CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU-PHẢI TRẢ TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 1. Lý luận chung về các khoản phải thu 1. Khái niệm “Các khoản phải thu là các khoản nợ của các cá nhân, các tổ chức đơn vị bên trong và bên ngoài doanh nghiệp về số tiền mua sản phẩm, hàng hóa, vật tư và các khoản dịch vụ khác chưa thanh toán cho doanh nghiệp.” (Học viện Tài chính (2013), Giáo trình Kế toán tài chính, GS.NGND Ngô Thế Chi, PGS. TS Trương Thị Thủy) 1.
Phân loại các khoản phải thu Các khoản phải thu trong doanh nghiệp thương mại bao gồm: - Các khoản phải thu của khách hàng: là những khoản cần phải thu do doanh nghiệp bán chịu hàng hóa, thành phẩm hoặc cung cấp dịch vụ. - Các khoản thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: số thuế GTGT đầu vào của những hàng hóa, dịch vụ, TSCĐ mà cơ sở kinh doanh mua vào đề dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh chịu thuế GTGT. - Các khoản phải thu nội bộ: là các khoản thu phát sinh giữa đơn vị là doanh nghiệp hạch toán kinh tế độc lập với các đơn vị trực thuộc có tổ chức kế toán riêng hoặc giữa các đơn vị trực thuộc với nhau. - Các khoản tạm ứng: là những khoản tiền hoặc vật tư do doanh nghiệp giao cho công nhân viên để mua hàng hóa, trả chi phí, đi công tác,… - Các khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ: là những khản tài sản, tiền vốn của doanh nghiệp mang đi cầm cố, kỹ quỹ, ký cược ngắn hạn (thời gian dưới một năm hoặc dưới một chu kỳ sản xuất kinh doanh bình thường) tại Ngân hàng, Công ty tài chính, Kho bạc Nhà nước, các tổ chức tín dụng trong các quan hệ kinh tế.
- Các khoản dự phòng phải thu khó đòi: dùng để phản ánh tình hình trích lập, sử dụng và hoàn nhập khoản dự phòng các khoản phải thu khó đòi hoặc có khả năng không đòi được vào cuối niên độ kế toán. SVTH: Đặng Uyên Phương – K48B Kế toán 5 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thu Trang - Các khoản phải thu khác: là các khoản phải thu ngoài những nội dung đã đề cập ở trên bao gồm: + Gía trị tài sản thiếu chưa rõ nguyên nhân chờ xử lý. + Các khoản phải thu về bồi thường vật chất do tập thể hoặc cá nhân trong và ngoài đơn vị gây ra như gây mất mát, hư hỏng tài sản, vật tư hàng hóa hay tiền bạc được xử lý bắt bồi thường.
+ Các khoản đã vay mượn tài sản, tiền bạc có tính chất tạm thời. + Các khoản phải thu về cho thuê TSCĐ, lãi về đầu tư tài chính. + Các khoản chi cho hoạt động sự nghiệp, cho đầu tư XDCB…nhưng không được cấp trên phê duyệt phải thu hồi hoặc chờ xử lý. + Các khoản gửi vào tài khoản chuyển thu, chuyển chi để nhờ đơn vị nhận ủy thác xuất nhập khẩu hoặc nhận đại lý bán hàng nộp thuế.
+ Các khoản phải thu khác (phí, lệ phí, các khoản nộp phạt, bồi thường,…) Trong đó khoản phải thu khách hàng là khoản phải thu chiếm vị trí quan trọng trong tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp, vì vậy việc theo dõi các khoản mục này có ý nghĩa hết sức quan trọng. Nguyên tắc kế toán các khoản phải thu - Khi lập Báo cáo tài chính, kế toán căn cứ kỳ hạn còn lại của các khoản phải thu để phân loại là dài hạn hoặc ngắn hạn. Các chỉ tiêu phải thu của Báo cáo tài chính còn bao gồm các khoản được phản ánh ở các tài khoản khác ngoài các tài khoản phải thu, như: Khoản cho vay được phản ánh ở TK 1288; Khoản ký quỹ, ký cược phản ánh ở TK 1386, khoản tạm ứng được phản ánh ở TK 141. Việc xác định các khoản cần lập dự phòng phải thu khó đòi được căn cứ vào các khoản mục được phân loại là phải thu ngắn hạn, dài hạn của Báo cáo tài chính.
- Đối với các khoản phải thu bằng ngoại tệ, doanh nghiệp phải theo dõi chi tiết các khoản nợ phải thu theo từng loại nguyên tệ, từng đối tượng công nợ và thực hiện theo nguyên tắc: + Khi phát sinh các khoản nợ phải thu (bên Nợ các TK phải thu), kế toán phải quy đổi ra đồng tiền ghi sổ kế toán theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh. + Riêng trường hợp nhận trước tiền của người mua bằng ngoại tệ thì khi đủ điều kiện ghi nhận doanh thu, thu nhập, bên Nợ Tài khoản 131 tương ứng với số tiền SVTH: Đặng Uyên Phương – K48B Kế toán 6 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thu Trang nhận trước được ghi nhận theo tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh tại thời điểm nhận ứng trước. Khi thu hồi nợ phải thu (bên Có Tài khoản phải thu), doanh nghiệp được lựa chọn tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền của các khoản nợ phải thu đối với từng đối tượng công nợ hoặc tỷ giá giao dịch thực tế tại điểm thu hồi nợ.
