Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khai thác than là ngành công nghiệp giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, bảo đảm an ninh năng lượng cho phát điện và các ngành sản xuất tại Việt Nam. Tại tỉnh Quảng Ninh – địa bàn trọng điểm về trữ lượng và sản lượng than của cả nước, phương thức khai thác hầm lò chiếm tỷ trọng chủ yếu. Do các khai trường ngày càng phát triển xuống sâu dưới mực nước biển (từ vài chục mét đến hàng trăm mét, cụ thể tại Mỏ than Hà Lầm đã chạm mức -300 m), quá trình khai thác làm phát sinh hàng nghìn mét khối nước thải mỗi ngày đêm từ nguồn nước ngầm, nước thẩm thấu và nước rửa trôi mang tính axit, chứa hàm lượng chất rắn lơ lửng cùng kim loại hòa tan cao.

Bên cạnh áp lực xả thải gây ô nhiễm môi trường tiếp nhận, các mỏ than hầm lò có quy mô nhân lực lớn (trung bình 700–1.000 công nhân lao động trực tiếp tại một mỏ hầm lò) với định mức sử dụng nước phục vụ sinh hoạt, tắm giặt là 135 lít/người/ngày lao động, cùng lượng lớn nước phục vụ sản xuất và phun sương dập bụi. Nguồn nước sạch hiện nay chủ yếu phải mua từ mạng lưới cấp nước khu vực và vận chuyển lên khai trường đồi núi với chi phí cao và điều kiện kỹ thuật phức tạp. Do đó, việc nghiên cứu giải pháp xử lý nước thải hầm lò nhằm tái tuần hoàn cấp cho sinh hoạt và sản xuất là yêu cầu kỹ thuật và kinh tế cấp thiết.

Khóa luận xác định hệ thống mục tiêu nghiên cứu như sau:

  • Mục tiêu tổng quát: Đánh giá hiện trạng mức độ ô nhiễm của nước thải hầm lò tại Công ty Cổ phần Than Hà Lầm – Vinacomin; tìm kiếm và đề xuất giải pháp công nghệ nâng cao chất lượng nước sau xử lý nhằm hạn chế ô nhiễm môi trường nước, hướng tới mục tiêu tái sử dụng nước và phát triển bền vững cho doanh nghiệp.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Đánh giá hiện trạng chất lượng nước thải hầm lò phát sinh trong quá trình khai thác, sản xuất, chế biến than của mỏ than Hà Lầm và mức độ ảnh hưởng đến môi trường nước khu vực.
    2. Đề xuất biện pháp tận dụng nguồn nước thải hầm lò sau xử lý phục vụ nhu cầu sinh hoạt (tắm giặt) và sản xuất của công ty.
    3. Đề xuất quy trình công nghệ nâng cao chất lượng xử lý nước thải hầm lò mỏ than bằng việc ứng dụng màng lọc siêu lọc (Ultrafiltration - UF).

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nước thải phát sinh từ quá trình khai thác hầm lò, sản xuất và chế biến than tại các khu vực thuộc Công ty Cổ phần Than Hà Lầm – Vinacomin.
  • Phạm vi không gian: Các công trường khai thác, hố thu gom nước thải tại mức -51 m và trạm xử lý nước thải tại mặt bằng +28 m thuộc Công ty Cổ phần Than Hà Lầm – Vinacomin, phường Hà Lầm, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu, khảo sát và quan trắc lấy mẫu thực tế từ tháng 09/2017 đến tháng 12/2017.

Cơ sở lý thuyết, pháp lý và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận được xây dựng dựa trên cơ sở khoa học về cơ chế hình thành ô nhiễm nước thải mỏ, hệ thống quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường và các phương pháp quan trắc, phân tích chuẩn hóa.

Cơ sở khoa học và khái niệm

Văn bản sử dụng các khái niệm và cơ sở khoa học chuyên ngành môi trường:

