Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp tiếp cận hoạt động đào tạo nhân lực trong bối cảnh các tổ chức và doanh nghiệp tại Việt Nam đối mặt với sức ép của toàn cầu hóa, quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa và sự phục hồi kinh tế sau đại dịch COVID-19. Tác giả viện dẫn quan điểm quản trị của Matsushita Konosuke: "Tài sản quý nhất của các doanh nghiệp chính là con người", qua đó khẳng định nhân lực (bao gồm thể lực, trí lực và tâm lực) là nhân tố quyết định năng lực cạnh tranh. Thực tiễn thị trường lao động Việt Nam cho thấy tỷ lệ lao động giá rẻ và chất lượng thấp còn chiếm tỷ trọng cao; nhiều doanh nghiệp chưa đặt công tác đào tạo nhân lực vào đúng vị trí chiến lược, dẫn đến sự lãng phí nguồn lực và suy giảm hiệu quả vận hành.
Tại Công ty TNHH Thương mại Điện tử Aki (thương hiệu Akishop) – doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực phân phối máy đọc sách và thiết bị số tại Việt Nam, ban lãnh đạo đã bước đầu triển khai các hoạt động đào tạo theo yêu cầu chuyển đổi số với phương châm "Thay đổi hoặc là chết". Tuy nhiên, thực tế triển khai vẫn bộc lộ hạn chế ở các khâu xác định nhu cầu, lập kế hoạch chi tiết và đánh giá kết quả sau đào tạo.
Mục đích nghiên cứu của đề tài là phân tích thực trạng và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác đào tạo nhân lực tại Công ty TNHH Thương mại Điện tử Aki. Để hoàn thành mục đích này, khóa luận xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác đào tạo nhân lực trong doanh nghiệp.
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác đào tạo nhân lực tại Công ty TNHH Thương mại Điện tử Aki giai đoạn 2019 – 2021.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đào tạo nhân lực tại Công ty TNHH Thương mại Điện tử Aki trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ ràng:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động và quy trình công tác đào tạo nhân lực tại Công ty TNHH Thương mại Điện tử Aki.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương mại Điện tử Aki, cơ sở chính tại số 136 Tôn Đức Thắng, phường Quốc Tử Giám, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.
- Phạm vi thời gian: Thu thập và xử lý dữ liệu hoạt động quản trị, tài chính và đào tạo từ năm 2019 đến năm 2021.
Tác giả đặt ra 2 giả thuyết nghiên cứu:
- Giả thuyết 1: Công tác đào tạo nhân lực tại Công ty TNHH Thương mại Điện tử Aki còn gặp vấn đề trong các bước phân tích đánh giá cá nhân và công việc, các bước về xác định nhu cầu đào tạo và đánh giá sau đào tạo.
- Giả thuyết 2: Giải pháp về đào tạo nhân lực của công ty chưa thực sự phù hợp với điều kiện thực tế của tổ chức.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các tài liệu học thuật chuyên ngành quản trị nhân lực và văn bản pháp lý hiện hành:
- Khái niệm nhân lực: Tiếp cận định nghĩa của Vũ Thùy Dương, Hoàng Văn Hải (2008) dưới góc độ quốc gia, đồng thời sử dụng khái niệm của Nguyễn Vân Điềm, Nguyễn Ngọc Quân (Giáo trình Quản trị nhân lực, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, 2015): "Nhân lực được hiểu là nguồn lực của mỗi con người mà nguồn lực này gồm có thể lực và trí lực".
- Khái niệm quản trị nhân lực: Tiếp cận theo PGS.TS. Trần Kim Dung (2011) và Nguyễn Ngọc Quân (2015), xác định đây là hệ thống các triết lý, chính sách và hoạt động chức năng nhằm thu hút, đào tạo - phát triển và duy trì con người nhằm đạt hiệu quả tối ưu cho cả tổ chức lẫn nhân viên.
- Khái niệm đào tạo nhân lực: Sử dụng định nghĩa của Lê Thanh Hà (Giáo trình Quản trị nhân lực, Tập II, Trường Đại học Lao động - Xã hội, 2009): "Đào tạo là một quy trình có hoạch định và có tổ chức nhằm tăng kết quả thực hiện công việc".
- Khái niệm doanh nghiệp thương mại: Căn cứ theo Luật Doanh nghiệp năm 2020 để xác lập khái niệm doanh nghiệp thương mại là doanh nghiệp thực hiện các hoạt động mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ nhằm mục đích sinh lời.