Riêng trường hợp nhận trước của người mua thì bên Có tài khoản 131 áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận ứng trước. - Trường hợp doanh nghiệp sử dụng tỷ giá giao dịch thực tế để hạch toán bên Có các tài khoản phải thu, khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ được ghi nhận ngay tại thời điểm phát sinh giao dịch hoặc ghi nhận định kỳ tùy theo đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp. Đồng thời, nếu tại thời điểm cuối kỳ kế toán: + Các tài khoản phải thu không còn số dư nguyên tệ thì doanh nghiệp phải đánh giá lại theo quy định. + Các tài khoản phải thu không còn số dư nguyên tệ thì doanh nghiệp phải đánh giá theo tỷ giá quy định.
+ Tại thời điểm lập Báo cáo tài chính, doanh nghiệp phải đánh giá lại các khoản phải thu là khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ theo tỷ giá chuyển khoản trung bình cuối kỳ của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch. - Các khoản nợ phải thu là khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ nếu khó có khả năng thu hồi tại thời điểm cuối kỳ thì vẫn phải lập dự phòng phải thu khó theo quy định. Lý luận chung về các khoản phải trả 1. Khái niệm Theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01: “Nợ phải trả là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ các giao dịch và sự kiện đã qua như mua hàng hóa chưa trả tiền, sử dụng dịch vụ chưa thanh toán, vay nợ, cam kết bảo hành hàng hóa, cam kết nghĩa vụ hợp đồng, phải trả nhân viên, thuế phải nộp, phải trả khác mà doanh nghiệp phải thanh toán từ nguồn lực của mình” SVTH: Đặng Uyên Phương – K48B Kế toán 7 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS.
Nguyễn Thị Thu Trang Các khoản phải trả là một bộ phận thuộc nguồn vốn của doanh nghiệp được tài trợ từ các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, các cá nhân khác mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải trả. Phân loại các khoản phải trả Các khoản phải trả trong doanh nghiệp thương mại bao gồm: - Phải trả người bán: dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp cho người bán vật tư, hàng hóa, người cung cấp dịch vụ, người bán TSCĐ, BĐSĐT, các khoản đầu tư tài chính theo hợp đồng kinh tế đã ký kết. Ngoài ra khoản này còn phản ánh tình hình thanh toán về các khoản nợ phải trả cho người nhận thầu xây lắp chính, phụ. - Phải trả người lao động: dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của người lao động.
- Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước: dùng để phản ánh quan hệ giữa doanh nghiệp với Nhà nước về các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản khác phải nộp, đã nộp, còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước trong kỳ kế toán năm. - Phải trả nội bộ: dùng để phản ánh tình hình thanh toán các khoản phải trả giữ doanh nghiệp với các đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc có tổ chức công tác kế toán, giữa các đơn vị hạch toán phụ thuộc của cùng một doanh nghiệp với nhau. - Vay ngắn hạn: dùng để phản ánh các khoản tiền vay ngắn hạn và tình hình trả nợ tiền vay của doanh nghiệp, bao gồm các khoản vay Ngân hàng, vay của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài doanh nghiệp. - Phải trả khác: là các khoản phải trả ngoài những nội dung đã đề cập ở trên bao gồm: + Gía trị tài sản thừa chưa xác định rõ nguyên nhân, còn chờ quy định xử lý của cấp có thẩm quyền.
+ Số tiền trích và thanh toán bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn. + Các khoản khấu trừ vào tiền lương của công nhân viên theo quy định. + Các khoản lợi nhuận, cổ tức, phải trả cho các chủ sở hữu. SVTH: Đặng Uyên Phương – K48B Kế toán 8 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS.
Nguyễn Thị Thu Trang + Vật tư, hàng hóa vay, mượn có tính chất tạm thời, các khoản nhận vốn góp hợp đồng hợp tác kinh doanh. + Các khoản thu hộ bên thứ ba phải trả lại, các khoản tiền bên nhận ủy thác nhận từ bên giao ủy thác để thanh toán hộ cho bên giao ủy thác. + Số tiền thu trước của khách hàng trong nhiều kỳ kế toán về cho thuê tài sản, các khoản doanh thu, thu nhập chưa thực hiện. + Khoản chênh lệch giữa giá bán trả chậm, trả góp theo cam kết với giá bán trả ngay.
+ Số phải trả về tiền thu bán cổ phần thuộc vốn Nhà nước. + Khoản chênh lệch giá bán cao hơn giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại là thuê tài chính; khoản chênh lệch giá bán cao hơn giá trị hợp lý của TSCĐ bán và thuê lại là thuê hoạt động. + Các khoản phải trả, phải nộp khác (trả để mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ, …) 1. Nguyên tắc kế toán các khoản phải trả - Khi lập Báo cáo tài chính, kế toán căn cứ kỳ hạn còn lại của các khoản phải trả để phân loại là dài hạn hoặc ngắn hạn.