  • Định nghĩa môi trường và ô nhiễm môi trường: Căn cứ Khoản 1 và Khoản 8 Điều 3 Luật Bảo vệ Môi trường 2014, xác định trạng thái biến đổi thành phần lý - hóa - sinh của nước vượt ngưỡng quy chuẩn kỹ thuật.
  • Nguồn gốc nước thải mỏ: Hình thành từ 3 nguồn chính gồm nước bơm từ cửa lò hầm lò, nước từ moong khai thác lộ thiên và nước thải từ các nhà máy sàng tuyển than, bãi thải. Nước thải hầm lò có tính chất đặc trưng là độ pH thấp ($3 < \text{pH} < 5$), tích tụ kim loại nặng hòa tan ($\text{Fe}, \text{Mn}, \text{Cu}, \text{Pb}, \text{Cd}$), hàm lượng chất rắn lơ lửng ($\text{TSS}$) cao và nhiễm dầu mỡ khoáng do hoạt động của máy móc thiết bị cơ giới.
  • Thông số đánh giá chất lượng nước: Bao gồm nhóm vật lý ($\text{pH}$, $\text{TSS}$, nhiệt độ, màu, mùi, độ dẫn điện), nhóm hóa học ($\text{BOD}_5$, $\text{COD}$, kim loại tổng số, $\text{Tổng P}$, ion hòa tan) và nhóm sinh học ($\text{Tổng Coliform}$).

Cơ sở pháp lý và quy chuẩn áp dụng

  • Luật Bảo vệ Môi trường số 55/2014/QH13; Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13; Luật Hóa chất số 06/2007/QH12.
  • Nghị định 201/2013/NĐ-CP; Nghị định 25/2013/NĐ-CP và Nghị định 04/2007/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; Nghị định 80/2014/NĐ-CP về thoát nước và xử lý nước thải.
  • Thông tư 10/2007/TT-BTNMT về bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng quan trắc môi trường; Thông tư 27/2014/TT-BTNMT; Thông tư 02/2009/TT-BTNMT.
  • Quyết định số 1714/QĐ-UBND và Quyết định số 3594/QĐ-UBND của UBND tỉnh Quảng Ninh về quản lý và quy hoạch tài nguyên nước.
  • Hệ thống quy chuẩn so sánh: QCVN 40:2011/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp - Cột B), QCVN 08-MT:2015/BTNMT (Chất lượng nước mặt) và QCVN 02:2009/BYT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt).

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp thu thập tài liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, địa chất thủy văn, dây chuyền khai thác, định mức nguyên nhiên liệu và sơ đồ công nghệ trạm xử lý nước thải hiện hữu từ các báo cáo kỹ thuật của mỏ than Hà Lầm.
  • Phương pháp khảo sát thực địa: Khảo sát vị trí hố thu nước mức -51 m, trạm xử lý mặt bằng +28 m, mặt bằng kho bãi +65 m, khu vực sàng tuyển than và bãi thải Bắc Hữu Nghị.
  • Phương pháp lấy mẫu và phân tích: Tiến hành lấy 4 đợt mẫu nước thải hầm lò chưa qua xử lý tại mặt bằng +28 m vào các ngày 05/09/2017, 05/10/2017, 15/11/2017 và 11/12/2017. Bảo quản mẫu theo tiêu chuẩn TCVN 5999:1995 và phân tích 12 chỉ tiêu ($\text{pH}$, $\text{TSS}$, $\text{BOD}_5$, $\text{COD}$, $\text{Fe}$ tổng, $\text{Mn}$, $\text{Pb}$, $\text{Cu}$, $\text{Cd}$, $\text{Tổng P}$, Dầu mỡ khoáng, $\text{Tổng Coliform}$) tại phòng thí nghiệm của Viện Kỹ thuật và Công nghệ Môi trường.
  • Phương pháp so sánh, hồi cứu và xử lý số liệu: So sánh kết quả quan trắc với QCVN 40:2011/BTNMT (Cột B) và QCVN 02:2009/BYT; tổng hợp, xử lý thống kê số liệu bằng phần mềm Word và Excel.