- Quy trình đào tạo nhân lực: Sử dụng mô hình 4 bước theo TS. Mai Thanh Lan và PGS.TS. Nguyễn Thị Minh Nhàn (Giáo trình Quản trị nhân lực căn bản, Trường Đại học Thương mại, 2016), gồm: (1) Xác định nhu cầu đào tạo, (2) Lập kế hoạch đào tạo, (3) Triển khai đào tạo, và (4) Đánh giá kết quả đào tạo kết hợp vòng phản hồi thông tin. Mục tiêu đào tạo được xây dựng theo nguyên tắc SMART (Cụ thể, Đo lường được, Khả thi, Phù hợp, Thời hạn).
- Đánh giá kết quả đào tạo: Vận dụng mô hình 4 cấp độ đánh giá (cấp độ 1: ý kiến phản hồi/mức độ hài lòng; cấp độ 2: kết quả học tập/kiến thức và kỹ năng; cấp độ 3: sự thay đổi hành vi trong công việc; cấp độ 4: tác động đối với kết quả của tổ chức).
Phương pháp nghiên cứu được tác giả ứng dụng bao gồm:
- Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp việc thực hiện đào tạo, kèm cặp và làm việc của người lao động tại công ty Aki.
- Phương pháp thống kê: Thu thập, tổng hợp dữ liệu thứ cấp từ Phòng Kế toán và Phòng Hành chính - Nhân sự (báo cáo kết quả kinh doanh, cơ cấu lao động, số lượt đào tạo, chi phí đào tạo giai đoạn 2019 – 2021).
- Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu: Xử lý dữ liệu định lượng thành các bảng biểu, tỷ lệ phần trăm và đối chiếu với khung lý thuyết quản trị.
- Phương pháp so sánh: So sánh dữ liệu qua các năm và so chiếu với đặc thù đào tạo của các doanh nghiệp kinh doanh máy đọc sách trên thị trường.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác đào tạo nhân lực
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết nền tảng về đào tạo nhân lực trong doanh nghiệp thương mại. Tác giả phân tích vai trò của đào tạo trên ba bình diện: đối với tổ chức (nâng cao trình độ chuyên môn, tăng tính chủ động thích ứng biến động, giảm bớt sự giám sát trực tiếp, tạo lợi thế cạnh tranh); đối với người lao động (phát triển kỹ năng, tăng mức độ gắn bó, mở rộng cơ hội thăng tiến); và đối với xã hội (bổ sung nhân lực chất lượng cao, thúc đẩy xã hội học tập).
Quy trình đào tạo chuẩn hóa gồm 4 bước được phân tích chi tiết. Ở bước xác định nhu cầu, tác giả phân tích ba khâu cốt lõi: phân tích tổ chức, phân tích công việc và phân tích người lao động, kết hợp các công cụ thu thập thông tin như phỏng vấn, bảng hỏi, quan sát và tra cứu tài liệu mô tả công việc. Trong bước lập kế hoạch, nội dung tập trung vào xác định mục tiêu ngắn hạn và dài hạn, sàng lọc đối tượng, phân loại các phương pháp đào tạo trong công việc (chỉ dẫn công việc, kèm cặp và chỉ bảo, học nghề, luân chuyển công việc) và ngoài công việc (mở lớp cạnh doanh nghiệp, cử đi học chính quy, hội thảo, đào tạo trực tuyến qua webinar), cùng việc dự toán kinh phí đào tạo. Bước đánh giá sau đào tạo được phân định qua 4 cấp độ tiếp nhận.
Bên cạnh đó, chương 1 phân tích các nhóm nhân tố tác động:
- Yếu tố bên trong: Đặc điểm và nhận thức của người lao động (độ tuổi, giới tính, học vấn), chiến lược kinh doanh, quan điểm của lãnh đạo, chất lượng phân tích công việc, trình độ ứng dụng công nghệ và năng lực của đội ngũ nhân sự.
- Yếu tố bên ngoài: Môi trường kinh tế - chính trị, hành lang pháp luật lao động, đặc điểm cạnh tranh ngành công nghệ - thiết bị số và hệ thống giáo dục quốc gia.
