Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn Thành phố Hà Nội" thuộc chuyên ngành Kinh tế chính trị. Công trình áp dụng cách tiếp cận hỗn hợp, kết hợp giữa phân tích lý luận kinh tế chính trị về thể chế, chính sách với phương pháp nghiên cứu thực chứng thông qua thống kê mô tả và điều tra khảo sát xã hội học.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Quá trình đổi mới tại Việt Nam đã mang lại những thành tựu tăng trưởng kinh tế, đưa Việt Nam vào nhóm các quốc gia có tốc độ giảm nghèo nhanh. Tuy nhiên, việc phân phối thành quả phát triển còn bộc lộ bất cập: người giàu hưởng lợi nhiều hơn người nghèo về thu nhập và phúc lợi; sự chênh lệch mở rộng giữa đô thị và nông thôn, trung tâm và ngoại vi.

Thành phố Hà Nội với tư cách là Thủ đô, đô thị loại đặc biệt, đang đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đô thị hóa sau sự kiện mở rộng địa giới hành chính năm 2008. Dù giữ vai trò đầu tàu kinh tế, công tác đảm bảo an sinh xã hội (ASXH) tại Hà Nội đối mặt nhiều áp lực: tỷ lệ hộ nghèo còn cao, nguy cơ tái nghèo lớn, gia tăng khoảng cách giàu nghèo giữa nội thành và ngoại thành; diện tích đất ở hạn hẹp, giá hàng hóa tiêu dùng tăng nhanh so với thu nhập bình quân; tệ nạn xã hội diễn biến phức tạp; nguy cơ mất việc làm và tổn thương thu nhập của người dân do đất nông nghiệp bị thu hồi để xây dựng khu công nghiệp, khu chế xuất. So với thủ đô của nhiều nước đang phát triển, công tác hoạch định chính sách chiến lược dài hạn cho ASXH tại Hà Nội còn hạn chế.

Khoảng trống nghiên cứu được chỉ ra: Các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận ASXH ở quy mô chung cả nước hoặc chỉ phân tích từng khía cạnh riêng lẻ (giải quyết việc làm sau thu hồi đất, xóa đói giảm nghèo ở một địa bàn hẹp). Chưa có công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện và có hệ thống cả về lý luận và thực tiễn việc đảm bảo ASXH trên địa bàn cấp thành phố, đặc biệt là đô thị loại đặc biệt/Thủ đô dưới góc độ Kinh tế chính trị gắn với ba trụ cột cơ bản và các điều kiện nguồn lực.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục tiêu nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về đảm bảo an sinh xã hội và phân tích thực trạng đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn Thành phố Hà Nội từ năm 2008 đến nay, luận án đề xuất phương hướng cùng các giải pháp chủ yếu nhằm đảm bảo tốt an sinh xã hội trên địa bàn Thành phố Hà Nội giai đoạn đến năm 2020.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu (4 nhiệm vụ):
    1. Hệ thống hóa và làm rõ hơn cơ sở lý luận về đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn cấp thủ đô, bao gồm khái niệm, đặc điểm, mối quan hệ và các điều kiện đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn cấp thành phố.
    2. Tìm hiểu kinh nghiệm đảm bảo an sinh xã hội của một số nước trên thế giới và một số địa phương tại Việt Nam, từ đó rút ra bài học đối với Thành phố Hà Nội.
    3. Phân tích, đánh giá thực trạng đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn Thành phố Hà Nội, làm rõ kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân.
    4. Đề xuất phương hướng và các giải pháp chủ yếu nhằm tiếp tục đảm bảo tốt an sinh xã hội trên địa bàn Thành phố Hà Nội trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn Thành phố Hà Nội (thành phố trực thuộc Trung ương, đô thị loại đặc biệt, Thủ đô của Việt Nam).
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào ba trụ cột chính của an sinh xã hội gồm: (1) Bảo hiểm xã hội (BHXH) và Bảo hiểm y tế (BHYT); (2) Thị trường lao động (TTLĐ) và Giải quyết việc làm (GQVL); (3) Trợ giúp xã hội (TGXH), Ưu đãi xã hội (ƯĐXH) và Xóa đói giảm nghèo (XĐGN). Đi sâu phân tích các điều kiện đảm bảo về thể chế chính sách, nguồn lực tài chính và nguồn nhân lực thực thi.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát thực địa trên địa bàn Thành phố Hà Nội với mẫu 500 phiếu điều tra bảng hỏi người dân tại 5 quận (Hoàn Kiếm, Đống Đa, Ba Đình, Hà Đông, Cầu Giấy) và 5 huyện (Ba Vì, Đan Phượng, Hoài Đức, Phúc Thọ, Từ Liêm); cùng 100 phiếu điều tra cán bộ công tác trong lĩnh vực Lao động - Xã hội tại 5 quận, huyện (Hoàn Kiếm, Từ Liêm, Đan Phượng, Ba Vì, Hoài Đức).
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn từ năm 2008 (thời điểm mở rộng địa giới hành chính Hà Nội) đến giai đoạn 2012-2013; dữ liệu phân tích tập trung trong 5 năm gần nhất và dự báo nhu cầu đảm bảo ASXH đến năm 2020.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước đây