Nội dung chính theo từng phần của khóa luận

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ đặc thù sản xuất than hầm lò xuống sâu, áp lực ô nhiễm môi trường nước và nhu cầu cấp bách về việc tái sử dụng nước thải làm nước sinh hoạt, sản xuất nhằm giảm chi phí cho doanh nghiệp. Phần này xác định rõ mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, các yêu cầu kỹ thuật về tính đại diện của mẫu quan trắc, cùng ý nghĩa khoa học và thực tiễn trong công tác quản trị môi trường mỏ than.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Nội dung hệ thống hóa toàn bộ các định nghĩa khoa học về môi trường, thành phần nước thải, cơ chế hình thành nước thải mỏ từ 3 nguồn phát sinh chính. Tác giả tổng hợp chi tiết hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Y tế cùng các quy định quản lý của tỉnh Quảng Ninh. Đồng thời, chương này tổng quan các công nghệ xử lý nước thải mỏ than đang được áp dụng phổ biến như: keo tụ - tạo bông - lắng - lọc áp lực, lọc màng Nano, lọc màng UF và hệ thống đĩa lọc kết hợp vật liệu ODM.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết ranh giới không gian nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Than Hà Lầm – Vinacomin trong giai đoạn tháng 09–12/2017. Mô tả phương pháp thu thập số liệu nền tảng, thiết kế quy trình lấy 4 đợt mẫu nước thải hầm lò tại cửa bơm mặt bằng +28 m, quy chuẩn bảo quản mẫu TCVN 5999:1995, danh mục 12 chỉ tiêu phân tích theo Thông tư 10/2007/TT-BTNMT và các công cụ xử lý số liệu thống kê.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Đây là nội dung trọng tâm của khóa luận, bao gồm 4 hợp phần phân tích chính:

  1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực mỏ Hà Lầm:
    • Văn phòng và khai trường mỏ rộng khoảng $5\text{ km}^2$, nằm cách trung tâm thành phố Hạ Long $4\text{ km}$ về phía Đông. Địa hình đồi núi dốc $15^\circ - 40^\circ$, đỉnh cao nhất $110\text{ m}$.
    • Khí hậu có nhiệt độ trung bình năm $22,6^\circ\text{C}$; lượng mưa trung bình năm đạt $1.813,8\text{ mm}$ (tập trung cao nhất vào tháng 9 đạt $389,3\text{ mm}$, thấp nhất vào tháng 1 đạt $2,7\text{ mm}$); độ ẩm trung bình $82,4%$; tổng số giờ nắng trung bình đạt $1.430,9\text{ giờ/năm}$.
    • Cấu trúc địa chất thuộc điệp Hòn Gai (dày trung bình $540\text{ m}$), gồm 2 tầng chứa nước dưới đất (tầng nước ngầm trên vỉa trụ lưu lượng $0,061 - 1,81\text{ l/s}$ và tầng nước áp lực dưới vỉa trụ). Hệ thống vỉa than gồm Vỉa 10, 13, 14 (loại than Antraxit, tỷ trọng $1,40 - 1,42\text{ t/m}^3$, góc dốc $12^\circ - 40^\circ$).
  2. Tổng quan sản xuất của Công ty Cổ phần Than Hà Lầm:
    • Thành lập ngày 01/08/1960. Ngày 03/02/2009 khởi công dự án khai thác dưới mức -50 m mở vỉa bằng 3 giếng đứng với công suất 2,4 triệu tấn/năm; ngày 12/11/2009 chạm mức -300 m.
    • Dây chuyền khai thác: Lò chợ khấu than bằng khoan nổ mìn kết hợp máy combai, chống giữ bằng giá thủy lực di động (XDY-1T2/LY, ZH1800/16/24ZL) và giá khung GK/1006/1.4/HT; thông gió hút khu vực bằng quạt BDCZ-11; vận tải mức -50 m bằng tàu điện đầu máy ZK-10-6/10KP và xe goòng 1 tấn; đất đá thải đổ tại bãi thải Bắc Hữu Nghị.
    • Nhu cầu sử dụng vật tư 6 tháng đầu năm 2017: Thuốc nổ hầm lò $84.691\text{ kg}$, gỗ chống lò $3.360\text{ m}^3$, thép chống lò $2.210.024\text{ kg}$, dầu diesel $942.202\text{ lít}$, xăng $28.021\text{ lít}$.
  3. Hiện trạng nước thải và hệ thống xử lý nước thải hầm lò:
    • Nước mưa chảy tràn tại mặt bằng kho than +65 m và +28 m có lưu lượng xả thải tối đa $840\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$, được gom qua hệ thống mương rãnh $700 \times 1.000\text{ mm}$ dẫn vào hố lắng.
    • Nước thải hầm lò được bơm thu gom về hố chứa mức -51 m (dung tích $> 1.000\text{ m}^3$) rồi bơm lên trạm xử lý mặt bằng +28 m.
    • Hệ thống I (vận hành từ năm 2004): Công suất thiết kế $2.000\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$. Dây chuyền gồm: Song chắn rác $\rightarrow$ Bể điều hòa $\rightarrow$ Bể phản ứng (châm dung dịch $\text{NaOH}$ chỉnh $\text{pH}$, chất keo tụ $\text{PAC}$, chất trợ lắng $\text{PAA}$ và sục khí cưỡng bức oxy hóa kim loại) $\rightarrow$ Bể lắng $\rightarrow$ Xả thải ra suối Hà Lầm.
    • Hệ thống II (xây dựng tháng 06/2008): Công suất $2.500\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$, từ quý 1/2014 chuyển đổi sang chức năng trạm cấp nước.
    • Hệ thống III (vận hành từ tháng 01/2009): Công suất thiết kế $2.500\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$ (công suất vận hành thực tế lớn nhất đạt $1.900\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$). Dây chuyền gồm: Bể trung hòa 3 ngăn dung tích $350\text{ m}^3$ (châm vôi sữa, $\text{NaOH}$, $\text{PAC}$, $\text{PAA}$, hóa chất diệt khuẩn $\text{Ca(OCl)}_2$ kết hợp sục khí) $\rightarrow$ Cụm 12 bình lọc áp lực chuyên dụng dung tích $10\text{ m}^3/\text{bình}$ (chứa cát thạch anh cỡ hạt $0,4 - 0,8\text{ mm}$, vật liệu lọc $\text{Fe/Mn}$ và sỏi đệm $0,9 - 1,2\text{ mm}$, có chu trình rửa lọc xuôi/ngược bằng nước và khí nén). Nước sau lọc cấp $300\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$ cho tắm giặt công nhân và $1.600\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$ cho tưới đường, phun sương dập bụi, vệ sinh công nghiệp.
  4. Đề xuất công nghệ màng lọc siêu lọc UF: Giới thiệu nguyên lý phân tách bằng áp suất qua màng UF (kích thước lỗ lọc siêu nhỏ) nhằm loại bỏ triệt để cặn lơ lửng, vi sinh vật, chất keo hữu cơ sau cụm lọc áp lực để chất lượng nước đạt chuẩn QCVN 02:2009/BYT phục vụ sinh hoạt.