Chương 2: Thực trạng công tác đào tạo nhân lực tại Công ty TNHH Thương mại Điện tử Aki hiện nay
Chương 2 trình bày bức tranh tổng thể về Công ty TNHH Thương mại Điện tử Aki (thành lập ngày 18/07/2018; mã số thuế: 5701945457; đại diện pháp luật: Nguyễn Thế Hùng; trụ sở chính tại Đông Triều, Quảng Ninh; cơ sở chính tại 136 Tôn Đức Thắng, Đống Đa, Hà Nội). Doanh nghiệp kinh doanh bán lẻ và bán buôn máy đọc sách cùng linh kiện điện tử, vận hành theo cơ cấu trực tuyến kết hợp chuỗi cửa hàng, với slogan "Đọc sách để thành công".
Dữ liệu tài chính giai đoạn 2020 – 2021 phản ánh sự tăng trưởng nhanh:
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2020 (VNĐ) |
Năm 2021 (VNĐ) |
Chênh lệch (VNĐ) |
Tỷ lệ tăng (%) |
| Doanh thu thuần |
5.444.149.084 |
7.521.538.599 |
+2.077.389.515 |
+38,15% |
| Giá vốn hàng bán |
1.112.006.920 |
1.895.992.806 |
+783.985.886 |
+70,50% |
| Lợi nhuận gộp |
4.332.142.164 |
5.625.545.793 |
+1.293.403.629 |
+29,86% |
| Chi phí quản lý kinh doanh |
512.909.038 |
817.618.872 |
+304.709.834 |
+59,41% |
| Lợi nhuận sau thuế |
3.297.674.777 |
4.047.000.294 |
+749.325.517 |
+22,72% |
Về quy mô và cơ cấu lao động, số lượng nhân sự tăng từ 13 người (năm 2019) lên 17 người (năm 2020) và 22 người (năm 2021). Cơ cấu có các đặc điểm nổi bật:
- Trình độ học vấn: Lao động tốt nghiệp THPT chiếm tỷ lệ cao nhất (năm 2019: 61,53%; năm 2020: 58,82%; năm 2021: 54,54% tương đương 12 người), do phần lớn nhân viên kinh doanh là sinh viên làm việc bán thời gian hoặc đang theo học. Trình độ Đại học tăng từ 23,07% lên 31,8% (7 người năm 2021), và Trên Đại học duy trì 2-3 người (13,66% năm 2021).
- Giới tính và độ tuổi: Nữ giới chiếm đa số (năm 2019: 69,3%; năm 2020: 76,5%; năm 2021: 72,73% tương đương 16 người). Độ tuổi từ 20 đến 30 tuổi chiếm ưu thế áp đảo (84,7% năm 2019; 82,36% năm 2020; 81,82% năm 2021).
- Phân bổ phòng ban năm 2021: Ban Giám đốc có 3 người (13,6%), Phòng Hành chính - Nhân sự có 5 người (22,7%), Phòng Kế toán có 2 người (9%), Phòng Marketing có 5 người (22,7%), Phòng Kinh doanh có 7 người (32%).
Thực trạng các bước trong quy trình đào tạo tại công ty:
- Xác định nhu cầu đào tạo: Thực hiện qua đánh giá chất lượng hoàn thành công việc theo quý/năm và khảo sát đăng ký trực tuyến. Nhu cầu đào tạo theo phòng ban năm 2020 đạt 31 lượt/18 người, năm 2021 tăng lên 49 lượt/22 người. Trong đó Phòng Kinh doanh chiếm số lượt đào tạo lớn nhất (12 lượt năm 2020 và 21 lượt năm 2021), kế đến là Phòng Hành chính - Nhân sự (10 lượt năm 2021). Lượt đăng ký đào tạo chủ động của nhân sự tăng từ 3 lượt (năm 2019) lên 9 lượt (năm 2020) và 12 lượt (năm 2021).
- Lập kế hoạch và lựa chọn phương pháp: Công ty đề ra mục tiêu: mỗi nhân sự đảm đương tối thiểu 2 vị trí; đào tạo tối thiểu 40 giờ/năm/người; tỷ lệ nhân sự mới vượt qua đào tạo đạt 100%. Phân chia 3 nhóm phương pháp chính:
- Cán bộ quản lý/chủ chốt: Cử đi đào tạo tại các tập đoàn sản xuất máy đọc sách quốc tế (Amazon, Onyx Boox, Kindle, E-Ink).
- Nhân viên mới: Áp dụng phương pháp chỉ bảo và kèm cặp tại chỗ (on-the-job training).
- Bồi dưỡng chuyên môn: Thuê chuyên gia đào tạo trực tuyến qua nền tảng Webinar (năm 2020 - 2021 tổ chức 6 buổi, người đứng lớp là cựu Trưởng phòng Kinh doanh và Kế toán trưởng của công ty).
