Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong môi trường kinh tế thị trường và xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp sản xuất trong nước phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ nhiều thành phần kinh tế. Để duy trì sự tồn tại, mở rộng thị phần và phát triển bền vững, các đơn vị sản xuất buộc phải tối ưu hóa quá trình quản trị nội bộ nhằm hạ thấp chi phí cá biệt so với chi phí trung bình của xã hội. Trong cơ cấu vận hành của doanh nghiệp sản xuất, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai chỉ tiêu kinh tế tổng hợp giữ vai trò trung tâm, phản ánh trực tiếp hiệu quả sử dụng nguồn lực vật tư, lao động, thiết bị máy móc và năng lực quản lý phân xưởng. Việc kiểm soát chặt chẽ các yếu tố chi phí không chỉ thúc đẩy tốc độ luân chuyển vốn, tăng vòng quay tài sản và tối đa hóa lợi nhuận mà còn tạo điều kiện xây dựng chính sách giá bán cạnh tranh trên thị trường.
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Thu Hà được thực hiện nhằm giải quyết yêu cầu hoàn thiện công tác kế toán chi phí và tính giá thành tại Công ty TNHH Nguyễn Danh – một doanh nghiệp tư nhân chuyên sản xuất và kinh doanh các mặt hàng vật liệu xây dựng, cơ khí dân dụng tại tỉnh Thừa Thiên Huế.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Phân tích thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Nguyễn Danh.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa và tổng hợp những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.
- Tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng quy trình hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đang áp dụng tại Công ty TNHH Nguyễn Danh.
- Dựa trên sự đối chiếu giữa lý luận kế toán và thực tiễn hoạt động tại đơn vị, chỉ ra những ưu điểm cùng các điểm còn hạn chế, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cho công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Nguyễn Danh.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: Nghiên cứu được tiến hành tại văn phòng điều hành và các cơ sở sản xuất thuộc Công ty TNHH Nguyễn Danh (trụ sở chính tại số 205 Hùng Vương, phường An Cựu, thành phố Huế và Nhà máy sản xuất cửa cuốn – cửa kéo tại Lô T15, Khu quy hoạch nhà ở trục đường Quốc lộ 1A Thủy Dương, phường An Tây, thành phố Huế).
- Về thời gian: Đề tài thu thập, phân tích số liệu tổng quan về tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn ba năm từ năm 2016 đến năm 2018; đồng thời đi sâu nghiên cứu quy trình thực tế về tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm dựa trên số liệu kế toán phát sinh trong tháng 12 năm 2018.
- Về nội dung: Khóa luận tập trung nghiên cứu chuyên sâu quy trình hạch toán các khoản mục chi phí sản xuất và tính giá thành đối với dòng sản phẩm cửa cuốn công nghệ Đức mang thương hiệu TRENDYDOOR.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các công trình nghiên cứu kế toán tài chính chuẩn mực tại Việt Nam, bao gồm giáo trình của PGS.TS. Võ Văn Nhị (2007), TS. Huỳnh Lợi (2009), PGS.TS. Nguyễn Văn Công (2008) và TS. Đoàn Ngọc Quế (2013). Khung lý thuyết tập trung vào các khái niệm then chốt:
- Chi phí sản xuất: Biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ở một thời kỳ nhất định.
- Phân loại chi phí sản xuất: Văn bản trình bày 5 tiêu thức phân loại chính: theo nội dung kinh tế (yếu tố chi phí: nguyên vật liệu, nhân công, công cụ dụng cụ, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền); theo công dụng kinh tế (khoản mục chi phí: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung); theo phương pháp tập hợp và mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí (chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp); theo mối quan hệ với quy mô sản xuất (biến phí, định phí); và theo nội dung cấu thành (chi phí đơn nhất, chi phí tổng hợp).
- Giá thành sản phẩm: Toàn bộ hao phí sản xuất tính cho một khối lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành nhất định, bao gồm giá thành kế hoạch, giá thành định mức, giá thành thực tế; xét theo phạm vi phát sinh gồm giá thành sản xuất (công xưởng) và giá thành tiêu thụ (toàn bộ).
- Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm: Được thể hiện qua công thức tổng quát: Tổng giá thành sản phẩm = Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ + Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ - Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ - Các khoản điều chỉnh giảm giá thành.
- Cơ sở pháp lý: Tác giả căn cứ vào Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính (đặc biệt là các Điều 84, Điều 85, Điều 87 quy định về nguyên tắc hạch toán TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp, TK 627 - Chi phí sản xuất chung và TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang) cùng Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC.