Kết quả và đóng góp

Số liệu quan trắc chất lượng nước thải chưa qua xử lý

Kết quả phân tích 4 đợt mẫu nước thải hầm lò chưa qua xử lý tại mặt bằng +28 m của mỏ than Hà Lầm (giai đoạn 05/09/2017 – 11/12/2017) được thể hiện chi tiết qua bảng sau:

STT Chỉ tiêu phân tích Đơn vị Đợt 1 (05/09) Đợt 2 (05/10) Đợt 3 (15/11) Đợt 4 (11/12) Giá trị trung bình QCVN 40:2011/BTNMT (Cột B)
1 $\text{pH}$ - 4,0 4,0 4,5 4,5 4,25 5,5 – 9,0
2 $\text{TSS}$ $\text{mg/l}$ 389 489 559 700 534,25 100
3 Chì ($\text{Pb}$) $\text{mg/l}$ 0,006 0,006 0,006 0,006 0,006 0,5
4 Đồng ($\text{Cu}$) $\text{mg/l}$ 0,46 0,46 0,46 0,46 0,46 2,0
5 Sắt tổng số ($\text{Fe}$) $\text{mg/l}$ 1,1 1,1 2,1 2,1 1,6 5,0
6 Cadimi ($\text{Cd}$) $\text{mg/l}$ KPH KPH - - KPH 0,1
7 Mangan ($\text{Mn}$) $\text{mg/l}$ 4,0 4,0 - - 4,0 1,0
8 $\text{COD}$ $\text{mg/l}$ - - 154 250 202 150
9 $\text{BOD}_5$ ($20^\circ\text{C}$) $\text{mg/l}$ - - 18 20 19 50
10 Tổng Phốt pho ($\text{Tổng P}$) $\text{mg/l}$ - - 0,3 0,3 0,3 6,0
11 Dầu mỡ khoáng $\text{mg/l}$ - - 16,2 18,2 17,2 10
12 $\text{Tổng Coliform}$ $\text{MPN/100ml}$ 1.800 1.800 1.800 1.800 1.800 5.000

(Ghi chú: KPH: Không phát hiện; "-": Không phân tích trong đợt)