Luận án tiến hành phân loại và điểm luận các công trình nghiên cứu theo các nhóm tác giả trong và ngoài nước:

  1. Nghiên cứu quốc tế về ASXH:

    • James Midgley (trong cuốn "Basis of social security in Asia: mutual aid, micro-insurance and social security" và cuốn "Social Security, the Economy and development") phân tích mô hình bảo hiểm vi mô tại châu Á và quan hệ hai chiều giữa ASXH với phát triển kinh tế.
    • Joseph Matthews Attorney ("Social Security, Medicare & Government Pensions") nghiên cứu về hệ thống chăm sóc y tế, nhà ở xã hội, hưu trí và bảo hiểm y tế.
    • Jonathan Peterson ("Social Security For Dummies") phân tích lịch sử, quy định và thách thức đối với các chương trình thuộc Cơ quan Quản lý ASXH Hoa Kỳ.
    • William Reichenstein và William Meyer (2011, "Social Security Strategies: How to Optimize Retirement Benefits") đề xuất chiến lược tối ưu hóa lợi ích hưu trí.
    • Dean Baker và Mark Weisbrot ("Social Security: The Phony Crisis") chứng minh sự thiếu căn cứ kinh tế của quan niệm cho rằng hệ thống ASXH Hoa Kỳ đang khủng hoảng nghiêm trọng.
    • Charles Blahous ("Social Security: The Unfinished Work") và nhóm tác giả Peter A. Orszag & Diamond ("Saving Social Security: A Balanced Approach") thảo luận về các phương án cải cách cân bằng tài chính ASXH trước thách thức già hóa dân số.
  2. Nghiên cứu trong nước về ASXH tổng thể và chính sách công:

    • Nguyễn Duy Dũng (nghiên cứu chế độ phúc lợi xã hội Nhật Bản); nhóm nghiên cứu về hệ thống ASXH Liên minh châu Âu (EU) phân tích mô hình thị trường xã hội Đức, thị trường tự do Anh, xã hội dân chủ Thụy Điển; Lê Vinh Danh (chính sách công Hoa Kỳ giai đoạn 1930-2001); Phan Đức Thọ (kinh nghiệm thành viên ASEM); Nguyễn Kim Bảo (hệ thống ASXH Trung Quốc); Nguyễn Hữu Dũng (kinh nghiệm Mỹ, Thụy Điển, Đức và đổi mới chính sách xã hội trong kinh tế thị trường).
    • Phạm Văn Sáng, Ngô Quang Minh, Bùi Văn Huyền, Nguyễn Anh Dũng phân tích lý thuyết và mô hình ASXH thực tiễn tại Đồng Nai; Mai Ngọc Cường (chủ biên các công trình về xây dựng hệ thống chính sách ASXH đến 2015, định hướng 2020 và các vấn đề cơ bản của chính sách xã hội); Mai Ngọc Anh (ASXH đối với nông dân trong nền kinh tế thị trường); Trần Hoàng Hải và Lê Thị Thúy Hương (nghiên cứu so sánh pháp luật ASXH của Đức, Mỹ, Nga và Việt Nam); Lê Quốc Lý (chủ biên công trình đánh giá chính sách XĐGN giai đoạn 2001-2010); tập hợp các văn kiện Đảng về ASXH.
  3. Đề tài khoa học, hội thảo và luận án chuyên ngành:

    • Nguyễn Minh Hải (đề tài BHYT cho người nghèo); Lương Tuấn Anh (tư tưởng Hồ Chí Minh về hoạt động ASXH); Martin Evans, Ian Gough, Susan Harkness, Andrew McKay, Đào Thanh Huyền, Đỗ Lê Thu Ngọc (nghiên cứu tính lũy tiến của ASXH Việt Nam dựa trên số liệu VHLSS); Đỗ Minh Cương (luận cứ đổi mới chính sách đảm bảo xã hội đến năm 2000); Nguyễn Văn Chiều (đề tài và luận án tiến sĩ về vai trò của Nhà nước trong thực hiện ASXH).
    • Hội thảo quốc tế về ASXH cho khu vực phi chính thức; Hội thảo tham vấn Sàn ASXH của Viện Khoa học Lao động và Xã hội (ILO/WHO); Hội thảo của Viện Chiến lược và Chính sách y tế về thanh toán BHYT theo định suất; Hội nghị khu vực Đông Nam Á về ASXH do Bộ LĐ-TB&XH phối hợp với BMZ/GIZ tổ chức.
    • Luận án tiến sĩ của Nguyễn Văn Nhường (chính sách ASXH đối với nông dân sau thu hồi đất tại Bắc Ninh); Dương Văn Thắng (hiệu quả truyền thông báo chí về ASXH); các bài báo khoa học của Nguyễn Tấn Dũng (2010), Lê Thị Hoài Thu, Hoàng Chí Bảo, Nguyễn Thị Kim Ngân, Lê Bạch Hồng, Đỗ Văn Quân, Nguyễn Văn Tuân, Nguyễn Thị Lan Anh.
  4. Các công trình nghiên cứu trên địa bàn Thành phố Hà Nội:

    • Hội thảo quốc tế năm 2010 về phát triển bền vững Thủ đô; tham luận của Phan Huy Đường, Bùi Đức Tùng, Phan Anh về giảm nghèo và trợ giúp nhóm yếu thế tại Hà Nội; Đề án hỗ trợ ổn định đời sống, đào tạo nghề và việc làm vùng chuyển đổi đất nông nghiệp Hà Nội; các bài viết của Hồng Minh, Nguyễn Thế Quang, Nguyễn Tiệp về việc làm và phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Hà Nội.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

  1. Bản chất, nội hàm khái niệm "Đảm bảo ASXH" và "Đảm bảo ASXH cho người dân thành phố" chưa được luận giải thấu đáo từ góc độ Kinh tế chính trị.
  2. Chưa có sự thống nhất và làm rõ các yếu tố điều kiện cấu thành (nguồn lực tài chính, nguồn nhân lực thực thi, thể chế quản lý) trong việc đảm bảo ASXH tại các đô thị lớn.
  3. Thiếu công trình nghiên cứu tổng thể, đồng bộ về thực trạng đảm bảo ASXH trên cả ba trụ cột tại Hà Nội sau khi mở rộng địa giới hành chính năm 2008 gắn với dự báo nhu cầu đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận và khung phân tích