- Kinh phí đào tạo: Bắt đầu từ năm 2020, công ty trích cố định xấp xỉ 5% lợi nhuận sau thuế lập quỹ đào tạo và đài thọ 100% chi phí cho nhân viên:
| Chỉ tiêu ngân sách đào tạo |
Năm 2020 (VNĐ) |
Năm 2021 (VNĐ) |
| Lợi nhuận sau thuế |
3.297.674.777 |
4.047.000.294 |
| Tiền quỹ đào tạo trích lập (5% LNST) |
165.000.000 |
202.500.000 |
| Thực chi cho hoạt động đào tạo |
82.757.196 |
196.869.145 |
| Số dư quỹ đào tạo chuyển năm sau |
82.242.804 |
87.873.659 |
Chi phí đào tạo năm 2021 tăng 2,38 lần so với năm 2020 chủ yếu do chi trả cho chuyến đào tạo tại Mỹ của 2 cán bộ chủ chốt (Giám đốc chi nhánh Hà Nội và Trưởng phòng Kinh doanh) tham gia khóa học về tương lai máy đọc sách tại Amazon và khảo sát nhà máy sản xuất màn hình E-Ink ở Washington. Dự trù kinh phí cho chương trình này là 93.168.000 VNĐ (gồm: vé máy bay khứ hồi 32.614.000 VNĐ; khách sạn và di chuyển 10.000.000 VNĐ; phí khóa học Amazon 41.354.000 VNĐ; phí thăm E-Ink 0 VNĐ; tiền ăn uống 2 người trong 2 ngày 9.200.000 VNĐ).
Hạn chế của công tác đào tạo được khóa luận chỉ rõ:
- Công tác xác định nhu cầu đào tạo còn thụ động, số lượng đăng ký tự nguyện của nhân viên còn thấp.
- Dự trù kinh phí còn thiếu các khoản chi phí phát sinh bất thường (y tế, dịch bệnh trong chuyến công tác nước ngoài).
- Công tác đánh giá sau đào tạo mới dừng ở khảo sát cảm nhận hoặc kiểm tra sơ lược, chưa đánh giá định lượng được sự chuyển biến hành vi và hiệu quả tài chính sau đào tạo.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đào tạo nhân lực tại Công ty TNHH Thương mại Điện tử Aki
Chương 3 đề xuất định hướng phát triển nguồn nhân lực của công ty đến năm 2030, gắn với mục tiêu mở rộng hệ thống bán lẻ và từng bước xây dựng thương hiệu máy đọc sách riêng của Aki. Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra 5 nhóm giải pháp cụ thể:
- Hoàn thiện công tác xác định nhu cầu đào tạo nhân lực: Chuẩn hóa quy trình phân tích công việc, lập bảng mô tả công việc và tiêu chuẩn chức danh chi tiết; kết hợp đánh giá KPI với các đợt khảo sát năng lực định kỳ thay vì dựa vào đề xuất cảm tính.
- Nâng cao năng lực đội ngũ phòng Hành chính - Nhân sự và tiến hành chuyên môn hóa các phòng/ban: Bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên sâu về sư phạm doanh nghiệp và kỹ năng quản trị đào tạo cho nhân sự chuyên trách; phân định rõ trách nhiệm giữa nhân sự và các trưởng bộ phận.
- Nâng cao chất lượng công tác lập kế hoạch đào tạo: Xây dựng lộ trình đào tạo theo từng quý và năm; bổ sung ngân sách dự phòng rủi ro cho các chuyến đào tạo nước ngoài; xây dựng tiêu chí phân loại đối tượng rõ ràng dựa trên mức độ cam kết gắn bó của nhân sự.
- Hoàn thiện công tác triển khai đào tạo nhân lực: Chuẩn hóa giáo trình nội bộ về thông số kỹ thuật các dòng máy đọc sách; tối ưu hóa hình thức đào tạo trực tuyến qua Webinar và tăng cường cơ chế kiểm tra chéo trong phương pháp kèm cặp tại chỗ.
- Chi tiết hóa và cải thiện công tác đánh giá sau đào tạo: Triển khai đánh giá đầy đủ qua 4 cấp độ, thiết lập chỉ số theo dõi năng suất làm việc của nhân viên kinh doanh sau khóa học, đồng thời gắn kết quả đào tạo với lộ trình thăng tiến và đãi ngộ.
