Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế quốc dân, xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất giữ vị trí nền móng, thu hút nguồn vốn đầu tư lớn từ cả khu vực trong nước và nước ngoài. Sản phẩm xây lắp mang những đặc tính kỹ thuật kinh tế đặc thù: quy mô lớn, kết cấu phức tạp, mang tính chất đơn chiếc, thời gian thi công kéo dài qua nhiều công đoạn (khảo sát, thiết kế, lập dự toán, thi công, nghiệm thu bàn giao) và địa điểm xây dựng cố định trong khi các yếu tố sản xuất (máy thi công, nguyên vật liệu, nhân lực) phải di chuyển liên tục theo công trường. Các doanh nghiệp xây lắp thường tổ chức thi công theo phương thức giao khoán nội bộ, thi công ngoài trời chịu tác động lớn từ điều kiện tự nhiên, đồng thời phải thực hiện nghĩa vụ bảo hành công trình sau bàn giao theo tỷ lệ giá trị quy định.

Trước áp lực cạnh tranh của cơ chế thị trường, việc kiểm soát hao phí, tránh thất thoát vật tư và hạ giá thành sản phẩm trở thành điều kiện sống còn của doanh nghiệp xây lắp. Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành là khâu cốt lõi trong hệ thống thông tin quản lý tài chính, cung cấp dữ liệu phục vụ định giá bán, nghiệm thu thanh toán và xác định kết quả kinh doanh. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Võ Thị Thắm đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Thành Đạt".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác lập cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Dựa trên cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm kết hợp khảo sát, thu thập và phân tích dữ liệu chi phí tại phòng kế toán nhằm đánh giá thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Thành Đạt.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây dựng để làm cơ sở lý thuyết cho đề tài.
    2. Đi sâu nghiên cứu trình tự, phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và phương pháp tính giá thành công trình tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Thành Đạt.
    3. Đối chiếu giữa lý luận đã học với thực tiễn hạch toán tại doanh nghiệp, từ đó củng cố kiến thức chuyên môn về kế toán chi phí và giá thành xây lắp.
    4. Đánh giá ưu điểm, nhược điểm trong công tác kế toán tại đơn vị và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí, tính giá thành tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Thành Đạt; trọng tâm phân tích thực tế đặt vào công trình "Hạ tầng kỹ thuật trường mầm non Trần Phú".
  • Phạm vi nội dung: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, đặc điểm sản xuất kinh doanh, nguồn lực của công ty; tổ chức bộ máy kế toán; quy trình hạch toán các khoản mục chi phí (nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, máy thi công, sản xuất chung) và phương pháp tính giá thành công trình hoàn thành.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu thu thập trong quý IV/2017 (từ tháng 10/2017 đến tháng 12/2017) và hệ thống báo cáo tài chính giai đoạn 3 năm 2015, 2016, 2017. Công trình "Hạ tầng kỹ thuật trường mầm non Trần Phú" được khảo sát từ ngày khởi công (29/10/2017) đến ngày khánh thành, nghiệm thu bàn giao (30/12/2017).
  • Phạm vi không gian: Phòng kế toán và các đội thi công trực thuộc Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Thành Đạt (xã Thạch Môn, TP. Hà Tĩnh).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các giáo trình chuyên ngành kế toán: Giáo trình Kế toán chi phí (TS. Huỳnh Lợi, 2010), Kế toán chi phí (Võ Văn Nhị & Huỳnh Lợi, 2002) và Kế toán doanh nghiệp xây lắp (Võ Văn Nhị, 2010). Về mặt pháp lý, khóa luận nghiên cứu việc áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Các nội dung lý luận trọng tâm bao gồm:

  • Bản chất và mối quan hệ chi phí - giá thành: Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong một kỳ nhất định; giá thành sản phẩm xây lắp là tổng hao phí tính cho một khối lượng công trình, hạng mục công trình hoàn thành. Mối quan hệ được lượng hóa bằng công thức: $$\text{Tổng giá thành} = \text{Chi phí dở dang đầu kỳ} + \text{Chi phí phát sinh trong kỳ} - \text{Chi phí dở dang cuối kỳ} - \text{Các khoản giảm giá thành}$$
  • Phương pháp phân loại: Chi phí được phân loại theo nội dung kinh tế (nguyên vật liệu, nhân công, công cụ dụng cụ, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền), theo công dụng kinh tế (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, sử dụng máy thi công, sản xuất chung, bán hàng, quản lý doanh nghiệp), theo mô hình ứng xử (biến phí, định phí, chi phí hỗn hợp) và theo cách quy nạp (chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp). Giá thành được phân loại theo nội dung cấu thành (giá thành sản xuất, giá thành toàn bộ) và thời điểm xác định (giá thành dự toán, kế hoạch, định mức, thực tế).
  • Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang: Tùy theo phương thức thanh toán khối lượng xây lắp hoàn thành (bàn giao một lần tính theo chi phí thực tế phát sinh; bàn giao nhiều lần tính theo sản lượng hoàn thành tương đương hoặc theo chi phí định mức).
  • Phương pháp tính giá thành: Phương pháp giản đơn, phương pháp tổng cộng chi phí, phương pháp tính theo đơn đặt hàng và phương pháp định mức.

Để giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu, tác giả vận dụng 6 phương pháp nghiên cứu cụ thể:

  1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tìm hiểu hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, trọng tâm là Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC và các tài liệu kế toán chi phí xây lắp.
  2. Phương pháp quan sát: Trực tiếp theo dõi quy trình hoạt động, điều hành thi công và luân chuyển chứng từ tại văn phòng công ty và công trường.
  3. Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với cán bộ quản lý và nhân viên phòng kế toán để nắm bắt quy trình hạch toán.
  4. Phương pháp thu thập số liệu: Trích xuất số liệu từ các chứng từ kế toán, hóa đơn, sổ kế toán chi tiết, bảng thanh toán lương và báo cáo tài chính các năm 2015, 2016, 2017.
  5. Phương pháp so sánh, phân tích số liệu: Đối chiếu các chỉ tiêu tài chính qua các năm, so sánh hao phí thực tế với dự toán để đánh giá biến động.
  6. Phương pháp kế toán: Kết hợp đồng bộ phương pháp chứng từ, phương pháp tài khoản - ghi kép, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
Tiêu chí Nội dung áp dụng tại Công ty CP Xây dựng và Thương mại Thành Đạt
Chế độ kế toán áp dụng Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính
Niên độ kế toán Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm
Đơn vị tiền tệ hạch toán Đồng Việt Nam (VNĐ)
Phương pháp kế toán hàng tồn kho Phương pháp Kê khai thường xuyên
Phương pháp tính giá hàng tồn kho Phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO)
Phương pháp trích khấu hao TSCĐ Phương pháp đường thẳng định kỳ hàng tháng
Hình thức tổ chức kế toán Kế toán trên máy vi tính, sử dụng phần mềm kế toán MISA
Hệ thống báo cáo tài chính Bảng cân đối kế toán (B01-DNN), Báo cáo KQHĐKD (B02-DNN), Bản thuyết minh BCTC (B09-DNN)

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp

Chương này trình bày toàn diện lý thuyết kế toán chi phí và giá thành áp dụng riêng cho ngành xây dựng cơ bản. Tác giả phân tích 5 đặc trưng chi phối công tác kế toán xây lắp: việc lập dự toán là căn cứ bắt buộc; sản phẩm được tiêu thụ theo giá đấu thầu hoặc giá thỏa thuận trước khi thi công; địa điểm xây dựng cố định; cơ chế khoán gọn cho các đội thi công; thời gian thi công kéo dài và chế độ bảo hành công trình.

Nội dung trọng tâm của chương là quy trình hạch toán chi phí theo Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC). Vì không sử dụng các tài khoản đầu 6 (621, 622, 623, 627) như Chế độ kế toán doanh nghiệp lớn (Quyết định 15/2006/QĐ-BTC), hệ thống kế toán tập hợp chi phí xây lắp qua các tài khoản chi tiết cấp 2 của Tài khoản 154:

  • TK 1541 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Tập hợp giá trị vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu xuất dùng trực tiếp cho công trình. Số liệu được đối ứng với TK 152 (xuất kho), TK 111, 112, 331 (mua dùng ngay không qua kho). Cuối kỳ kết chuyển sang TK 154 để tính giá thành; nguyên vật liệu không dùng hết nhập lại kho ghi Có TK 1541 / Nợ TK 152.
  • TK 1542 - Chi phí nhân công trực tiếp: Tập hợp tiền lương, tiền công, phụ cấp và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) của công nhân trực tiếp thi công. Đối ứng với TK 3341 và TK 3381. Các khoản chi phí nhân công vượt định mức không tính vào giá thành mà kết chuyển vào TK 632.
  • TK 1543 - Chi phí sử dụng máy thi công: Hạch toán hai nhóm chi phí: chi phí thường xuyên (nhiên liệu, dầu mỡ, tiền lương thợ điều khiển máy, khấu hao máy thi công, sửa chữa thường xuyên) và chi phí tạm thời (lắp đặt, tháo dỡ, di chuyển máy, lán che máy).
  • TK 1548 - Chi phí sản xuất chung: Tập hợp các chi phí phục vụ thi công tại công trường gồm lương cán bộ quản lý công trình, trích bảo hiểm theo lương, vật liệu quản lý, khấu hao tài sản cố định dùng cho công trình, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác.
  • Tập hợp và tính giá thành trên TK 154: Toàn bộ chi phí được tổng hợp trên TK 154 để kết chuyển sang TK 155 (công trình hoàn thành chờ bàn giao) hoặc TK 632 (công trình hoàn thành bàn giao được xác định tiêu thụ).

Chương II: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Thành Đạt

Chương II phản ánh bức tranh thực tế về tổ chức hoạt động và công tác kế toán tại đơn vị nghiên cứu:

  • Tổng quan đơn vị: Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Thành Đạt được Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hà Tĩnh cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 2803000355 ngày 05/02/2007; Mã số thuế: 3000399855; trụ sở tại xóm Thanh Tiến, xã Thạch Môn, TP. Hà Tĩnh. Người đại diện theo pháp luật là bà Trương Khánh Phượng. Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thi công công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, cấp thoát nước và trường học.
  • Cơ cấu bộ máy: Bộ máy quản lý gồm Giám đốc, các phòng chức năng (Kế toán, Kỹ thuật, Hành chính) và Ban Chỉ huy công trường (Kỹ thuật công trình, Giám sát, Bảo vệ, Vận hành máy, cùng 5 tổ chuyên môn: tổ nề, tổ copha, tổ cơ khí, tổ vôi sơn, tổ điện nước). Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung kết hợp, gồm: 1 Kế toán trưởng, 2 Kế toán tổng hợp, 2 Kế toán vật tư, 3 Kế toán công nợ, 1 Thủ quỹ và các nhân viên kế toán tại công trình thi công.
  • Thực tiễn hạch toán trên công trình điển hình: Tác giả khảo sát công trình "Hạ tầng kỹ thuật trường mầm non Trần Phú" (khởi công ngày 29/10/2017, hoàn thành nghiệm thu ngày 30/12/2017). Doanh nghiệp áp dụng phần mềm kế toán MISA. Quy trình kế toán chi phí và tính giá thành được minh chứng qua hệ thống 16 biểu mẫu, chứng từ và sổ sách thực tế:
    • Chi phí NVL trực tiếp: Căn cứ Phiếu yêu cầu vật tư, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho để vào Bảng kê chứng từ nguyên vật liệu và Bảng tổng hợp định khoản TK 1541.
    • Chi phí nhân công trực tiếp: Căn cứ Bảng chấm công tổ điện, Bảng thanh toán lương, Giấy đề nghị thanh toán để ghi nhận vào Bảng tổng hợp định khoản TK 1542.
    • Chi phí máy thi công và sản xuất chung: Sử dụng Bảng thanh toán lương bộ phận vận hành máy, Phiếu xuất kho nhiên liệu phục vụ máy thi công, Bảng phân bổ lương và các khoản trích theo lương, lập Bảng tổng hợp định khoản TK 1548.
    • Tổng hợp chi phí và tính giá thành: Cuối kỳ, kế toán lập Bảng tổng hợp định khoản TK 154 và kết chuyển toàn bộ chi phí thực tế vào Thẻ tính giá thành công trình. Do công trình hoàn thành bàn giao toàn bộ một lần, chi phí dở dang cuối kỳ bằng 0, giá thành thực tế được xác định bằng tổng chi phí sản xuất phát sinh trong thời gian thi công.

