TAP CHI SO 122 (THANG 5/2016) nganhang ISSN 1859 - 3682 Banking Technology Review @® Chính sách điều tiết giá và kiềm chế lạm phát tại Việt Nam Nguyễn Trần Phúc Các nhân tố ảnh hưởng đến dòng kiều hối vào Việt Nam 6 Nguyễn Thị Quỳnh Nga, Nguyễn Phạm Thu Thủy Tác động của mức độ cạnh tranh đến khả năng sinh lời và rủi ro của hệ thống ngân hàng Việt Nam 6 Nguyễn Thị Hồng Vinh So sánh hiệu quả kỹ thuật của doanh nghiệp vừa và nhỏ và doanh nghiệp niêm yết 6 Vũ Thịnh Trường, Võ Hồng Đúc Phát hành cổ phiếu bố sung - Nghiên cứu thực hiện tại thị trường chứng khoán Việt Nam 6 Đỉnh Thị Thu Hà Quản trị công ty niêm yết kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam 6 Nguyễn Thế Bính Nghiên cứu những khó khăn trong việc tiếp cận vốn ngân hàng của doanh nghiệp vừa và nhỏ © Lê Thị Chúc Ly, Lê Chí Minh www.vn/tapchicnnh TAP CHI nganhang eS Số 122 - Tháng 5/2016 Phát hành ngày 20 hàng tháng ISSN 1859 - 3682 Năm xuất bản thứ 12 TỔNG BIÊN TẬP Ha Thị Thiéu Dao PHO TONG BIEN TAP Lê Hồ An Châu TÔN CHỈ & MỤC ĐÍCH Tạp chí Công Nghệ Ngân hàng là cơ quan ngôn luận trực thuộc Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM được cấp giấy phép xuất bản từ năm 2004, mã số ISSN 1859-3682, phát hành ngày 20 hàng tháng. Theo tôn chỉ, Tạp chí Công nghệ Ngân hàng có nhiệm vụ tuyên truyền về các hoạt động nghiệp vụ thuộc lĩnh vực kinh tế tiền tệ ngân hàng; phổ biến kiến thức, trao đổi thông tin về các đề tài nghiên cứu khoa học, việc ứng dụng công nghệ tiên tiến trong ngành Ngân hàng dưới góc độ đào tạo và nghiên cứu. Các bài viết được giới thiệu trên Tạp chí Công nghệ Ngân hàng là những bài đã được các nhà khoa học uy tín phản biện kín về nội dung và đáp ứng tiêu chuẩn trình bày theo Thể lệ của Tạp chí. Những bài viết đã được giới thiệu ở Tạp chí Công nghệ Ngân hàng sẽ do Tạp chí Công nghệ Ngân hàng giữ quyền sở hữu tác phẩm, đồng thời giới thiệu toàn văn trên website Tạp chí Khoa học Việt Nam trực tuyến và website Tạp chí Công nghệ Ngân hàng.
HỘI ĐỒNG BIÊN TẬP Lý Hoàng Ánh, Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM - Chủ tịch Hội đồng Cao Cự Bội, Hội Nghiên cứu Khoa học Đông Nam Á Nguyễn Thị Loan, Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM Nguyễn Thị Cành, Trường Đại học Kinh tế - Luật TP.HCM Dương Thị Bình Minh, Tạp chí Phát triển Kinh tế Hạ Thị Thiểu Dao, Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM Nguyễn Thị Nhung, Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM Đoàn Thanh Hà, Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM Lê Phan Thị Diệu Thảo, Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM Lê Thị Tuyết Hoa, Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM Nguyễn Ngọc Thạch, Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM Tô Ngọc Hưng, Học viện Ngân hàng Nguyễn Toàn Thắng, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ngô Hướng, Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM Nguyễn Thanh Tuyền, Trường Đại học Kinh tế - Tài chính Nguyễn Thị Thanh Hương, Tạp chí Ngân hàng Đoàn Thị Hồng Vân, Trường Đại học Kinh tế TP.HCM Giấy phép xuất bản đầu tiên số 78/GP-BVHTT ngày 16/8/2004, được cấp lại Giấy phép xuất bản số 610/GP-BTTTT ngày 05/5/2010 Giá: 25.000 VND và được cấp lại lần thứ 2 Giấy phép xuất bản số 374/GP-BTTTT ngày 25/12/2014. In tại Nhà in Kinh tế. MUC LUC Ú2 Chính sách điều tiết giá và kiểm chế lạm phát