TNHH Thiên Trường: HĐGTGT số 0000210 ngày 16/12/2014, tiền hàng 487.250.000 đồng, thuế GTGT 10% là 48.725.000 đồng, tổng thanh toán 536.975.000 đồng. Ngày 25/12/2014, khách hàng chuyển khoản thanh toán 280.000.000 đồng theo Giấy báo Có của SHB.
- Quy trình ghi sổ: Kế toán căn cứ chứng từ gốc vào Sổ Nhật ký chung, từ Nhật ký chung vào Sổ cái TK 131; đồng thời căn cứ chứng từ gốc ghi trực tiếp vào Sổ chi tiết TK 131 của từng đối tượng; cuối tháng lập Bảng tổng hợp chi tiết TK 131 để đối chiếu với Sổ cái.
- Thực trạng công tác kế toán thanh toán với người bán (TK 331):
- Chứng từ sử dụng gồm Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho, Phiếu chi, Giấy báo Nợ, Ủy nhiệm chi; theo dõi chi tiết qua TK 331, Sổ cái TK 331, Sổ chi tiết và Bảng tổng hợp chi tiết TK 331.
- Nghiệp vụ minh họa: Mua hàng của Công ty TNHH thương mại Mạnh Tuấn theo HĐGTGT số 0001768 ngày 02/12/2014, giá trị tiền hàng 15.000.000 đồng, thuế GTGT 1.500.000 đồng, tổng giá trị 16.500.000 đồng, chưa thanh toán tiền hàng.
- Tác giả cũng liệt kê các nhà cung cấp thường xuyên khác như Công ty CP dây và cáp điện Thượng Đình, Công ty TNHH vật tư thiết bị thương mại Quang Thắng, Công ty TNHH điện và dịch vụ hàng hải Hà Anh.
- Thực trạng phân tích tình hình tài chính: Doanh nghiệp đã bước đầu lập Bảng cân đối kế toán và tính toán các chỉ tiêu thanh toán cơ bản, tuy nhiên hoạt động này chưa được tiến hành thường xuyên định kỳ để phục vụ kiểm soát công nợ.
Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán thanh toán với việc tăng cường quản lý công nợ tại Công ty TNHH thương mại và dịch vụ thiết bị điện Thanh Linh
Trên cơ sở đánh giá thực trạng, chương 3 đề xuất định hướng và các giải pháp cụ thể:
- Đánh giá thực trạng:
- Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, vận hành tập trung phù hợp với quy mô doanh nghiệp nhỏ và vừa; tuân thủ đúng Chế độ Kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC; mở đầy đủ hệ thống sổ chi tiết và sổ tổng hợp công nợ; thực hiện thanh toán qua ngân hàng là chủ yếu giúp tăng tính an toàn và minh bạch.
- Hạn chế: Việc ghi sổ kế toán tại thời điểm khảo sát chủ yếu được thực hiện thủ công trên các mẫu biểu in sẵn, làm tăng khối lượng công việc và dễ sai sót khi số lượng nghiệp vụ phát sinh lớn; doanh nghiệp chưa thực hiện trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo quy định; chưa duy trì chế độ phân tích tài chính định kỳ về khả năng thanh toán để cảnh báo sớm rủi ro nợ đọng.
- Tính tất yếu và phương hướng hoàn thiện: Việc nâng cao hiệu quả kế toán thanh toán là đòi hỏi cấp thiết nhằm bảo toàn vốn, tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động và kiểm soát chặt chẽ các khoản công nợ trong môi trường cạnh tranh.
- Ba giải pháp hoàn thiện cụ thể:
- Kiến nghị 1: Tin học hóa công tác kế toán. Đề xuất doanh nghiệp chuyển đổi từ việc ghi chép sổ sách thủ công sang ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng trên máy vi tính. Việc áp dụng phần mềm giúp tự động hóa khâu xử lý từ nhập chứng từ gốc đến trích xuất sổ chi tiết, sổ tổng hợp TK 131, TK 331 và lập Báo cáo tài chính nhanh chóng, chính xác.
- Kiến nghị 2: Về dự phòng phải thu khó đòi. Doanh nghiệp cần xây dựng quy chế quản lý công nợ, định kỳ phân loại tuổi nợ của từng khách hàng và thực hiện trích lập dự phòng phải thu khó đòi vào chi phí quản lý (ghi nhận Nợ TK 642 / Có TK 139) theo đúng hướng dẫn của Bộ Tài chính, tránh tình trạng phản ánh ảo giá trị tài sản trên Bảng cân đối kế toán.
- Kiến nghị 3: Về phân tích tình hình tài chính thông qua các chỉ tiêu thanh toán. Kế toán cần định kỳ hàng quý hoặc hàng tháng tính toán hệ số khả năng thanh toán tổng quát, ngắn hạn, hệ số thanh toán nhanh và tỷ lệ tương quan giữa nợ phải trả với nợ phải thu. Qua đó, ban giám đốc có cơ sở đánh giá doanh nghiệp đang chiếm dụng vốn hay bị chiếm dụng vốn để chủ động điều chỉnh chính sách bán chịu và thu hồi công nợ.
