Tổng quan nghiên cứu

Bảo đảm an sinh xã hội là trụ cột cốt lõi trong chiến lược phát triển bền vững của mỗi quốc gia, hướng đến mục tiêu nâng cao chất lượng cuộc sống và phát triển con người toàn diện. Huyện Kon Plông thuộc tỉnh Kon Tum là 1 trong 62 huyện nghèo của cả nước theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ. Với địa bàn vùng sâu, vùng xa có hơn 90% dân số là đồng bào dân tộc thiểu số như Mơ Nâm, Xơ Đăng, Ka Dong, Hre, địa phương này đối mặt với rất nhiều thách thức về kinh tế và xã hội. Điều kiện thời tiết khắc nghiệt, thường xuyên xảy ra sạt lở đất chia cắt giao thông, cùng tập quán canh tác tự cung tự cấp khiến tỷ lệ hộ nghèo trong giai đoạn đầu những năm 2010 luôn ở mức cao trên 50%.

Trước bối cảnh đó, việc đánh giá toàn diện hệ thống an sinh xã hội có ý nghĩa cấp thiết nhằm tháo gỡ điểm nghẽn cho địa phương. Nghiên cứu tập trung phân tích thực trạng công tác an sinh xã hội trên địa bàn huyện Kon Plông trong giai đoạn 2011 - 2015, bao gồm 5 trụ cột: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, cứu trợ xã hội, ưu đãi người có công và xóa đói giảm nghèo. Mục tiêu cụ thể là làm rõ những thành tựu đạt được, nhận diện các nút thắt cố hữu và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác an sinh xã hội đến năm 2020. Nghiên cứu mang lại ý nghĩa thực tiễn to lớn khi cung cấp cơ sở khoa học để địa phương phấn đấu đạt mục tiêu giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 4% đến 5% mỗi năm, đồng thời nâng tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đạt trên 95% dân số, góp phần thúc đẩy công bằng xã hội và phát triển kinh tế bền vững vùng Tây Nguyên.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết an sinh xã hội hiện đại của Tổ chức Lao động Quốc tế và tiếp cận lý thuyết phát triển con người của Amartya Sen. Theo đó, an sinh xã hội được hiểu là sự bảo vệ của xã hội đối với các thành viên thông qua hệ thống biện pháp công cộng nhằm bù đắp sự sụt giảm thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, thất nghiệp, tuổi già hoặc tử tuất, đồng thời cung cấp dịch vụ y tế và trợ cấp cho các nhóm yếu thế.

Nghiên cứu áp dụng mô hình lưới an sinh xã hội đa tầng bao gồm bốn nhóm chức năng chính:

  • Phòng ngừa rủi ro: Thông qua hệ thống bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện và bảo hiểm y tế nhằm tạo lập quỹ dự phòng tài chính dài hạn cho người lao động.
  • Giảm thiểu rủi ro: Thông qua các chương trình trợ cấp bảo trợ xã hội, hỗ trợ giáo dục, đào tạo nghề và tạo việc làm tại chỗ.
  • Khắc phục rủi ro: Thông qua mạng lưới cứu trợ xã hội thường xuyên và cứu trợ đột xuất khi xảy ra thiên tai, bão lũ, dịch bệnh.
  • Nâng cao năng lực và hòa nhập xã hội: Thông qua các chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo bền vững, đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu và chính sách ưu đãi người có công với cách mạng.

Bên cạnh đó, nghiên cứu làm rõ các khái niệm then chốt như mức sống tối thiểu, chuẩn nghèo đa chiều và đặc điểm kinh tế - xã hội của vùng đồng bào dân tộc thiểu số, nơi tập quán sinh hoạt và rào cản ngôn ngữ có tác động trực tiếp đến hiệu quả thực thi chính sách.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng, sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp phong phú trong mốc thời gian 5 năm từ 2011 đến 2015:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ Niên giám thống kê huyện Kon Plông, các báo cáo tổng kết định kỳ của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Bảo hiểm Xã hội huyện, Trung tâm Y tế và Chi cục Thống kê huyện Kon Plông với hơn 20 bảng số liệu chuyên sâu về thu chi bảo hiểm, biến động hộ nghèo và chi trả cứu trợ.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Tiến hành khảo sát thực địa với cỡ mẫu 180 hộ gia đình tại 9 xã đặc biệt khó khăn trên địa bàn huyện. Tác giả sử dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên theo nhóm dân tộc và mức thu nhập, kết hợp 15 cuộc phỏng vấn sâu đối với cán bộ quản lý cấp huyện, công chức phụ trách văn hóa - xã hội cấp xã và các già làng, trưởng thôn.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian, phân tích cơ cấu tỷ trọng và tổng hợp định tính. Lý do lựa chọn hệ thống phương pháp này là vì tính phù hợp cao với địa bàn miền núi có biến động cơ cấu dân sinh lớn, cho phép lượng hóa chính xác mức độ bao phủ và xác định đúng nguyên nhân của các tồn tại trong từng chính sách an sinh.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, chính sách bảo hiểm y tế đạt bước tiến nhảy vọt về độ bao phủ. Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế tại Kon Plông tăng trưởng ấn tượng từ khoảng 91,5% năm 2011 lên mức 98,2% năm 2015. Kết quả này xuất phát trực tiếp từ chính sách hỗ trợ 100% mệnh giá thẻ bảo hiểm y tế của Nhà nước dành cho đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Số lượt khám chữa bệnh tại các trạm y tế xã và Trung tâm Y tế huyện tăng hơn 25% trong giai đoạn nghiên cứu, giúp người nghèo tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe cơ bản.