tại Việt Nam Price Regulation and Inflation Control in Vietnam Nguyễn Trần Phúc 13 Các nhân tố ảnh hưởng đến dòng kiều hối vào Việt Nam Determinants of Migrants Remittances in Vietnam Nguyễn Thị Quỳnh Nga Nguyễn Phạm Thu Thủy 20 Tác động của mức độ cạnh tranh đến khả năng sinh lời và rủi ro của hệ thống ngân hàng Việt Nam The Effects of Bank Competition on Profitability and Risk in the Vietnamese Banking System Nguyễn Thị Hồng Vinh 30 So sánh hiệu quả kỹ thuật của doanh nghiệp vừa và nhỏ và doanh nghiệp niêm yết Comparison of Technical Efficiency between Small-Medium Enterprises and Listed Firms Vũ Thịnh Trường Võ Hồng Đức 41 Phát hành cổ phiếu bổ sung — Nghiên cứu thực hiện tại thị trường chứng khoán Việt Nam Seasoned Equity Offerings: An Empirical Study in Vietnam Stock Exchange Dinh Thi Thu Ha 51 _ Quản trị công ty niêm yết kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam Corporate Governance: International Experiences and Lessons for Vietnam Nguyén Thé Binh 58 Nghiên cứu những khó khăn trong việc tiếp cận vốn ngân hàng của doanh nghiệp vừa và nhỏ A Study of the Barriers in SMEs’ Credit Accessibility Lê Thị Chúc Ly Lê Chí Minh TÒA SOẠN TẠP CHÍ CÔNG NGHỆ NGÂN HÀNG ĐẶT MUATẠP CHÍ 36 Tôn Thất Đạm, Q.HCM Tòa soạn Tạp chí Công nghệ Ngân hàng, 36 Tôn Thất Đạm, Q. 38 216 684 - Các bưu cục gần nhất.
Email: tapchicnnh@buh.vn ~- Nhà sách Kinh tế 490B Nguyễn Thị Minh Khai, Q. - Cộng tác viên phát hành tại các Trường: ĐH Ngân hàng, ĐH Kinh tẾ, Website: www.vn/tapchicnnh Trường ĐH Kinh tế Luật.php/NH 3 CHÍNH SÁCH ĐIỀU TIẾT GIÁ VÀ KIỀM CHE LAM PHAT TAI VIET NAM Ngày nhận: 05/10/2015 Nguyễn Trần Phúc (*) Ngày nhận lại: 26/01/2016 Ngày duyệt đăng: 10/5/2016 Mã số: B-16-02 Tóm tắt: Bòi uiết này phân tích udi trò của điều tiết giá (ĐTG) đối uới kiềm chế lạm phát tạt Việt Nam. Hai giai đoạn 2000-2007 uà 2008-2014 được xác định là khác nhau uê mức độ ĐTG của nhà nước. ĐTG ở giai đoạn sau theo hướng nói lỏng uà ngày càng công nhộn quy luật thị trường.
Nghiên cứu xây dựng mô hình VAR cấu trúc để khám phú mối tương tác giữa lạm phát uà các biến uï mô, thực hiện ước lượng cho giai đoạn 2000-2007, sưu đó sử dụng bết quả ước lượng để du báo lạm phát giai đoạn 2008-2014. Lam phat du bdo được xem la cde quan sát trong điêu hiện ĐTG còn chặt chẽ, tính toán được nhờ đặc tính tương tác nội sinh của các biến trong mô hình. Kết quả phân tích cho thấy lạm phát trong điều biện ĐTG chặt chẽ không thấp hơn lạm phát thực tế trong điều kiện điêu tiết nới lỏng. Phân tích phân rã phương sai cũng không cho bằng chúng uê khả năng kiêm chế lạm phút của chính sách ĐTG.
Từ khóa: Điều tiết giá, hiềm chế lạm phát, VAR. Giới thiệu Model - VAR) để xác định lạm phát trong giai đoạn 2000-2007, giai đoạn được xem là kinh Kiểm soát giá thường được các quốc gia sử tế Việt Nam khá ổn định trong khi việc ĐTG dụng như một giải pháp quan trọng nhằm đối với các mặt hàng thiết yếu và dịch vụ mục tiêu ổn định giá và kiểm soát lạm phát. công còn khá chặt chẽ, mặc dù sự nới lỏng gia Tuy vậy, các nghiên cứu chưa đi đến kết luận tăng ở những năm cuối giai đoạn. Giai đoạn thống nhất về vai trò tích cực của kiểm soát sau năm 2007 chứng kiến sự hội nhập kinh giá trong khi các nhà kinh tế cho rằng chính tế quốc tế ngày càng sâu rộng với cam kết tự sách này góp phần làm méo mó quá trình do hóa thị trường ở hầu hết các lĩnh vực.