- Điều kiện thực hiện:
- Về phía Nhà nước: Cần tiếp tục hoàn thiện, đồng bộ hệ thống văn bản pháp luật về kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa; tạo môi trường pháp lý thuận lợi cho hoạt động giao dịch điện tử và thanh toán qua ngân hàng.
- Về phía doanh nghiệp: Cần đầu tư thỏa đáng cơ sở vật chất, hệ thống máy tính và phần mềm kế toán; bố trí đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ kế toán viên; hoàn thiện quy chế phối hợp giữa bộ phận kinh doanh và bộ phận kế toán trong việc đôn đốc thu hồi nợ.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh chi tiết các nghiệp vụ công nợ khách hàng phát sinh trong tháng 12 năm 2014 tại Công ty TNHH thương mại và dịch vụ thiết bị điện Thanh Linh thông qua hệ thống bảng biểu kế toán:
| STT |
Tên đối tượng khách hàng |
Số dư Nợ đầu tháng (đồng) |
Số phát sinh Nợ trong kỳ (đồng) |
Chứng từ bán hàng phát sinh Nợ |
Số phát sinh Có trong kỳ (đồng) |
Chứng từ thanh toán phát sinh Có |
Số dư Nợ cuối kỳ (đồng) |
| 1 |
Cửa hàng KDTH Nguyễn Ngọc Bình |
10.000.000 |
89.091.200 |
HĐGTGT số 0000204 (04/12/2014) |
70.000.000 |
Giấy báo Có SHB (20/12/2014) |
29.091.200 |
| 2 |
Công ty CP TM&DV Khánh Linh |
0 |
19.800.000 |
HĐGTGT số 0000205 (05/12/2014) |
19.800.000 |
Phiếu thu số 39 (20/12/2014) |
0 |
| 3 |
Công ty TNHH Thiên Trường |
25.000.000 |
536.975.000 |
HĐGTGT số 0000210 (16/12/2014) |
280.000.000 |
Giấy báo Có SHB (25/12/2014) |
281.975.000 |
Đối với công nợ người bán (TK 331), tác giả đã hệ thống hóa nghiệp vụ mua hàng tiêu biểu: HĐGTGT số 0001768 ngày 02/12/2014 của Công ty TNHH thương mại Mạnh Tuấn với số tiền hàng 15.000.000 đồng, thuế GTGT 1.500.000 đồng, tổng số phát sinh Có TK 331 là 16.500.000 đồng chưa trả tiền. Số dư nợ đầu năm 2014 của TK 131 trên Sổ cái được tác giả ghi nhận là 746.171.xxx đồng, tổng phát sinh Nợ trong tháng 12/2014 là 722.894.xxx đồng, tổng phát sinh tháng 12 trên Sổ Nhật ký chung là 2.524.xxx.xxx đồng.
Về mặt đóng góp:
- Hệ thống hóa toàn bộ quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu lập hóa đơn, phiếu thu, giấy báo ngân hàng đến khâu vào Sổ Nhật ký chung, Sổ cái và Sổ chi tiết TK 131, TK 331 theo đúng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Đề xuất 3 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao, xuất phát trực tiếp từ các tồn tại của đơn vị: ứng dụng phần mềm kế toán để giảm thiểu sai sót thủ công; áp dụng tài khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi để quản trị rủi ro; đưa công tác phân tích chỉ số tài chính vào quy trình giám sát công nợ thường kỳ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số điểm hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu thực tế được tác giả trình bày:
- Dữ liệu nghiên cứu thực chứng chỉ tập trung khảo sát chi tiết trong một khoảng thời gian ngắn (tháng 12 năm 2014) tại một doanh nghiệp thương mại có quy mô vừa và nhỏ, chưa bao quát biến động công nợ qua các chu kỳ kinh doanh trọn vẹn của nhiều năm liên tiếp.
- Các nội dung về tỷ giá ngoại tệ và thanh toán quốc tế chủ yếu dừng lại ở mức độ hệ thống hóa lý luận chương 1 do tại đơn vị thực tập các giao dịch phát sinh chủ yếu diễn ra bằng đồng Việt Nam trong phạm vi nội địa.
- Hướng mở rộng nghiên cứu: Tiếp tục theo dõi, đánh giá hiệu quả kinh tế và tính chính xác sau khi doanh nghiệp triển khai ứng dụng phần mềm kế toán trên máy vi tính; nghiên cứu sâu hơn về cơ chế kiểm soát rủi ro tín dụng thương mại đối với các hợp đồng cung ứng thiết bị điện công trình có giá trị lớn.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kế toán doanh nghiệp và Tài chính - Ngân hàng đang thực hiện khóa luận, đồ án tốt nghiệp về đề tài kế toán thanh toán, kế toán công nợ hoặc kế toán bán hàng tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Kế toán viên và cán bộ quản lý công nợ tại các đơn vị kinh doanh thương mại thiết bị điện, vật tư ngành nước hoặc vật tư xây dựng.