Kết quả và đóng góp của đề tài
Về mặt kết quả phân tích, khóa luận đã cung cấp hệ thống số liệu định lượng chi tiết về hoạt động quản trị nhân lực và đào tạo tại một doanh nghiệp thương mại điện tử chuyên biệt:
- Phản ánh được thực trạng quy mô nhân sự nhỏ (13 – 22 người) nhưng tốc độ mở rộng lượt đào tạo tăng mạnh (từ 10 lượt năm 2019 lên 49 lượt năm 2021).
- Minh chứng chính sách tài chính tiến bộ của công ty khi cam kết dành 5% lợi nhuận sau thuế cho quỹ đào tạo, tài trợ 100% kinh phí học tập cho người lao động, với chi phí thực tế tăng từ 82,75 triệu VNĐ (2020) lên 196,86 triệu VNĐ (2021).
- Làm rõ cấu trúc chi phí điển hình của chương trình tu nghiệp quốc tế cho cán bộ chủ chốt ngành thiết bị số tại Mỹ với tổng kinh phí 93,168 triệu VNĐ.
Về mặt đóng góp học thuật và thực tiễn, tác giả khẳng định đề tài là công trình nghiên cứu đầu tiên phân tích một cách có hệ thống công tác đào tạo nhân lực tại Công ty TNHH Thương mại Điện tử Aki. Nghiên cứu chỉ ra tính đặc thù của công tác đào tạo trong phân khúc kinh doanh máy đọc sách – một thị trường ngách đòi hỏi sự cập nhật liên tục về công nghệ màn hình E-Ink, phần mềm đọc và bản quyền số, nhưng lại sử dụng lực lượng lao động trẻ, biến động cao (trên 50% là sinh viên có bằng THPT). Hệ thống giải pháp được xây dựng gắn liền với thực tế cơ cấu tổ chức và tiềm lực tài chính của doanh nghiệp, giúp khắc phục tình trạng thiếu hụt quy trình đánh giá và dự trù ngân sách.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có các hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện nghiên cứu:
- Dữ liệu nghiên cứu chỉ giới hạn trong giai đoạn 2019 – 2021 tại một doanh nghiệp có quy mô nhỏ (dưới 25 nhân sự), thời gian nghiên cứu trùng với giai đoạn dịch bệnh COVID-19 diễn biến phức tạp, khiến việc thu thập dữ liệu quan sát trực tiếp gặp nhiều gián đoạn.
- Đề tài chủ yếu khai thác số liệu thứ cấp nội bộ từ Phòng Hành chính - Nhân sự và Kế toán, thiếu các khảo sát định lượng diện rộng có kiểm định thống kê đa biến về mức độ hài lòng hoặc sự thay đổi năng suất lao động.
- Văn bản chưa đi sâu phân tích dữ liệu thực nghiệm về kết quả đo lường ở cấp độ 3 và cấp độ 4 (hiệu quả hoàn vốn đào tạo - ROI) do công ty chưa triển khai hệ thống dữ liệu theo dõi sau đào tạo.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát giai đoạn sau năm 2022 trong điều kiện bình thường mới, áp dụng mô hình định lượng đánh giá tác động trực tiếp của các chương trình đào tạo trực tuyến (Webinar) đến doanh thu của đội ngũ bán hàng, hoặc mở rộng so sánh với các chuỗi bán lẻ thiết bị công nghệ khác trên địa bàn Hà Nội.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Quản trị nhân lực, Quản trị kinh doanh và Thương mại điện tử khi thực hiện các khóa luận tốt nghiệp hoặc đề tài nghiên cứu liên quan đến đào tạo nhân lực tại doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs).
Các phần có giá trị thực tiễn cao bao gồm:
- Cơ cấu dự toán ngân sách trích 5% lợi nhuận sau thuế và bảng phân bổ chi tiết chi phí cử cán bộ tham gia khóa đào tạo quốc tế tại các hãng công nghệ lớn (Kindle, Amazon, E-Ink).
- Mô hình kết hợp ba phương thức đào tạo: kèm cặp tại chỗ cho nhân viên mới, hội thảo trực tuyến (Webinar) chi phí thấp cho nhân viên chính thức và đào tạo quốc tế cho nhân sự chủ chốt.
- Bảng tổng hợp số liệu thực tế về phân bố lao động, lượt đào tạo theo trình độ và phòng ban trong giai đoạn dịch bệnh.
Câu hỏi thường gặp
-
Công ty TNHH Thương mại Điện tử Aki trích lập ngân sách đào tạo nhân lực như thế nào và số liệu thực tế ra sao?