Để thực hiện đề tài, tác giả đã vận dụng các phương pháp nghiên cứu thực tiễn sau:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu sơ cấp và thứ cấp từ hệ thống sổ sách kế toán, chứng từ gốc, báo cáo tài chính qua 3 năm (2016 - 2018) và các hồ sơ kế toán chi phí tháng 12/2018 tại đơn vị.
- Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu: Phân loại, tổng hợp số liệu kế toán chi phí và sử dụng các chỉ tiêu kinh tế để phân tích biến động tài chính, cơ cấu chi phí, mức tiêu hao vật tư và giá thành sản phẩm.
- Phương pháp so sánh: Sử dụng kỹ thuật so sánh tuyệt đối và tương đối để đánh giá sự biến động về tài sản, nguồn vốn, doanh thu, lợi nhuận qua các năm tài chính 2016, 2017 và 2018.
- Phương pháp quan sát trực tiếp: Quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ tại Phòng Kế toán, các thao tác nhập liệu trên phần mềm kế toán và các công đoạn gia công cơ khí trong quy trình sản xuất cửa cuốn tại nhà máy.
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Phỏng vấn Kế toán trưởng, kế toán tổng hợp, kế toán vật tư - chi phí và cán bộ kỹ thuật xưởng sản xuất về quy trình xuất kho vật tư, chấm công lao động và tiêu thức phân bổ chi phí gián tiếp.
Nguồn dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu bao gồm: Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán Mẫu B01-DN, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu B02-DN), Sổ cái các tài khoản 621, 622, 627, hệ thống Bảng kê chi phí, Phiếu yêu cầu vật tư, Phiếu xuất kho, Phiếu nhập kho thành phẩm, Bảng phân bổ tiền lương và trích bảo hiểm, Bảng trích khấu hao tài sản cố định tháng 12 năm 2018 do Phòng Kế toán Công ty TNHH Nguyễn Danh cung cấp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1 - Cơ sở lí luận về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý luận nền tảng về chi phí và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp:
- Làm rõ bản chất kinh tế và mối quan hệ hữu cơ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. Tác giả nhấn mạnh sự khác biệt về mặt lượng: chi phí sản xuất luôn gắn với một kỳ hạch toán nhất định, trong khi giá thành sản phẩm gắn liền với khối lượng sản phẩm, công việc đã hoàn thành.
- Quy trình tổ chức hạch toán kế toán chi phí theo phương pháp kê khai thường xuyên quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC:
- Tài khoản 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp): Phản ánh giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ xuất dùng trực tiếp cho sản xuất. Phần chi phí nguyên vật liệu tiêu hao vượt định mức bình thường phải kết chuyển trực tiếp vào TK 632 (Giá vốn hàng bán), không được tính vào giá thành sản phẩm.
- Tài khoản 622 (Chi phí nhân công trực tiếp): Ghi nhận tiền lương, phụ cấp và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) của công nhân sản xuất trực tiếp. Chi phí nhân công vượt mức bình thường cũng được loại trừ khỏi giá thành và ghi nhận vào TK 632.
- Tài khoản 627 (Chi phí sản xuất chung): Theo dõi các chi phí phục vụ quản lý và vận hành tại phân xưởng, được mở chi tiết theo 6 tài khoản cấp hai (6271 - Chi phí nhân viên phân xưởng, 6272 - Chi phí vật liệu, 6273 - Chi phí dụng cụ sản xuất, 6274 - Chi phí khấu hao tài sản cố định, 6277 - Chi phí dịch vụ mua ngoài, 6278 - Chi phí bằng tiền khác). Định phí sản xuất chung không phân bổ do hoạt động dưới công suất bình thường phải hạch toán vào TK 632.
- Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang): Tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất trong kỳ từ các tài khoản 621, 622, 627 để phục vụ tính giá thành thực tế của thành phẩm hoàn thành nhập kho (TK 155), gửi bán (TK 157) hoặc giao trực tiếp cho khách hàng (TK 632).
- Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: Trình bày chi tiết 3 phương pháp gồm: đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (tính toán đơn giản, phù hợp với sản phẩm có chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn và lượng dở dang ổn định), đánh giá theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương, và phương pháp tính theo chi phí kế hoạch.
- Phương pháp tính giá thành: Phân tích nguyên tắc vận dụng của 7 phương pháp tính giá thành: phương pháp giản đơn, phương pháp đơn đặt hàng, phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ, phương pháp phân bước, phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ và phương pháp liên hợp.