Thứ hai, công tác bảo hiểm xã hội còn nhiều hạn chế và mất cân đối nghiêm trọng. Mặc dù số người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc tăng đều qua các năm nhờ sự phát triển của hệ thống hành chính công và các ban ngành địa phương, nhưng bảo hiểm xã hội tự nguyện lại gần như chưa phát triển. Có tới hơn 92% đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội là cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc khối cơ quan nhà nước, trong khi tỷ lệ người lao động trong khu vực nông - lâm nghiệp tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện chỉ đạt dưới 1,5% trên tổng số lao động toàn huyện.

Thứ ba, hệ thống cứu trợ xã hội và chính sách ưu đãi người có công được thực hiện kịp thời, đúng đối tượng. Kinh phí chi trả cứu trợ thường xuyên cho các đối tượng bảo trợ xã hội (người cao tuổi cô đơn, người khuyết tật nặng, trẻ mồ côi) tăng bình quân 12% mỗi năm, bảo đảm hỗ trợ cho hơn 1.200 đối tượng trên toàn địa bàn. Cứu trợ đột xuất đã can thiệp hiệu quả trong các đợt bão lũ, sạt lở đất, cung ứng hàng chục tấn gạo và hàng trăm triệu đồng hỗ trợ ổn định nhà ở cho người dân.

Thứ tư, công tác xóa đói giảm nghèo đạt kết quả khả quan nhưng chưa thực sự bền vững. Tỷ lệ hộ nghèo của huyện giảm từ trên 58% năm 2011 xuống còn khoảng 46% vào cuối năm 2015, trung bình mỗi năm giảm từ 3% đến 4%. Tuy nhiên, tỷ lệ hộ cận nghèo và nguy cơ tái nghèo vẫn ở mức cao khoảng 8% đến 10% mỗi khi xảy ra thiên tai hoặc giá nông sản biến động bất lợi.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các hạn chế trên xuất phát từ sự phụ thuộc quá lớn vào ngân sách Trung ương, khi nguồn trợ cấp trực tiếp từ ngân sách chiếm tới hơn 85% tổng kinh phí thực hiện các chương trình an sinh của huyện. Thu nhập bình quân đầu người của huyện trong giai đoạn này chỉ đạt khoảng 12 đến 15 triệu đồng/người/năm, khiến người dân không có tích lũy tài chính để tham gia các hình thức bảo hiểm tự nguyện. Thêm vào đó, tâm lý trông chờ, ỷ lại vào chính sách trợ cấp của Nhà nước vẫn còn tồn tại ở một bộ phận đồng bào.

Khi so sánh với các huyện nghèo lân cận thuộc tỉnh Kon Tum như Tu Mơ Rông hay Đắk Glei, huyện Kon Plông có lợi thế lớn về tiềm năng du lịch sinh thái Măng Đen và nông nghiệp xứ lạnh, nhưng tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề chỉ đạt khoảng 14% đến 16%, dẫn đến chuyển dịch cơ cấu việc làm phi nông nghiệp diễn ra rất chậm.

Trong luận văn, các dữ liệu thực trạng được hệ thống hóa trực quan thông qua bảng biểu so sánh cân đối thu - chi quỹ bảo hiểm qua từng năm và biểu đồ cơ cấu nguồn vốn đầu tư hạ tầng giảm nghèo. Cách trình bày này giúp các nhà hoạch định chính sách dễ dàng nhận diện áp lực thâm hụt ngân quỹ cục bộ và đánh giá mức độ phụ thuộc tài chính của từng xã nghèo trên địa bàn.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, đẩy mạnh phát triển bảo hiểm xã hội tự nguyện cho lao động nông thôn. Bảo hiểm Xã hội huyện Kon Plông chủ trì phối hợp với Hội Nông dân, Hội Liên hiệp Phụ nữ và Đoàn Thanh niên các xã xây dựng mạng lưới đại lý thu bảo hiểm tại từng thôn, làng; áp dụng phương thức đóng linh hoạt theo mùa vụ thu hoạch nông sản. Đặt mục tiêu nâng tỷ lệ lao động nông nghiệp tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện đạt từ 10% đến 15% vào năm 2020.

