CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SINH KẾ BỀN VỮNG CHO NGƯỜI DÂN TÁI ĐỊNH CƯ CỦA CÁC CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN 1.1 Khái niệm và tiêu chí đánh giá Sinh kế và sinh kế bền vững 1.1 Sinh kế bền vững 1.1 Sinh kế Sinh kế bao gồm các khả năng, các tài sản (bao gồm cả các nguồn lực vật chất, xã hội) và các hoạt động cần thiết để kiếm sống (DFID, 1999, tr. Con người dựa vào năm loại tài sản vốn để đảm bảo sinh kế, năm loại tài sản vốn như sau: a. Vốn con người – là khả năng, kỹ năng, kiến thức làm việc và sự giáo dục của từng cá nhân và các thành viên trong gia đình, sức khoẻ, thời gian và khả năng làm việc giúp con người đạt được những kết quả sinh kế hay mục tiêu của họ. Với mỗi hộ gia đình vốn con người biểu hiện ở trên khía cạnh lượng và chất về lực lượng lao động ở trong gia đình đó.
Vốn con người là điều kiện cần để có thể sử dụng và phát huy hiệu quả bốn loại vốn khác. Vốn xã hội – con người luôn tồn tại trong các mạng lưới và mối quan hệ trong xã hội, con người tham giá các tổ chức xã hội và các hội/nhóm chính thức cũng như phi chính thức để từ đó có được những cơ hội và thu được lợi ích khác nhau trong quá trình thực thi sinh kế. Vốn tự nhiên – là các nguồn lực tự nhiên (của một hộ hoặc một cộng đồng) mà con người có được hay có thể tiếp cận được nhằm phục vụ cho các hoạt động và mục tiêu sinh kế, ví dụ như đất đai, mùa màng, vật nuôi, rừng, nước và các nguồn tài nguyên ven biển. Nguồn vốn tự nhiên thể hiện qua qui mô và chất lượng đất đai, qui mô và chất lượng nguồn nước, qui mô và chất lượng các nguồn tài nguyên khoáng sản, qui mô và chất lượng tài nguyên thủy sản và nguồn không khí.
Vốn tài chính – là các nguồn lực tài chính mà con người có được như 16 nguồn thu nhập tiền mặt, tín dụng, các loại hình tiết kiệm khác nhau và các luồng thu nhập tiền mặt khác như lương hưu, tiền do thân nhân gửi về hay những trợ cấp của nhà nước. Vốn vật chất – bao gồm các công trình hạ tầng xã hội cơ bản và các tài sản của hộ gia đình phục vụ/hỗ trợ cho sinh kế, như giao thông, hệ thống cấp nước và năng lượng, nhà ở và các đồ dùng, dụng cụ trong gia đình. Trên góc độ xã hội, đó chính là cơ sở hạ tầng nhằm hỗ trợ cho sinh kế của cộng đồng hay cá nhân gồm hệ thống điện, đường, trường trạm, hệ thống cấp nước và vệ sinh môi trường, hệ thống tưới tiêu và hệ thống chợ. Ở góc độ hộ gia đình, vốn vật chất là trang thiết bị sản xuất như máy móc, dụng cụ sản xuất, nhà xưởng hay các tài sản nhằm phục vụ nhu cầu cuộc sống hàng ngày như nhà cửa và thiết bị sinh hoạt gia đình.2 Sinh kế bền vững Theo DFID (2001), sinh kế trở nên bền vững khi nó giải quyết được những căng thẳng và đột biến, hoặc có khả năng phục hồi, duy trì và tăng cường khả năng và nguồn lực hiện tại và tương lai mà không làm tổn hại đến cơ sở tài nguyên thiên nhiên.
Các nhân tố tác động đến đảm bảo sinh kế bền vững được chia làm năm nhóm nhân tố chính như sau: - Cơ chế chính sách của nhà nước liên quan đến các yếu tố cấu thành của sinh kế. - Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội. - Điều kiện cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội. - Trình độ văn hóa và nhận thức của người dân.
- Sự tham gia của người dân.3 Tiếp cận Sinh kế bền vững Phương pháp tiếp cận Sinh kế bền vững là một cách suy nghĩ về các mục tiêu, qui mô và những ưu tiên trong phát triển. Cách tiếp cận này đặt con người làm 17 trung tâm hoạt động phát triển đồng thời cố gắng tìm hiểu những vấn đề về kinh tế-xã hội và quản lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên từ góc nhìn thông qua con người. Phương pháp tiếp cận sinh kế không có mục đích đưa ra các giải pháp hoặc ‘kê đơn’ cho nội dung các chương trình giảm nghèo. Tuy vậy, việc sử dụng khung sinh kế để phân tích các loại hình sinh kế cho ta thấy đâu là loại hoạt động phát triển có hiệu quả nhất trong giảm nghèo.
Áp dụng phương pháp tiếp cận này có nghĩa là sử dụng một cách nhìn rộng, không bị bó buộc bởi bất kỳ một tư tưởng nào ở hiện tại về vấn đề cái gì là quan trọng đối với con người, với những gì con người thực hiện hoặc cố gắng để đạt được Phương pháp tiếp cận sinh kế bền vững đặt con người làm tâm điểm của công tác phát triển. Việc hướng tiêu điểm vào con người không chỉ quan trọng trong việc tìm hiểu các loại hình sinh kế ở cấp hộ gia đình và cộng đồng mà còn ở các cấp cao hơn. Trên thực tế điều đó có nghĩa rằng phương pháp tiếp cận này: • Bắt đầu bằng việc phân tích các chiến lược sinh kế của con người và những chiến lược đó thay đổi như thế nào qua thời gian. • Lôi cuốn người dân tham gia một cách đầy đủ và tôn trọng ý kiến của họ đồng thời đưa ra những hoạt động nhằm hỗ trợ người dân đạt được các mục đích sinh kế của mình.