Đây phân bổ các nguén lực. Ở Việt Nam, từ sau là giai đoạn mà quá trình thị trường hóa các đổi mới, DTG luôn hiện diện trong điều hành mặt hàng thiết yếu và dịch vụ công mạnh kinh tế vĩ mô của nhà nước, mặc dù mức độ mẽ hơn. Kết quả ước lượng mô hình VAR cho bao phủ và công cụ áp dụng thay đổi theo giai đoạn 2000-2007 được dùng để dự báo lạm từng giai đoạn. Hiện nay, ĐTG đang hạn chế phát cho giai đoạn 2008-2014 với giả định các dần các công cụ mang tính hành chính, giảm năm này tiếp tục trải nghiệm mức độ ĐTG dần tình trạng bao cấp giá.
như giai đoạn 2000-2007. Kết quả dự báo lạm phát sẽ được so sánh đối chiếu với lạm phát Bài viết này phân tích tác động của điều tiết trong thực tế để đưa ra kết luận về hiệu quả tiên lương và giá đến lạm phát ở Việt Nam. của chính sdch DTG. Để trả lời cho câu hỏi chính sách ĐTG đối với các mặt hàng như nhiên liệu, thuốc tây - địch Thêm vào đó, bài viết cũng phân tích tác động vụ y tế và giáo dục có góp phần kiểm chế lạm của các nhóm mặt hàng dịch vụ cơ bản và mức phát ở Việt Nam không, tác giả ước lượng mô lương chung tối thiểu đến biến động lạm phát hình véc tơ tự hồi qui (Vector Autoregressive thông qua phân rã phương sai.
Phân tích này congnghe gân hàng Số 122 ®Tháng 5/2016 củng cố thêm cơ sở cho các biện luận về vai trung đối chiếu hành vi của lạm phát giữa trò của điều tiết tiền lương và giá đối với mục hai giai đoạn, giai đoạn không kiểm soát tiêu kiểm chế lạm phát. giá và giai đoạn kiểm soát giá: Ấp dung hệ phương trình cấu trúc, Gordon (1973) và hd z oan 4 4 a ° Tổng quan các nghiên cứu trước về vai Pierce và Enzler (1973) xem xét tác động trò của kiểm soát giá đối với kiểm chế của kiểm soát giá mà chính phủ Mỹ áp dụng lạm phát từ tháng 8/1971 đến 3/1974, tìm thấy bằng chứng tỷ lệ lạm phát thấp hơn so với trường Lý thuyết kiểm soát giá của Galbraith (1952) hợp giả định không có kiểm soát giá trong được xem là lý thuyết nền tảng xem xét vai trò giai đoạn I (8/1971-11/1971) và giai đoạn của kiểm soát giá đối với kiểm chế lạm phát, II (11/1971-01/1973), trong khi bằng chứng được hình thành trên cơ sở lý thuyết thất nghiệp không rõ ràng cho giai đoạn III (01/1973- tự nhiên và đường cong Phillips dài hạn. Cũng với hệ phương trình cấu trúc, đó, kỳ vọng lạm phát của các chủ thể kinh tế tác McGuire (1976) chỉ ra lạm phát thấp hơn động đến lạm phát qua hai kênh, định giá tiền không đáng kể trong giai đoạn có kiểm soát lương và lãi suất, dẫn đến sự tương tác liên tục ở Mỹ và cao hơn không đáng kể ở giai đoạn giữa giá cả và tiền lương và giữa giá cả và lãi không còn kiểm soát. Trong khi đó, với mô suất.
Kết quả là kỳ vọng lạm phát cao sẽ thúc hình ARIMA, Feige và Pearce (1973) không đẩy làm tăng lạm phát thực tế, tạo thành vòng tìm thấy bằng chứng hiệu quả của kiểm soát xoáy liên tục. Kiểm soát giá được xem là biện giá tại Mỹ cho giai đoạn 1971-1974. Ngược pháp hữu hiệu hạn chế sự tương tác kể trên, lại, tùy thuộc loại chỉ số giá sử dụng mà nhất là trong thời kỳ lạm phát tăng cao, giúp kiểm soát giá hoặc không có tác động hoặc ổn định tâm lý người dân và giảm lạm phát kỳ thâm chí làm tăng lạm phát. Trên nền tảng vọng (Lê Hồ An Châu, 2016).