  • Hệ thống quan điểm chỉ đạo: Dựa trên chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, các chủ trương đường lối của Đảng và chính sách của Nhà nước về công bằng xã hội và an sinh xã hội (khái niệm ASXH chính thức được ghi nhận trong văn kiện từ Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX năm 2001).
  • Khái niệm và cấu trúc:
    • ASXH theo nghĩa rộng: Toàn bộ các biện pháp của Nhà nước, cộng đồng và cá nhân nhằm đảm bảo đời sống cho mọi thành viên trong xã hội.
    • ASXH theo nghĩa hẹp: Sự đảm bảo tối thiểu cho mục tiêu mưu sinh của nhóm dân cư yếu thế, chịu rủi ro hoặc thiệt thòi trong xã hội.
    • Hệ thống ASXH 5 tầng: Tầng 1 (phòng ngừa rủi ro thông qua việc làm), Tầng 2 (giảm thiểu rủi ro qua BHXH, BHYT bắt buộc), Tầng 3 (BHXH, BHYT tự nguyện), Tầng 4 (Ưu đãi xã hội người có công), Tầng 5 (Trợ giúp xã hội thường xuyên và đột xuất).
    • Ba trụ cột chính: (1) Trụ cột Bảo hiểm xã hội và Bảo hiểm y tế (thể chế hóa qua Luật BHXH 2006 và Luật BHYT 2008); (2) Trụ cột Trợ cấp, Trợ giúp xã hội và Xóa đói giảm nghèo; (3) Trụ cột Thị trường lao động và Giải quyết việc làm.
  • Khái niệm Đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn thành phố: Là việc đảm bảo các điều kiện cần thiết để thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội của Nhà nước và xã hội, nhằm hạn chế, phòng ngừa và khắc phục những rủi ro do tác động khách quan đến cộng đồng dân cư trên địa bàn, đảm bảo sự ổn định và phát triển bền vững của thành phố.
  • Mối quan hệ biện chứng với phát triển kinh tế - xã hội đô thị:
    • Tính thống nhất: ĐBASXH góp phần thúc đẩy tăng trưởng, phát triển nguồn nhân lực, thực hiện công bằng xã hội, củng cố ổn định chính trị; ngược lại, tăng trưởng kinh tế tạo lập nguồn lực vật chất để thực thi ASXH.
    • Mâu thuẫn biện chứng: Nếu chi phí đảm bảo ASXH vượt quá khả năng kinh tế sẽ làm suy giảm nguồn lực đầu tư phát triển; mức độ hỗ trợ không phù hợp có thể tạo ra tâm lý ỷ lại, chây lười của đối tượng thụ hưởng, làm gia tăng gánh nặng ngân sách.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Luận án kết hợp các phương pháp cụ thể:

  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Đi từ các khái niệm, cấu trúc hệ thống chung đến các đặc tính riêng biệt của việc đảm bảo ASXH tại đô thị, sau đó tổng hợp thành hệ thống luận điểm kinh tế chính trị.
  • Phương pháp trừu tượng hóa khoa học: Gạt bỏ các hiện tượng ngẫu nhiên, cá biệt để đi sâu phân tích các điều kiện bản chất của ĐBASXH trên địa bàn Hà Nội.
  • Phương pháp thống kê - so sánh: Thu thập, xử lý và so sánh các chỉ tiêu tăng trưởng GDP, dân số, nguồn thu - chi BHXH, ngân sách trợ cấp xã hội giữa Hà Nội và cả nước, giữa các nhóm dân cư trong giai đoạn 2008-2013.
  • Phương pháp mô hình hóa và lượng hóa: Ứng dụng quan điểm mô hình hóa hệ thống (theo Efraim Turban) để cấu trúc hóa các quan hệ kinh tế - xã hội phức tạp thành dạng thức cụ thể phục vụ phân tích.
  • Phương pháp điều tra xã hội học: Khảo sát thực tế bằng phiếu hỏi đối với hai nhóm đối tượng:
    1. Nhóm người dân: 500 phiếu tại 10 quận, huyện (5 quận: Hoàn Kiếm, Đống Đa, Ba Đình, Cầu Giấy, Hà Đông; 5 huyện: Ba Vì, Đan Phượng, Hoài Đức, Phúc Thọ, Từ Liêm).
    2. Nhóm cán bộ thực thi: 100 phiếu tại các quận, huyện, xã, phường (Hoàn Kiếm, Từ Liêm, Đan Phượng, Ba Vì, Hoài Đức).