Bắt đầu từ năm 2020, công ty trích xấp xỉ 5% lợi nhuận sau thuế để lập quỹ đào tạo, chi trả 100% kinh phí học tập cho người lao động. Năm 2020, quỹ trích 165.000.000 VNĐ, thực chi 82.757.196 VNĐ, dư 82.242.804 VNĐ. Năm 2021, quỹ trích 202.500.000 VNĐ, thực chi 196.869.145 VNĐ, dư 87.873.659 VNĐ.
-
Tại sao người lao động có bằng THPT chiếm tỷ trọng lớn nhất tại công ty Aki nhưng số lượt đào tạo lại thấp hơn nhóm có bằng cấp chuyên nghiệp?
Nhóm lao động có bằng THPT chiếm từ 54,54% đến 61,53% tổng nhân sự (12/22 người năm 2021) do công ty tuyển dụng phần lớn là sinh viên đang đi học làm việc tại Phòng Kinh doanh. Do nhóm này có tỷ lệ biến động và rời bỏ tổ chức cao, công ty ưu tiên tập trung ngân sách đào tạo cho nhóm nhân sự đã tốt nghiệp từ Trung cấp, Cao đẳng, Đại học trở lên (chiếm 30 lượt đào tạo năm 2021 so với 19 lượt của nhóm THPT) nhằm duy trì sự gắn bó lâu dài.
-
Công ty Aki áp dụng những phương pháp đào tạo nào tương ứng với từng nhóm đối tượng nhân sự?
Công ty phân loại thành 3 hình thức: Cán bộ chủ chốt và Ban Giám đốc được cử đi đào tạo chuyên sâu tại các tập đoàn sản xuất thiết bị lớn ở nước ngoài (Amazon, Kindle, Onyx Boox, E-Ink); nhân sự mới tuyển dụng được đào tạo bằng phương pháp chỉ bảo và kèm cặp trực tiếp tại chỗ; nhân sự cần bồi dưỡng hoặc tự nguyện đăng ký được đào tạo qua các lớp Webinar trực tuyến do cựu Trưởng phòng Kinh doanh và Kế toán trưởng giảng dạy.
-
Khóa đào tạo cán bộ chủ chốt tại Mỹ năm 2021 của công ty có chi phí dự trù bao nhiêu và gồm những khoản mục nào?
Khóa đào tạo tại Washington (Mỹ) cho 2 cán bộ chủ chốt (Giám đốc chi nhánh Hà Nội và Trưởng phòng Kinh doanh) có tổng dự trù 93.168.000 VNĐ. Các khoản mục gồm: vé máy bay khứ hồi (32.614.000 VNĐ), chi phí di chuyển và khách sạn 2 ngày (10.000.000 VNĐ), phí tham gia khóa học tại Amazon (41.354.000 VNĐ), phí thăm nhà máy E-Ink (0 VNĐ), và tiền ăn uống cho 2 người trong 2 ngày (9.200.000 VNĐ).
-
Những hạn chế lớn nhất trong công tác đào tạo nhân lực được tác giả chỉ ra tại công ty là gì?
Những hạn chế gồm: công tác xác định nhu cầu còn mang tính thụ động từ phía nhân viên; việc dự toán kinh phí chưa có khoản dự phòng phát sinh rủi ro (y tế, dịch bệnh); và công tác đánh giá sau đào tạo còn sơ lược ở cấp độ cảm nhận, chưa đánh giá định lượng được sự biến đổi hành vi công việc cũng như hiệu quả tác động tài chính lâu dài của khóa học đối với tổ chức.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Vĩnh Hưng Tường đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác đào tạo nhân lực tại Công ty TNHH Thương mại Điện tử Aki giai đoạn 2019 – 2021. Bằng việc kết hợp chặt chẽ khung lý thuyết quản trị nhân lực với hệ thống dữ liệu tài chính và nhân sự thực tế, nghiên cứu đã làm rõ những điểm mạnh trong việc bố trí quỹ đào tạo 5% lợi nhuận sau thuế và cơ chế đào tạo cán bộ chủ chốt, đồng thời chỉ ra các lỗ hổng trong khâu xác định nhu cầu và đánh giá sau đào tạo. Hệ thống 5 nhóm giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, có tính ứng dụng thực tế cao đối với mô hình doanh nghiệp thương mại điện tử phân phối sản phẩm công nghệ có quy mô vừa và nhỏ.