Chương 2 – Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Nguyễn Danh
Chương này đi sâu vào phân tích mô hình tổ chức, tiềm lực tài chính và thực tế hạch toán chi phí tại doanh nghiệp:
- Tổng quan doanh nghiệp: Công ty TNHH Nguyễn Danh được thành lập ngày 17/08/2007 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do UBND Tỉnh Thừa Thiên Huế cấp, do bà Lê Thị Triệu làm chủ sở hữu. Công ty vận hành 4 cơ sở sản xuất kinh doanh: Cơ sở 1 (Nhà máy cán tôn - xà gồ tại 205 Hùng Vương, Huế), Cơ sở 2 (Nhà máy sản xuất cửa cuốn công nghệ Úc - Đức TRENDYDOOR và cửa kéo Đài Loan tại KQH Thủy Dương), Cơ sở 3 (Nhà máy gia công thép tiền chế, lưới B40, kẽm gai tại KQH Thủy Dương), Cơ sở 4 (Nhà máy sơn tĩnh điện và in màu trên vân gỗ tại 18 Tam Thai, Huế).
- Bộ máy tổ chức và kế toán: Cơ cấu quản lý theo mô hình trực tuyến - chức năng đứng đầu là Giám đốc, Phó Giám đốc và các phòng chức năng (Kế toán, Kế hoạch, Kinh doanh). Bộ máy kế toán tập trung gồm 7 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán công nợ, Kế toán vật tư - TSCĐ, Kế toán thanh toán, Thủ kho và Thủ quỹ.
- Chế độ kế toán áp dụng: Áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ VND. Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ thực hiện trên phần mềm kế toán ACsoft. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
- Thực trạng năng lực tài chính và hoạt động kinh doanh giai đoạn 2016 - 2018:
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2016 (tr.đ) |
Năm 2017 (tr.đ) |
Năm 2018 (tr.đ) |
So sánh 2017/2016 (%) |
So sánh 2018/2017 (%) |
| Tiền và tương đương tiền |
355,602 |
573,588 |
565,498 |
+61,30% |
-1,41% |
| Tài sản dài hạn |
17.583,926 |
17.072,393 |
17.312,674 |
-8,49% |
+1,41% |
| Nợ phải trả |
26.226,559 |
25.005,399 |
22.751,956 |
-4,66% |
-9,01% |
| Vốn chủ sở hữu |
8.194,949 |
8.439,219 |
8.764,904 |
+2,83% |
+3,67% |
| Doanh thu HĐ tài chính |
0,584 |
0,740 |
1,103 |
+26,71% |
+49,05% |
| Lợi nhuận trước thuế |
265,313 |
310,035 |
402,409 |
+16,86% |
+29,79% |
| Chi phí thuế TNDN |
53,063 |
62,007 |
80,482 |
+16,86% |
+29,80% |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN |
212,250 |
248,028 |
321,927 |
+16,86% |
+29,79% |
Tổng tài sản của doanh nghiệp có xu hướng thu hẹp nhẹ (năm 2017 giảm 2,80%; năm 2018 giảm tiếp 5,69%), trong đó nợ phải trả giảm liên tục từ 26.226,559 triệu đồng xuống 22.751,956 triệu đồng, giúp doanh nghiệp gia tăng mức độ tự chủ tài chính. Lợi nhuận sau thuế duy trì tốc độ tăng trưởng đều đặn từ 212,250 triệu đồng (2016) lên 248,028 triệu đồng (2017) và đạt 321,927 triệu đồng (2018).
- Quy trình kế toán chi phí và tính giá thành cửa cuốn công nghệ Đức TRENDYDOOR trong tháng 12/2018:
- Đối tượng tập hợp chi phí: Phân xưởng sản xuất cửa cuốn - cửa kéo thuộc Cơ sở 2.
- Kỳ tính giá thành: Định kỳ hàng tháng.
- Phương pháp tập hợp: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và nhân công trực tiếp được tập hợp trực tiếp cho phân xưởng sản xuất cửa cuốn; chi phí sản xuất chung được tập hợp chung rồi phân bổ gián tiếp.
- Hạch toán TK 621: Căn cứ Phiếu yêu cầu cấp vật tư và Phiếu xuất kho vật tư (nhôm lá, trục cuốn, ray dẫn hướng, phụ kiện đồng bộ). Cuối tháng, kế toán lập Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn vật liệu, cập nhật giá trị xuất kho theo đơn giá bình quân gia quyền và kết chuyển sang Nợ TK 154.