Đánh giá chất lượng nước thải và hiệu quả hệ thống hiện hữu

  • Các thông số ô nhiễm vượt ngưỡng: Nước thải mang tính axit rõ rệt với $\text{pH}$ trung bình $4,25$ (thấp hơn giới hạn cho phép); $\text{TSS}$ dao động từ $389$ đến $700\text{ mg/l}$ (vượt từ $3,89$ đến $7,0$ lần ngưỡng Cột B); hàm lượng Mangan đạt $4,0\text{ mg/l}$ (vượt $4,0$ lần quy chuẩn); Dầu mỡ khoáng dao động $16,2 - 18,2\text{ mg/l}$ (vượt $1,62 - 1,82$ lần quy chuẩn); $\text{COD}$ dao động $154 - 250\text{ mg/l}$ (trung bình $202\text{ mg/l}$, vượt chuẩn $1,35$ lần).
  • Các thông số nằm trong ngưỡng cho phép: Hàm lượng các kim loại nặng độc hại như $\text{Pb}$ ($0,006\text{ mg/l}$), $\text{Cu}$ ($0,46\text{ mg/l}$) và $\text{Cd}$ (không phát hiện) đều thấp hơn nhiều so với quy chuẩn; $\text{Fe}$ tổng số ($1,1 - 2,1\text{ mg/l}$), $\text{BOD}_5$ ($18 - 20\text{ mg/l}$), $\text{Tổng P}$ ($0,3\text{ mg/l}$) và $\text{Tổng Coliform}$ ($1.800\text{ MPN/100ml}$) đều đạt yêu cầu xả thải.
  • Đặc thù riêng của mỏ Hà Lầm: Nước thải có hàm lượng ion clorua ($\text{Cl}^-$) cao do vị trí địa lý khai trường nằm gần khu vực biển Cửa Lục và Vịnh Hạ Long, dẫn đến hiện tượng nước ngầm bị nhiễm mặn cục bộ.
  • Đóng góp và đề xuất của tác giả:
    • Hệ thống xử lý hiện hữu (Hệ thống I và III) đã giải quyết tốt việc nâng $\text{pH}$, loại bỏ phần lớn $\text{TSS}$ và kim loại nặng để xả ra môi trường và tái sử dụng cho dập bụi, tưới đường.
    • Tác giả đề xuất tích hợp thêm module màng lọc siêu lọc $\text{UF}$ vào sau công đoạn lọc áp lực của Hệ thống III nhằm hoàn thiện dây chuyền tinh lọc, bảo đảm nước sau xử lý đạt chuẩn vi sinh và độ trong tuyệt đối theo QCVN 02:2009/BYT để cấp lại cho mục đích tắm giặt của công nhân.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Dữ liệu quan trắc thực tế được thực hiện trong 4 đợt từ tháng 09/2017 đến tháng 12/2017, chủ yếu phản ánh chất lượng nước thải trong giai đoạn chuyển mùa mưa sang mùa khô. Đề xuất công nghệ màng lọc siêu lọc $\text{UF}$ mới dừng lại ở mức độ nghiên cứu lý thuyết, cấu tạo, nguyên lý vận hành và luận chứng khả năng ứng dụng kỹ thuật, chưa xây dựng mô hình pilot thực nghiệm tại mỏ để kiểm chứng độ suy giảm lưu lượng dòng thấm và tốc độ bám bẩn màng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần triển khai mô hình thử nghiệm màng lọc $\text{UF}$ quy mô pilot tại trạm xử lý mặt bằng +28 m của mỏ than Hà Lầm; tiến hành nghiên cứu thực nghiệm chu kỳ rửa ngược, rửa hóa chất và xác định chi phí vận hành, tuổi thọ màng khi xử lý nguồn nước có độ mặn và hàm lượng khoáng đặc trưng của mỏ.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Tài liệu là nguồn tham khảo chuyên môn trực tiếp cho sinh viên, học viên ngành Khoa học Môi trường, Kỹ thuật Môi trường, Kỹ thuật Khai thác Mỏ; đồng thời cung cấp tư liệu cho cán bộ kỹ thuật phụ trách trạm xử lý nước thải tại các đơn vị thành viên thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (TKV).
  • Phần nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Hệ thống số liệu quan trắc chất lượng nước thải hầm lò chi tiết qua 12 thông số lý - hóa - sinh tại một mỏ khai thác than hầm lò xuống sâu dưới -300 m.
    • Bản mô tả chi tiết quy trình công nghệ và thông số vận hành thực tế của trạm xử lý nước thải hầm lò công suất $1.900 - 2.000\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$ kết hợp keo tụ $\text{NaOH/PAC/PAA}$ và 12 bình lọc áp lực chuyên dụng.