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Dữ liệu thứ cấp từ Niên giám thống kê, báo cáo của Tổng cục Thống kê, Cục Thống kê TP Hà Nội, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Bảo hiểm xã hội TP Hà Nội, cùng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật giai đoạn 2008-2013.
  • Dữ liệu sơ cấp từ kết quả tổng hợp 600 phiếu điều tra bảng hỏi thực địa.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến ASXH và ĐBASXH. Tác giả phân chia thành các nhóm chủ đề: nghiên cứu lý luận và mô hình quốc tế (Châu Âu, Hoa Kỳ, Đông Á); nghiên cứu chính sách ASXH tại Việt Nam; nghiên cứu chuyên sâu về từng trụ cột (BHXH, y tế, việc làm, giảm nghèo); nghiên cứu về các nhóm đối tượng đặc thù (nông dân mất đất, lao động phi chính thức); và các công trình về phát triển bền vững, việc làm tại Hà Nội. Trên cơ sở đó, chương 1 chỉ ra 4 khoảng trống học thuật về lý luận và thực tiễn ĐBASXH tại Thủ đô Hà Nội mà đề tài tập trung giải quyết.

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ĐẢM BẢO AN SINH XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ

Chương này xác lập khung lý thuyết hoàn chỉnh về ĐBASXH cấp thành phố:

  • Xác định bản chất, nội dung của 3 trụ cột ASXH: BHXH/BHYT, Trợ cấp/TGXH/XĐGN, và Thị trường lao động/GQVL.
  • Chỉ rõ các đặc điểm đặc thù của thành phố ảnh hưởng đến ASXH: Đối tượng thụ hưởng đa dạng và phân hóa (nội thành tập trung công nghiệp, dịch vụ, mật độ cao; ngoại thành làm nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp); Chủ thể tham gia đa dạng nhưng Nhà nước giữ vai trò đầu mối; Đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn cao hơn nhưng áp lực công việc lớn; Nguồn lực tài chính dồi dào hơn nhưng nguy cơ bội chi, vỡ quỹ cao do quy mô đối tượng lớn; Chính sách có nguy cơ lạc hậu nhanh trước tốc độ đô thị hóa và biến động kinh tế.
  • Phân tích tính thống nhất và mâu thuẫn biện chứng giữa đảm bảo ASXH với tăng trưởng kinh tế đô thị.
  • Tổng kết kinh nghiệm ĐBASXH của một số quốc gia và địa phương trong nước để rút ra bài học cho Hà Nội.

Chương 3: THỰC TRẠNG ĐẢM BẢO AN SINH XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Chương 3 phân tích thực trạng giai đoạn 2008 đến 2013 dựa trên các dữ liệu thống kê và kết quả khảo sát thực địa:

  • Điều kiện kinh tế - xã hội tác động: Tăng trưởng GDP Hà Nội so với cả nước (Biểu đồ 3.1, 3.6, Bảng 3.6, 3.7), biến động dân số sau mở rộng địa giới (Biểu đồ 3.2).
  • Đánh giá nhận thức: Khảo sát nhận thức của cán bộ và người dân về vai trò của ASXH đối với ổn định chính trị - xã hội và công bằng xã hội (Biểu đồ 3.3, 3.4, 3.5).
  • Thực trạng theo các trụ cột:
    • BHXH và BHYT: Nguồn lực thu - chi (Biểu đồ 3.7), tỷ lệ tham gia bảo hiểm nhân thọ và hiểu biết về BHXH tự nguyện của hộ gia đình (Biểu đồ 3.9).
    • Bảo trợ xã hội và người có công: Mức chuẩn trợ cấp thường xuyên giai đoạn 2008-2012 (Bảng 3.1, Biểu đồ 3.8); Cơ cấu kinh phí hoạt động cơ sở BTXH công lập (Bảng 3.8); Tỷ lệ đầu tư ngân sách cho nuôi dưỡng đối tượng BTXH, TNXH, người có công so với GDP thành phố giai đoạn 2008-2013 (Bảng 3.9).
    • Lao động - việc làm: Lực lượng lao động phân theo trình độ chuyên môn (Bảng 3.3), theo loại hình doanh nghiệp (Bảng 3.4), hình thức tiết kiệm hộ gia đình (Bảng 3.5).
    • Năng lực đội ngũ cán bộ: Đánh giá trình độ, năng lực đội ngũ làm công tác Lao động - Xã hội (Bảng 3.2).
  • Đánh giá tổng hợp: Chỉ rõ các thành tựu, các điểm nghẽn (phân hóa giàu nghèo nội - ngoại thành, thiếu tính bền vững trong giảm nghèo, chuyển đổi việc làm cho nông dân mất đất).
Ký hiệu bảng Tên bảng số liệu trong luận án Trang
Bảng 3.1 Mức chuẩn trợ cấp cho đối tượng BTXH ở TP Hà Nội, giai đoạn 2008 - 2012 102
Bảng 3.2 Năng lực của đội ngũ cán bộ hoạt động trong lĩnh vực Lao động -Xã hội ở TP. Hà Nội 108
Bảng 3.3 Lực lượng lao động đang làm việc của TP Hà Nội phân chia theo trình độ chuyên môn kỹ thuật 109
Bảng 3.4 Lực lượng lao động đang làm việc của TP Hà Nội chia theo loại hình doanh nghiệp 110
Bảng 3.5 Hình thức tiết kiệm của hộ gia đình 112
Bảng 3.6 So sánh tốc độ tăng GDP của TP Hà Nội và cả nước giai đoạn 2008 - 2012 113
Bảng 3.7 Chỉ tiêu đánh giá nội địa, Tốc độ tăng tổng sản phẩm nội địa, tổng thu ngân sách Nhà nước 114
Bảng 3.8 Cơ cấu đầu tư kinh phí cho hoạt động của các cơ sở BTXH công lập giai đoạn 2008-2011 116
Bảng 3.9 Đầu tư ngân sách TP Hà Nội cho nuôi dưỡng, chăm sóc người có công, đối tượng BTXH và TNXH tại các cơ sở xã hội công lập so với GDP của TP Hà Nội, giai đoạn 2008-2013 116

Chương 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM ĐẢM BẢO AN SINH XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Chương 4 đề xuất các định hướng và biện pháp can thiệp chính sách:

  • Quan điểm và phương hướng phát triển hệ thống ASXH Hà Nội đến năm 2020 phù hợp với quá trình đô thị hóa và phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN.
  • Dự báo nhu cầu tài chính: Phân tích cơ cấu chi ngân sách thường xuyên của TP Hà Nội năm 2012 và định hướng dự kiến đến năm 2020 (Bảng 4.1, trang 125).
  • Các nhóm giải pháp chủ yếu:
    1. Hoàn thiện thể chế và cơ chế chính sách ASXH đồng bộ, phù hợp đặc thù Thủ đô.
    2. Đa dạng hóa nguồn lực tài chính, kết hợp ngân sách nhà nước với các nguồn lực xã hội hóa.
    3. Thúc đẩy giải quyết việc làm, đào tạo nghề chuyển đổi cho nông dân vùng thu hồi đất, phát triển thị trường lao động.
    4. Mở rộng diện bao phủ và nâng cao hiệu quả tổ chức thực hiện chính sách BHXH, BHYT.
    5. Nâng chuẩn trợ cấp và nâng cao chất lượng dịch vụ trợ giúp xã hội tại các cơ sở bảo trợ công lập.
    6. Kiện toàn tổ chức bộ máy, đào tạo nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác Lao động - Xã hội các cấp.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về an sinh xã hội và đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn cấp thành phố trực thuộc Trung ương, đô thị đặc biệt/Thủ đô từ góc độ Kinh tế chính trị.
  • Xác định rõ bản chất, đặc điểm, nội dung cấu thành và ba trụ cột cốt lõi (BHXH/BHYT, TTLĐ/GQVL, TGXH/XĐGN) cùng các điều kiện đảm bảo (thể chế, tài chính, nhân lực).
  • Làm rõ mối quan hệ biện chứng giữa ĐBASXH với phát triển kinh tế - xã hội đô thị, chỉ ra cả mặt thống nhất thúc đẩy và mặt mâu thuẫn cần giải quyết nhằm tránh lãng phí nguồn lực hoặc gây tâm lý ỷ lại.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Đúc kết bài học kinh nghiệm quốc tế và địa phương có khả năng vận dụng vào điều kiện đặc thù của Hà Nội.
  • Phân tích thực trạng đảm bảo ASXH tại Hà Nội giai đoạn sau mở rộng địa giới hành chính (2008 đến 2013) thông qua hệ thống chỉ tiêu thống kê và dữ liệu khảo sát thực chứng từ 600 phiếu hỏi (500 người dân và 100 cán bộ).
  • Đánh giá khách quan kết quả đạt được, chỉ ra các hạn chế (tái nghèo, chênh lệch nội - ngoại thành, việc làm vùng mất đất nông nghiệp, áp lực tài chính) và phân tích nguyên nhân.
  • Xây dựng hệ thống phương hướng, dự báo chi ngân sách thường xuyên đến năm 2020 và đề xuất các nhóm giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả đảm bảo ASXH trên địa bàn TP Hà Nội.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi số liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát thực tế tập trung chủ yếu trong giai đoạn 2008 - 2013, chưa phản ánh được các biến động chính sách sau giai đoạn này.
    • Khảo sát bảng hỏi thực địa được thực hiện tại 10 quận, huyện đại diện (5 quận nội thành, 5 huyện ngoại thành), chưa bao quát toàn bộ 29-30 đơn vị hành chính cấp huyện của TP Hà Nội.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi điều tra khảo sát trên toàn bộ các quận, huyện, thị xã của Thủ đô nhằm tăng tính đại diện.
    • Cập nhật chuỗi số liệu dài hạn sau năm 2013 để đánh giá tác động của Luật BHXH, Luật BHYT, Luật Việc làm sửa đổi.
    • Nghiên cứu sâu các chính sách an sinh chuyên biệt cho đối tượng lao động di cư tự do và lao động khu vực phi chính thức trong bối cảnh đô thị hóa nhanh.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên chuyên ngành Kinh tế chính trị, Quản lý kinh tế, Xã hội học và Chính sách công.
    • Cán bộ nghiên cứu, chuyên viên hoạch định chính sách tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Bảo hiểm xã hội TP Hà Nội, Ban Tuyên giáo, Ủy ban nhân dân các cấp tại TP Hà Nội và các đô thị lớn.
  • Nội dung có giá trị tham khảo:
    • Khung lý luận về các điều kiện và đặc điểm đảm bảo ASXH cấp thành phố (Chương 2).
    • Hệ thống bảng số liệu thực chứng về mức chuẩn trợ cấp xã hội, năng lực cán bộ, cơ cấu lao động và cơ cấu đầu tư ngân sách cho ASXH (Chương 3).
    • Phương pháp khảo sát xã hội học kết hợp giữa nhóm đối tượng người dân và cán bộ thực thi chính sách tại đô thị.
    • Dự báo ngân sách và hệ thống giải pháp an sinh xã hội cho khu vực chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp (Chương 4).