- Hạch toán TK 622: Căn cứ Bảng chấm công và Bảng thanh toán lương tháng 12/2018 của công nhân nhà máy, kế toán trích các khoản theo lương (BHXH 17,5%, BHYT 3%, BHTN 1%, KPCĐ 2% tính vào chi phí doanh nghiệp; trừ lương người lao động tương ứng 8% BHXH, 1,5% BHYT, 1% BHTN) lập Bảng phân bổ tiền lương và trích nợ TK 622, kết chuyển sang TK 154.
- Hạch toán TK 627: Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu phụ (TK 6272), công cụ dụng cụ xuất dùng phân bổ trong kỳ (TK 6273), chi phí trích khấu hao máy cán, máy cắt nhôm theo phương pháp đường thẳng (TK 6274), chi phí điện nước, dịch vụ mua ngoài (TK 6277). Toàn bộ chi phí sản xuất chung được kết chuyển vào bên Nợ TK 154.
- Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: Công ty áp dụng phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
- Tính giá thành sản phẩm: Áp dụng phương pháp giản đơn, kế toán lập Bảng tính giá thành sản phẩm cửa cuốn TRENDYDOOR hoàn thành trong tháng 12/2018, sau đó làm thủ tục nhập kho theo Phiếu nhập kho thành phẩm số 72 và ghi Nợ TK 155 / Có TK 154.
Chương 3 – Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Nguyễn Danh
Chương 3 tổng kết các mặt được và hạn chế trong công tác kế toán chi phí của công ty:
- Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công nhiệm vụ rõ ràng; việc ứng dụng phần mềm kế toán ACsoft hỗ trợ công tác nhập liệu và in sổ sách định kỳ theo hình thức Chứng từ ghi sổ diễn ra tương đối thuận lợi; công tác quản lý tài sản, kho bãi và chứng từ luân chuyển giữa các cơ sở sản xuất được duy trì nề nếp.
- Đánh giá nhược điểm: Việc hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đôi khi chưa phân định rạch ròi giữa các dòng sản phẩm cùng sản xuất trong một phân xưởng; công tác xây dựng hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật cho từng mét vuông cửa cuốn chưa cập nhật sát biến động giá cả thị trường; tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung chưa phản ánh chính xác mức độ tiêu hao nguồn lực máy móc; phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang chỉ tính theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp gây sai lệch nhất định về giá thành thực tế khi khối lượng dở dang lớn.
- Giải pháp hoàn thiện: Đề xuất công ty tiến hành hoàn thiện hệ thống chứng từ ban đầu, cập nhật lại định mức hao hụt vật liệu, phân loại chi tiết các khoản mục chi phí sản xuất chung để chọn tiêu thức phân bổ phù hợp (như phân bổ theo chi phí nhân công trực tiếp hoặc giờ công thực tế), đồng thời tận dụng triệt để các tính năng quản trị giá thành trên phần mềm ACsoft.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh được các kết quả cụ thể sau:
- Khắc họa bức tranh tài chính trung thực của Công ty TNHH Nguyễn Danh qua 3 năm (2016 - 2018): Lợi nhuận sau thuế liên tục tăng trưởng (năm 2016 đạt 212,250 triệu đồng; năm 2017 tăng 16,86% đạt 248,028 triệu đồng; năm 2018 tăng 29,79% đạt 321,927 triệu đồng). Nợ phải trả giảm từ 26.226,559 triệu đồng (2016) xuống 22.751,956 triệu đồng (2018), trong khi vốn chủ sở hữu tăng từ 8.194,949 triệu đồng lên 8.764,904 triệu đồng.
- Minh họa chi tiết quy trình tính giá thành cho một sản phẩm công nghiệp cụ thể: Khóa luận bóc tách toàn bộ dòng chi phí từ chứng từ gốc (phiếu xuất kho, bảng chấm công, bảng trích khấu hao) qua các tài khoản trung gian (TK 621, TK 622, TK 627) đến tài khoản tổng hợp (TK 154) và nhập kho thành phẩm (TK 155) đối với dòng cửa cuốn công nghệ Đức TRENDYDOOR trong tháng 12 năm 2018.
- Đề xuất giải pháp mang tính thực tế: Các khuyến nghị về định mức vật tư, tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung và phương pháp kiểm soát hao hụt bám sát điều kiện tổ chức sản xuất tại các xưởng cơ khí thuộc doanh nghiệp.