Câu hỏi thường gặp

1. Chất lượng nước thải hầm lò chưa qua xử lý của mỏ than Hà Lầm có những thông số nào vượt quy chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT (Cột B)? Theo kết quả quan trắc 4 đợt (tháng 09–12/2017), các thông số vượt quy chuẩn bao gồm: $\text{pH}$ mang tính axit ($4,0 - 4,5$, quy chuẩn $5,5 - 9,0$); $\text{TSS}$ dao động $389 - 700\text{ mg/l}$ (vượt $3,89 - 7,0$ lần); Mangan đạt $4,0\text{ mg/l}$ (vượt $4,0$ lần); Dầu mỡ khoáng đạt $16,2 - 18,2\text{ mg/l}$ (vượt $1,62 - 1,82$ lần); và $\text{COD}$ đạt $154 - 250\text{ mg/l}$ (vượt $1,02 - 1,67$ lần).

2. Trạm xử lý nước thải Hệ thống III của công ty đang vận hành với công suất bao nhiêu và nước sau xử lý được tái sử dụng như thế nào? Hệ thống III có công suất thiết kế $2.500\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$, công suất vận hành thực tế lớn nhất đạt $1.900\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$. Nước sau xử lý được phân bổ: khoảng $300\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$ tiếp tục qua công đoạn lắng, lọc để cấp cho mục đích tắm giặt của công nhân; $1.600\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$ còn lại được sử dụng để tưới đường dập bụi, phun sương và vệ sinh công nghiệp.

3. Quy trình công nghệ tại Hệ thống III sử dụng những loại hóa chất và vật liệu lọc nào? Hệ thống III sử dụng bể trung hòa 3 ngăn dung tích $350\text{ m}^3$ được châm các hóa chất gồm: vôi sữa trong, dung dịch $\text{NaOH}$, chất keo tụ $\text{PAC}$, chất trợ lắng $\text{PAA}$ và hóa chất diệt khuẩn $\text{Ca(OCl)}_2$. Cụm 12 bình lọc áp lực (dung tích $10\text{ m}^3/\text{bình}$) chứa các lớp vật liệu lọc gồm: cát thạch anh kích cỡ $0,4 - 0,8\text{ mm}$, vật liệu lọc $\text{Fe}$ và $\text{Mn}$, cùng sỏi đệm cỡ hạt $0,9 - 1,2\text{ mm}$.

4. Nước thải hầm lò tại Mỏ than Hà Lầm có đặc điểm gì khác biệt so với các mỏ than thông thường? Nước thải hầm lò mỏ than Hà Lầm có hàm lượng ion clorua ($\text{Cl}^-$) khá cao do vị trí địa lý của mỏ nằm gần biển Cửa Lục và Vịnh Hạ Long, làm cho các tầng nước ngầm trong đất đá bị ảnh hưởng bởi hiện tượng xâm nhập mặn.

5. Vì sao tác giả đề xuất công nghệ màng siêu lọc UF cho nước thải sau xử lý của mỏ than Hà Lầm? Tác giả đề xuất màng $\text{UF}$ nhằm lắp đặt sau công đoạn keo tụ - lắng và lọc áp lực hiện hữu để loại bỏ triệt để các hạt cặn lơ lửng kích thước siêu mịn, huyền phù keo và vi sinh vật, bảo đảm chất lượng nước đạt các tiêu chuẩn khắt khe của QCVN 02:2009/BYT, giúp tái sử dụng an toàn và ổn định cho nhu cầu sinh hoạt hàng ngày của cán bộ công nhân viên.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Hà Nam đã đánh giá toàn diện hiện trạng chất lượng nước thải hầm lò tại Công ty Cổ phần Than Hà Lầm – Vinacomin thông qua 4 đợt quan trắc thực địa chi tiết trong năm 2017. Nghiên cứu đã làm rõ đặc tính ô nhiễm của dòng thải có $\text{pH}$ thấp, hàm lượng chất rắn lơ lửng, mangan, dầu mỡ khoáng và $\text{COD}$ vượt ngưỡng quy chuẩn, đồng thời phân tích sâu quy trình công nghệ của các hệ thống xử lý hiện hữu tại mặt bằng +28 m. Trên cơ sở đó, đề xuất bổ sung công nghệ màng siêu lọc UF mang tính khả thi cao về mặt kỹ thuật môi trường, tạo tiền đề khoa học cho việc tuần hoàn và tái sử dụng bền vững nguồn tài nguyên nước trong ngành khai thác than hầm lò.