• Phân biệt giữa các nhóm khác nhau chịu ảnh hưởng của các chương trình phát triển và xác định những yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của họ trong các chương trình đó. • Nêu bật tác động của chính sách và cơ cấu thể chế đối với người dân cũng như các hộ gia đình. • Nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tác động đến các chính sách và cơ cấu thể chế nói trên để chúng hỗ trợ cho các vấn đề của người nghèo. Khung phân tích SKBV do Bộ Phát triển quốc tế Anh (DFID) đưa ra được các học giả và các cơ quan phát triển ứng dụng rộng rãi.
Ba thành tố chính của sinh kế theo DFID là: (1) nguồn lực và khả năng mà con người có được, (2) Chiến lược sinh kế (thể hiện ra là các hoạt động sinh kế) và (3) kết quả sinh kế. Các thành tố 18 của một sinh kế có mối quan hệ nhân quả và chiến lược sinh kế của con người chịu sự tác động bởi các yếu tố bên ngoài. Điều này được thể hiện trong khung phân tích sinh kế dưới đây (DFID,2001): Hình 1.1: Khung phân tích sinh kế bền vững của nông dân nghèo (DFID, 2001) 1.2 Tiêu chí đánh giá sinh kế bền vững Các tiêu chí đánh giá tính bền vững của sinh kế dựa trên 5 phương diện nguồn vốn: vốn con người, vốn tự nhiên, vốn vật chất, vốn tài chính, vốn xã hội: Phương diện Nhóm chỉ tiêu Chỉ tiêu (1) Vốn con (1) Nguồn nhân lực cho nông - Tổng số lao động người nghiệp - Quy mô nhân khẩu (2) Khả năng đa dạng hóa việc làm - Lao động phi nông nghiệp (2) Vốn xã hội (3) khả năng tiếp cận thông tin - Kênh thông tin tiếp nhận (3) Vốn tự nhiên (4) Nguồn lực đất đai - Tổng diện tích đất nông nghiệp (4) Vốn tài chính (5) Thu nhập - Giá trị tiền nhận được trong năm (5) Vốn vật chất (6) Điều kiện nhà ở - Diện tích nhà ở (7) Tiện nghi cư trú - Kiểu nhà vệ sinh; (8) Tài sản sản xuất - Gia súc cày kéo (9) Tài sản tiêu dùng thông thường - Xe máy; - Điện thoại di động 19 1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến Sinh kế bền vững 1.1 Cơ chế chính sách của nhà nước a. Những chính sách về tái định cư Đến thời điểm nghiên cứu, Việt nam chưa có các quy định cụ thể và thống nhất về di dân - tái định cư nói chung và triển khai công tác này trong các dự án.
Các kế hoạch di dân tái định cư thường được xây dựng tùy theo điều kiện cụ thể của dự án và khả năng của nhà đầu tư. Trước năm 1993, Nhà nước có thể thu hồi đất mà không đền bù gì hoặc chỉ đền bù cho chính quyền địa phương hoặc tổ chức tập thể đã được cấp đất. Cơ sở pháp lý cho chính sách tái định cư dần dần được hình thành với sự ra đời của Hiến pháp năm 1992 và Luật Đất đai năm 1993, kèm theo đó là hướng dẫn thực hiện trong Nghị định 22/1998/NĐ-CP, cùng với những cải thiện trong Luật Đất đai năm 2003. Cho đến nay, Luật đất đai năm 2013 đã quy định là phải đền bù những thiệt hại về đất và các tài sản kèm theo đất.
Các biện pháp hỗ trợ ổn định mức sống của những đối tượng bị ảnh hưởng đã được đưa ra với nguyên tắc chung là nơi tái định cư phải có điều kiện sống ít nhất là ngang bằng hoặc tốt hơn. Dưới đây là một số văn bản pháp luật về tài nguyên thiên nhiên, đất đai và các chính sách liên quan đến đền bù, TĐC từ năm 1993: - Luật Đất đai 1993 - Nghị định 90/NĐ-CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ về quy định đền bù những thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất. - Nghị định 87/NĐ-CP ngày 17/8/1998 của Chính phủ về giá đất. - Nghị định 17/NĐ-CP ngày 21/3/1998 điều chỉnh Phần 2, Điều 4 của Nghị định 87/CP về quy định khung giá các loại đất.
- Nghị định 22/1998/NĐ-CP về đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất. - Luật Đất đai 2003. - Nghị định 181/2004/NĐ-CP của Chính phủ về thực hiện Luật Đất đai. - Nghị định 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.
20 - Thông tư số 114/2004/TT-BTC ngày 26/11/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 188/2004/NĐ-CP, hướng dẫn phương pháp xác định giá đất và tổ chức thực hiện. - Nghị định 197/2004/NĐ-CP về đền bù, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. - Luật Đất đai số 45/2013/QH13. - Nghị định 210/2013/NĐ-CP Về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.
- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT Quy định về hồ sơ địa chính. - Nghị định 43/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai. - Nghị định 44/2014/NĐ-CP Quy định về giá đất. - Nghị định 45/2014/NĐ-CP Quy định về thu tiền sử dụng đất - Nghị định 46/2014/NĐ-CP Quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước - Nghị định 47/2014/NĐ-CP (thay thế nghị định 197/2004/NĐ-CP) về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.