Thứ hai, nâng cao chất lượng dịch vụ y tế cơ sở và quản lý hiệu quả quỹ bảo hiểm y tế. Ủy ban nhân dân huyện Kon Plông chỉ đạo Trung tâm Y tế huyện ưu tiên phân bổ ngân sách nâng cấp cơ sở vật chất, bổ sung trang thiết bị chuẩn đoán cho 9 trên 9 trạm y tế xã; luân phiên cử bác sĩ tuyến trên về tăng cường tại cơ sở. Mục tiêu giảm tỷ lệ bệnh nhân chuyển tuyến không cần thiết xuống dưới 12% trong giai đoạn 2018 - 2020, kiểm soát chặt chẽ bội chi quỹ bảo hiểm y tế.

Thứ ba, đổi mới cơ chế cứu trợ khẩn cấp gắn với ứng phó rủi ro thiên tai. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện thiết lập quỹ dự phòng cứu trợ xã hội tại chỗ ở cấp xã; ứng dụng công nghệ thông tin trong rà soát danh sách đối tượng bảo trợ nhằm rút ngắn thời gian chi trả trợ cấp đột xuất xuống dưới 24 giờ kể từ khi xảy ra thiên tai sạt lở. Bảo đảm 100% hộ gia đình bị mất nhà ở do bão lũ được hỗ trợ khẩn cấp tối thiểu 15 triệu đồng mỗi hộ để sớm ổn định đời sống trước năm 2020.

Thứ tư, chuyển dịch mô hình giảm nghèo từ hỗ trợ thụ động sang tạo sinh kế bền vững. Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện triển khai các gói tín dụng ưu đãi lãi suất 0% cho 500 hộ nghèo và cận nghèo tham gia chuỗi liên kết trồng dược liệu, rau hoa xứ lạnh tại vùng quy hoạch Măng Đen. Phấn đấu duy trì tốc độ giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân từ 4% đến 5% mỗi năm trong giai đoạn 2017 - 2020.

Thứ năm, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác an sinh xã hội cơ sở. Phòng Nội vụ phối hợp với các cơ quan chuyên môn tổ chức tập huấn nghiệp vụ định kỳ hàng năm cho 100% cán bộ văn hóa - xã hội cấp xã và trưởng thôn về kỹ năng điều tra hộ nghèo, kỹ năng tư vấn chính sách an sinh và tiếng dân tộc thiểu số bản địa, hoàn thành toàn bộ chương trình chuẩn hóa vào năm 2019.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, cán bộ quản lý nhà nước và công chức hoạch định chính sách tại các cơ quan như Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Phòng Dân tộc và các tổ chức đoàn thể vùng miền núi Tây Nguyên. Công trình cung cấp tài liệu thực chứng và khung giải pháp đồng bộ để xây dựng các chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo bền vững và an sinh xã hội trung hạn giai đoạn 2021 - 2025.

Thứ hai, giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Kinh tế phát triển, Quản lý kinh tế, Xã hội học và Chính sách công. Luận văn là nguồn tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp khảo sát thực địa phân tầng tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và mô hình phân tích định lượng kết hợp định tính trong đánh giá chính sách công.

Thứ ba, các tổ chức phi chính phủ, tổ chức phát triển quốc tế và các quỹ thiện nguyện đang vận hành dự án tại vùng Tây Nguyên. Dữ liệu khảo sát chi tiết tại 9 xã nghèo giúp các tổ chức này thiết kế các chương trình can thiệp sinh kế, hỗ trợ y tế cộng đồng và cứu trợ thiên tai sát với nhu cầu thực tế của người dân bản địa.

Thứ tư, các doanh nghiệp và hợp tác xã nông - lâm nghiệp đang đầu tư tại huyện Kon Plông và tỉnh Kon Tum. Doanh nghiệp có thể khai thác các phân tích về cung - cầu lao động và chính sách bảo hiểm để xây dựng phương án sử dụng lao động tại chỗ bền vững cho hơn 1.000 việc làm mới, đồng thời tích hợp các chương trình trách nhiệm xã hội doanh nghiệp vào chiến lược kinh doanh.