Câu hỏi thường gặp

1. Khái niệm "đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn thành phố" được tác giả xác định như thế nào?

Theo luận án, đảm bảo ASXH trên địa bàn thành phố là việc đảm bảo các điều kiện cần thiết để thực hiện tốt chính sách ASXH của Nhà nước và xã hội nhằm hạn chế, phòng ngừa và khắc phục những rủi ro do những tác động khách quan đến cộng đồng dân cư trên địa bàn, đảm bảo sự ổn định và phát triển của thành phố.

2. Phạm vi điều tra xã hội học của luận án được tiến hành với quy mô và địa bàn nào?

Luận án thực hiện điều tra với tổng cộng 600 phiếu hỏi, gồm:

  • 500 phiếu đối với người dân tại 10 quận, huyện: Hoàn Kiếm, Đống Đa, Ba Đình, Hà Đông, Cầu Giấy (5 quận) và Ba Vì, Đan Phượng, Hoài Đức, Phúc Thọ, Từ Liêm (5 huyện).
  • 100 phiếu đối với đội ngũ cán bộ quản lý, thực thi chính sách tại 5 quận, huyện: Hoàn Kiếm, Từ Liêm, Đan Phượng, Ba Vì, Hoài Đức.

3. Ba trụ cột chính của an sinh xã hội được luận án tập trung phân tích là gì?

Luận án tập trung vào 3 trụ cột cơ bản:

  1. Trụ cột Bảo hiểm xã hội và Bảo hiểm y tế (gồm BHXH bắt buộc, BHXH tự nguyện, BHYT, bảo hiểm thất nghiệp).
  2. Trụ cột Trợ cấp, Trợ giúp xã hội, Ưu đãi xã hội và Xóa đói giảm nghèo.
  3. Trụ cột Thị trường lao động và Giải quyết việc làm.

4. Mâu thuẫn biện chứng giữa đảm bảo an sinh xã hội và tăng trưởng kinh tế đô thị được luận giải ra sao?

Luận án chỉ ra: Nếu quá nhấn mạnh các điều kiện đảm bảo ASXH vượt mức cho phép sẽ làm suy giảm nguồn lực tài chính đầu tư cho tăng trưởng kinh tế; đồng thời, việc hỗ trợ quá mức có thể gây tác động tiêu cực, hình thành tâm lý ỷ lại, dựa dẫm, thiếu động lực tự vươn lên thoát nghèo của một bộ phận dân cư, từ đó tạo áp lực thâm hụt ngân sách.

5. Khung thời gian dữ liệu và phạm vi dự báo của luận án là giai đoạn nào?

Luận án nghiên cứu thực trạng từ năm 2008 (thời điểm Hà Nội hợp nhất, mở rộng địa giới hành chính) đến giai đoạn 2012-2013 với các số liệu thống kê tập trung trong 5 năm (2008-2012); đồng thời xây dựng các dự báo, phương hướng và dự toán ngân sách thường xuyên cho công tác ASXH đến năm 2020.


Kết luận

Luận án tiến sĩ "Đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn Thành phố Hà Nội" đã hệ thống hóa cơ sở lý luận kinh tế chính trị về an sinh xã hội và các điều kiện đảm bảo an sinh xã hội tại đô thị loại đặc biệt. Công trình làm rõ thực trạng việc thực thi ba trụ cột an sinh xã hội tại Hà Nội trong giai đoạn 2008-2013 dựa trên dữ liệu thống kê kết hợp điều tra khảo sát 600 đối tượng cán bộ và người dân. Trên cơ sở nhận diện các điểm nghẽn về phân hóa giàu nghèo, chuyển đổi việc làm nông dân mất đất và năng lực thực thi, luận án đã xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ và dự báo chi ngân sách thường xuyên nhằm nâng cao hiệu quả đảm bảo an sinh xã hội tại Thủ đô đến năm 2020.