- Đóng góp của đề tài: Đề tài cung cấp tài liệu mô tả chi tiết việc vận dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC vào thực tiễn một công ty TNHH quy mô vừa trong ngành sản xuất vật liệu xây dựng, làm cầu nối giữa lý luận kế toán tài chính và nghiệp vụ ghi sổ kế toán máy thực tế.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu thực tế:
- Về phạm vi sản phẩm: Số liệu hạch toán chi phí và tính giá thành chi tiết trong Chương 2 mới chỉ dừng lại ở một đối tượng sản phẩm đại diện là cửa cuốn công nghệ Đức TRENDYDOOR tại Cơ sở 2, chưa bao quát các nhóm sản phẩm chủ lực khác của công ty như tôn cán, xà gồ, lưới B40, kẽm gai hay dịch vụ thi công nhà thép tiền chế tại các cơ sở 1, 3 và 4.
- Về phạm vi thời gian hạch toán: Dữ liệu tính giá thành thực nghiệm chỉ được thu thập trong phạm vi 1 tháng (tháng 12 năm 2018), do đó chưa phản ánh được tính mùa vụ hoặc sự biến động giá vật liệu giữa các quý trong năm.
- Về chiều sâu quản trị: Đề tài chủ yếu tập trung vào giác độ kế toán tài chính phục vụ lập báo cáo, chưa phát triển sâu các nội dung kế toán quản trị chi phí như phân tích biến phí - định phí, xác định điểm hòa vốn hay lập dự toán chi phí sản xuất kinh doanh.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng khảo sát sang toàn bộ các mặt hàng và cơ sở sản xuất của doanh nghiệp; nghiên cứu áp dụng các phương pháp tính giá thành kết hợp (như phương pháp đơn đặt hàng kết hợp hệ số) và thiết lập mô hình kế toán quản trị chi phí chuyên sâu nhằm phục vụ việc ra quyết định kinh doanh.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập liên quan đến đề tài tập hợp chi phí và tính giá thành trong doanh nghiệp sản xuất cơ khí, xây dựng.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC theo hình thức Chứng từ ghi sổ trên các phần mềm kế toán máy.
- Các nội dung có giá trị tham khảo nổi bật bao gồm: quy trình luân chuyển chứng từ hạch toán chi phí (phiếu cấp vật tư, phiếu xuất kho, bảng phân bổ tiền lương, bảng trích khấu hao); phương pháp trích lập các khoản bảo hiểm theo tỷ lệ quy định; và kết cấu bảng tính giá thành thực tế sản phẩm công nghiệp hoàn thành.
Câu hỏi thường gặp
-
Công ty TNHH Nguyễn Danh đang áp dụng chế độ kế toán và hình thức kế toán nào?
Doanh nghiệp đang áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Hình thức kế toán được lựa chọn là Chứng từ ghi sổ, được vận hành với sự hỗ trợ của phần mềm kế toán máy ACsoft.
-
Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành cụ thể trong nghiên cứu thực nghiệm của đề tài là gì?
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là Phân xưởng sản xuất cửa cuốn - cửa kéo thuộc Cơ sở 2 của công ty. Đối tượng tính giá thành là sản phẩm hoàn thành: Cửa cuốn công nghệ Đức mang thương hiệu TRENDYDOOR được sản xuất trong tháng 12 năm 2018.
-
Doanh nghiệp áp dụng phương pháp nào để đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và tính giá thành sản phẩm?
Công ty áp dụng phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Phương pháp tính giá thành sản phẩm hoàn thành được áp dụng là phương pháp giản đơn (phương pháp trực tiếp).
-
Tình hình lợi nhuận sau thuế của Công ty TNHH Nguyễn Danh biến động như thế nào trong giai đoạn 2016 - 2018?
Lợi nhuận sau thuế của công ty tăng trưởng liên tục qua cả 3 năm: năm 2016 đạt 212,250 triệu đồng; năm 2017 đạt 248,028 triệu đồng (tăng 16,86% so với 2016); năm 2018 đạt 321,927 triệu đồng (tăng 29,79% so với 2017).
Kết luận
Khóa luận của tác giả Lê Thị Thu Hà đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, đồng thời phản ánh quy trình hạch toán thực tế đối với sản phẩm cửa cuốn TRENDYDOOR tại Công ty TNHH Nguyễn Danh trong tháng 12 năm 2018. Nghiên cứu đã làm rõ thực trạng luân chuyển chứng từ, định khoản tài khoản và kỹ thuật tính giá thành giản đơn trên phần mềm ACsoft, đồng thời cung cấp số liệu phân tích tài chính giai đoạn 2016 - 2018 của doanh nghiệp. Dù còn hạn chế về phạm vi thời gian số liệu một tháng và chưa bao quát hết các nhóm sản phẩm tôn, xà gồ, công trình này vẫn là một tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và nghiệp vụ thực tiễn cho sinh viên kế toán và những người làm công tác tài chính doanh nghiệp sản xuất.