Chương 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Thành Đạt

Trên cơ sở phân tích thực trạng, chương này đưa ra các nhận định đánh giá và đề xuất:

  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Bộ máy kế toán tổ chức chặt chẽ, phân công nhiệm vụ cụ thể; việc ứng dụng phần mềm MISA giúp tự động hóa quá trình ghi sổ và lập báo cáo; hạch toán chi phí chi tiết theo đúng từng công trình đáp ứng yêu cầu quản lý xây lắp.
    • Nhược điểm: Việc theo dõi giờ máy thi công và phân bổ chi phí chung tại công trường đôi khi còn mang tính ước lượng; luân chuyển chứng từ từ công trường về phòng kế toán công ty còn độ trễ; công tác quản lý lao động thuê ngoài và bảng chấm công làm thêm giờ cần kiểm soát chặt chẽ hơn để đảm bảo tính hợp lý của chi phí nhân công.
  • Nhóm giải pháp kiến nghị: Hoàn thiện quy trình kiểm soát và luân chuyển chứng từ từ các tổ đội công trình về văn phòng; hoàn thiện phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung và chi phí máy thi công dựa trên tiêu thức phù hợp với từng hạng mục; tăng cường đối chiếu định kỳ giữa chi phí thực tế phát sinh với dự toán trúng thầu; khai thác triệt để các phân hệ quản trị giá thành chuyên sâu trên phần mềm MISA nhằm kiểm soát chi phí ngay trong quá trình thi công.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh các kết quả cụ thể từ thực tiễn sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Thành Đạt:

  • Làm rõ cơ cấu nguồn nhân lực phòng kế toán của doanh nghiệp gồm 9 nhân sự chuyên trách tại văn phòng cùng hệ thống kế toán viên thống kê tại các công trường:
Vị trí / Chức danh Số lượng nhân sự Chức năng, nhiệm vụ chính
Kế toán trưởng 1 Chỉ đạo, phê duyệt chứng từ, lập BCTC, tham mưu cho Giám đốc
Kế toán tổng hợp 2 Theo dõi tập hợp chi phí (TK 1541, 1542, 1543, 1548, 154), tính giá thành
Kế toán vật tư 2 Theo dõi nhập - xuất - tồn kho vật liệu, CCDC phân bổ vào công trình
Kế toán công nợ 3 Theo dõi thu chi tiền mặt, ngân hàng, tạm ứng, nợ phải thu, nợ phải trả
Thủ quỹ 1 Kiểm soát quỹ tiền mặt, lập báo cáo quỹ, đối chiếu số liệu hàng ngày
Kế toán tại công trình Nhiều người Thống kê sơ bộ chứng từ NVL, lương khoán, chi phí chung tại công trường
  • Minh chứng toàn bộ chu trình luân chuyển chứng từ thông qua việc thu thập và trích lục 16 biểu mẫu kế toán có thật phát sinh tại công trình "Hạ tầng kỹ thuật trường mầm non Trần Phú" (Biểu 2.1 đến 2.16): Phiếu yêu cầu vật tư, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Bảng kê chứng từ nguyên vật liệu, Bảng tổng hợp định khoản TK 1541, Bảng chấm công tổ điện, Bảng thanh toán lương, Giấy đề nghị thanh toán, Bảng tổng hợp định khoản TK 1542, Bảng thanh toán lương bộ phận vận hành máy, Phiếu xuất kho nhiên liệu máy thi công, Bảng phân bổ lương và các khoản trích theo lương, Bảng tổng hợp định khoản TK 1548, Bảng tổng hợp định khoản TK 154, Thẻ tính giá thành công trình, Bảng chấm công làm thêm giờ.
  • Khóa luận đóng góp về mặt ứng dụng khi đây là công trình nghiên cứu đầu tiên về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Thành Đạt. Nghiên cứu cung cấp tài liệu mô tả chi tiết cách thức một doanh nghiệp xây dựng địa phương vận dụng Chế độ Kế toán theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC và phần mềm MISA để quản lý chi phí cho từng hợp đồng xây lắp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn nghiên cứu được chỉ ra từ nội dung văn bản:

  • Thời gian nghiên cứu và thực tập tại đơn vị kéo dài 3 tháng, khiến việc khảo sát chu kỳ hoạt động của doanh nghiệp chưa bao quát được toàn bộ các giai đoạn thi công phức tạp.
  • Về phạm vi đối tượng thực tế, nghiên cứu mới chỉ đi sâu vào một công trình đơn lẻ ("Hạ tầng kỹ thuật trường mầm non Trần Phú") có thời gian thi công ngắn (chính xác 2 tháng, từ ngày 29/10/2017 đến ngày 30/12/2017) và bàn giao trọn gói một lần. Do đó, các trường hợp công trình quy mô lớn thi công kéo dài nhiều năm, công trình dở dang qua nhiều kỳ kế toán hoặc công trình bàn giao thanh toán theo từng điểm dừng kỹ thuật chưa được phân tích thực nghiệm sâu sắc.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo (được đề cập tại Phần III của đề tài): Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các công trình xây dựng có thời gian thi công kéo dài nhiều niên độ kế toán; nghiên cứu phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo sản lượng hoàn thành tương đương; cập nhật việc chuyển đổi chế độ kế toán từ Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC sang Thông tư số 133/2016/TT-BTC áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Tài liệu cung cấp ví dụ trực quan về cách thức tổ chức khóa luận tốt nghiệp theo cấu trúc chuẩn của khối trường kinh tế; cung cấp cơ sở đối chiếu sinh động giữa lý thuyết kế toán chi phí xây dựng với thực tiễn thực hiện tại doanh nghiệp.
  • Kế toán viên và người nghiên cứu về kế toán xây lắp: Phần đáng tham khảo nhất là hệ thống sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng tài khoản 154 chi tiết (TK 1541, 1542, 1543, 1548) theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC và quy trình luân chuyển 16 chứng từ, biểu mẫu thực tế từ công trường về phòng kế toán để vào Thẻ tính giá thành.
  • Doanh nghiệp xây dựng quy mô vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình tổ chức ghi sổ kế toán máy tính trên phần mềm MISA kết hợp kế toán công trường và kế toán văn phòng.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp trong khóa luận áp dụng chế độ kế toán nào và tập hợp chi phí qua những tài khoản nào?

Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Thành Đạt áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC. Thay vì sử dụng các tài khoản 621, 622, 623, 627, công ty tập hợp chi phí xây lắp trực tiếp qua các tài khoản cấp 2 của TK 154: TK 1541 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp), TK 1542 (Chi phí nhân công trực tiếp), TK 1543 (Chi phí sử dụng máy thi công), TK 1548 (Chi phí sản xuất chung), sau đó tổng hợp về TK 154 để tính giá thành.

2. Công trình nào được tác giả lựa chọn để nghiên cứu thực tế và thời gian thực hiện ra sao?

Tác giả nghiên cứu điển hình công trình "Hạ tầng kỹ thuật trường mầm non Trần Phú". Công trình được khởi công xây dựng vào ngày 29/10/2017 và hoàn thành khánh thành, nghiệm thu bàn giao vào ngày 30/12/2017 (thời gian thi công trọn vẹn trong khoảng 2 tháng).

3. Cơ cấu nhân sự của phòng kế toán Công ty Thành Đạt được tổ chức như thế nào?

Bộ máy kế toán tại văn phòng công ty gồm 9 người: 1 Kế toán trưởng, 2 Kế toán tổng hợp, 2 Kế toán vật tư, 3 Kế toán công nợ và 1 Thủ quỹ. Ngoài ra, tại mỗi công trình thi công đều có kế toán công trình phụ trách ghi chép ban đầu, theo dõi vật tư, chấm công và tổng hợp chứng từ định kỳ gửi về văn phòng.

4. Phần mềm kế toán và các chính sách kế toán hàng tồn kho, tài sản cố định tại công ty là gì?

Công ty sử dụng phần mềm kế toán MISA để ghi sổ và kết xuất báo cáo tài chính. Các chính sách kế toán áp dụng gồm: phương pháp kế toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên; phương pháp tính giá hàng tồn kho xuất kho theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO); phương pháp trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng định kỳ hàng tháng.

5. Tính mới của khóa luận được tác giả tự xác định là gì?

Tác giả khẳng định dù đề tài kế toán chi phí và giá thành xây lắp đã có nhiều công trình nghiên cứu trước đây, nhưng tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Thành Đạt thì đây là đề tài đầu tiên được nghiên cứu và bảo vệ, phản ánh chính xác thực trạng tổ chức hạch toán đặc thù của doanh nghiệp này.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Võ Thị Thắm đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây dựng theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC. Bằng việc đi sâu khảo sát công trình thực tế "Hạ tầng kỹ thuật trường mầm non Trần Phú", đề tài đã phản ánh chi tiết quy trình xử lý chứng từ, phương pháp hạch toán qua hệ thống tài khoản 154 chi tiết trên phần mềm kế toán MISA tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Thành Đạt. Nghiên cứu đã làm rõ những ưu điểm, hạn chế trong thực tiễn điều hành kế toán của đơn vị, đồng thời đưa ra các định hướng giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi phí và tính giá thành công trình xây lắp.