- Các phần đáng tham khảo nhất trong công trình:
- Mẫu biểu và quy trình luân chuyển chứng từ công nợ thực tế: Hệ thống hóa đơn GTGT, bảng kê hàng hóa, phiếu thu, giấy báo Có, giấy báo Nợ, ủy nhiệm chi kết nối chi tiết với các trang Sổ Nhật ký chung, Sổ cái và Sổ chi tiết theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.
- Phương pháp đối chiếu độc lập giữa số liệu tổng hợp và số liệu chi tiết công nợ nhằm đảm bảo nguyên tắc không bù trừ tùy tiện giữa các khách hàng khác nhau.
- Hệ thống công thức phân tích khả năng thanh toán và quản lý tỷ lệ chiếm dụng vốn.
Câu hỏi thường gặp
Doanh nghiệp trong khóa luận áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty TNHH thương mại và dịch vụ thiết bị điện Thanh Linh áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Hình thức sổ kế toán được công ty lựa chọn áp dụng là hình thức Nhật ký chung, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Trình tự ghi sổ kế toán công nợ theo hình thức Nhật ký chung tại đơn vị diễn ra như thế nào?
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hợp pháp như Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Có, Giấy báo Nợ, kế toán tiến hành định khoản và ghi vào Sổ Nhật ký chung. Đồng thời, kế toán căn cứ trực tiếp vào các chứng từ gốc này để ghi vào các Sổ chi tiết TK 131 và TK 331 mở riêng cho từng khách hàng hoặc nhà cung cấp. Định kỳ hoặc cuối tháng, căn cứ vào số liệu đã ghi trên Sổ Nhật ký chung để vào Sổ cái TK 131, Sổ cái TK 331, sau đó lập Bảng tổng hợp chi tiết công nợ từ các sổ chi tiết để đối chiếu với Sổ cái trước khi lập Báo cáo tài chính.
Dữ liệu thanh toán của Công ty TNHH Thiên Trường trong tháng 12/2014 được hạch toán ra sao?
Vào đầu tháng 12/2014, Công ty TNHH Thiên Trường có số dư nợ cũ là 25.000.000 đồng. Ngày 16/12/2014, công ty xuất bán lô hàng cáp ngầm DSTA và dây Cu/PVC theo Hóa đơn GTGT số 0000210 với tiền hàng là 487.250.000 đồng, thuế GTGT 48.725.000 đồng, phát sinh Nợ TK 131 là 536.975.000 đồng. Ngày 25/12/2014, khách hàng chuyển khoản trả nợ 280.000.000 đồng qua ngân hàng SHB (ghi Có TK 131). Tổng cộng cuối kỳ, Công ty Thiên Trường còn dư Nợ phải trả là 281.975.000 đồng.
Những giải pháp cụ thể nào được tác giả đề xuất để nâng cao hiệu quả quản lý công nợ?
Tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp trọng tâm: thứ nhất là tin học hóa công tác kế toán thông qua việc ứng dụng phần mềm kế toán trên máy tính thay cho ghi chép thủ công; thứ hai là thực hiện trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo quy định bằng cách phân loại tuổi nợ để quản trị rủi ro; thứ ba là định kỳ tính toán các chỉ tiêu phân tích khả năng thanh toán (hệ số thanh toán tổng quát, ngắn hạn, nhanh và tỷ lệ nợ phải trả/nợ phải thu) để kiểm soát việc chiếm dụng vốn.
Mặt hàng sản xuất kinh doanh chủ lực của công ty có đặc điểm kỹ thuật gì?
Sản phẩm kinh doanh chủ lực của công ty là cáp đồng 2 ruột, bọc cách điện PVC, vỏ bọc PVC - CVV2X. Sản phẩm được sản xuất và kinh doanh theo tiêu chuẩn TCVN 5935-1/IEC 60502-1, ruột dẫn đồng 99,99%, số lõi từ 1 đến 5, mặt cắt danh định từ 0,75 mm2 đến 800 mm2, cấp điện áp danh định 0,6/1 kV, nhiệt độ làm việc dài hạn tối đa 70 độ C và ứng dụng chủ yếu trong truyền tải, phân phối điện công nghiệp cố định tần số 50 Hz.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Phương Huyền đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán thanh toán với người mua, người bán và phân tích chỉ tiêu thanh toán trong doanh nghiệp thương mại. Công trình phản ánh trung thực thực trạng công tác hạch toán các khoản công nợ qua các chứng từ, sổ sách theo hình thức Nhật ký chung tại Công ty TNHH thương mại và dịch vụ thiết bị điện Thanh Linh trong năm 2014. Trên cơ sở chỉ ra những tồn tại trong việc ghi chép thủ công và thiếu vắng cơ chế dự phòng nợ xấu, tác giả đã đề xuất ba nhóm giải pháp có tính ứng dụng cao về tin học hóa, trích lập dự phòng và phân tích chỉ tiêu tài chính nhằm nâng cao năng lực quản trị công nợ cho doanh nghiệp.