Câu hỏi thường gặp

Đặc thù lớn nhất ảnh hưởng đến công tác an sinh xã hội tại huyện Kon Plông là gì? Đặc thù lớn nhất là địa hình đồi núi dốc, giao thông thường xuyên chia cắt do sạt lở đất và hơn 90% dân số là người đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống dựa vào nông nghiệp tự cung tự cấp. Do đó, nguồn lực an sinh phụ thuộc hơn 85% vào ngân sách Trung ương, chủ yếu tập trung vào việc cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí và cứu trợ lương thực khẩn cấp.

Tại sao tỷ lệ tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện tại địa phương lại ở mức rất thấp? Thu nhập bình quân của người dân chỉ đạt khoảng 12 đến 15 triệu đồng mỗi năm, đa số là lao động tự do hoặc làm nương rẫy không có tích lũy tài chính định kỳ. Bên cạnh đó, công tác tuyên truyền chưa phù hợp với ngôn ngữ, văn hóa bản địa, khiến tỷ lệ người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện chỉ đạt dưới 1,5% lực lượng lao động toàn huyện.

Chính sách bảo hiểm y tế tại Kon Plông đã đạt được những thành tựu nổi bật nào? Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đạt trên 98% dân số huyện nhờ chính sách cấp thẻ miễn phí của Nhà nước cho 100% đồng bào dân tộc thiểu số vùng khó khăn. Hệ thống y tế cơ sở tiếp nhận hơn 35.000 lượt khám chữa bệnh hàng năm, giảm thiểu rủi ro chi phí y tế trực tiếp và góp phần cải thiện thể trạng cho người dân nghèo.

Luận văn đã sử dụng phương pháp khảo sát nào để bảo đảm tính khách quan của dữ liệu? Tác giả đã kết hợp phân tích chuỗi dữ liệu thứ cấp 5 năm với khảo sát thực địa 180 hộ gia đình tại 9 xã đặc biệt khó khăn theo phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên. Cùng với 15 cuộc phỏng vấn sâu cán bộ xã và già làng, dữ liệu thu thập phản ánh chân thực mức độ thụ hưởng chính sách của từng nhóm dân tộc thiểu số.

Mô hình sinh kế nào được xem là đột phá giúp giảm nghèo bền vững cho huyện Kon Plông đến năm 2020? Mô hình đột phá là chuyển đổi từ trợ cấp cho không sang hỗ trợ có điều kiện gắn với chuỗi giá trị nông nghiệp xứ lạnh và du lịch sinh thái Măng Đen. Việc cung ứng vốn vay ưu đãi kết hợp chuyển giao kỹ thuật cho 500 hộ dân trồng sâm, dược liệu và rau sạch giúp tạo việc làm ổn định, giảm nghèo từ 4% đến 5%/năm.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về an sinh xã hội đa tầng, vận dụng sáng tạo vào điều kiện đặc thù của một huyện nghèo miền núi có trên 90% đồng bào dân tộc thiểu số.
  • Phân tích chi tiết thực trạng giai đoạn 2011 - 2015 chỉ ra bức tranh tương phản giữa độ bao phủ bảo hiểm y tế cao ấn tượng đạt 98,2% và tỷ lệ bảo hiểm xã hội tự nguyện còn rất thấp dưới 1,5%.
  • Nhận diện chính xác 4 nhóm nguyên nhân cốt lõi dẫn đến hạn chế về an sinh, trong đó nổi bật là cơ cấu kinh tế thuần nông, địa hình chia cắt và sự phụ thuộc lớn vào nguồn lực ngân sách cấp trên.
  • Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao, phân định rõ vai trò của các phòng ban chức năng, gắn liền với các mốc thời gian hoàn thành cụ thể từ năm 2017 đến năm 2020.
  • Định hướng chuyển đổi căn bản từ mô hình an sinh bị động sang an sinh chủ động thông qua phát triển sinh kế nông nghiệp đặc sản và du lịch sinh thái Măng Đen.

Đóng góp lớn nhất của công trình là cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn vững chắc, giúp các cơ quan quản lý nâng cao hiệu lực thực thi chính sách an sinh xã hội trên địa bàn huyện nghèo. Các đơn vị chức năng cần khẩn trương hoàn thiện kế hoạch hành động chi tiết để áp dụng ngay các khuyến nghị trong giai đoạn tiếp theo. Kính mời các nhà khoa học, nhà quản lý và bạn đọc quan tâm tiếp tục nghiên cứu, nhân rộng mô hình này sang các địa bàn miền núi Tây Nguyên có điều kiện tương đồng.