TAP CHi ISSN 1859 - 3682 OANA ef MO ny Banking Techr Technology Review SS cy NGAN HANG NHA NUGC VIET NAM 2017 _ TRUONG DAI HOC NGAN HANG THANH PHO HO CHi MINH SỐ 1308131 TAP CHi 2 — + = a a we 2 Wy, ko ä Nn & "Mg univers™ G a Nn Banking Technology Review Tháng 01&02.2017 | Số 130&131 TỔNG BIÊN TẬP EDITOR-IN-CHIEF PGS. Nguyễn Ngọc Thạch Assoc. Nguyen Ngoc Thach PHÓ TỔNG BIÊN TẬP DEPUTY EDITOR-IN-CHIEF TS. Nguyễn Thị Luyện Dr.
Nguyen Thi Luyen HOI DONG BIEN TAP EDITORIAL BOARD Chủ tịch Hội đồng Committee Chairman PGS. Lý Hoàng Ánh Assoc. Ly Hoang Anh Các Ủy viên Committee members GS. Cao Cự Bội Prof.
Cao Cu Boi GS. Nguyén Thi Canh Prof. Nguyen Thi Canh PGS. Ha Thi Thiéu Dao Assoc.
Ha Thi Thieu Dao PGS. Doan Thanh Ha Assoc. Doan Thanh Ha PGS. Lé Thi Tuyét Hoa Assoc.
Le Thi Tuyet Hoa PGS. Tô Ngọc Hưng Assoc. To Ngoc Hung TS. Nguyễn Thị Thanh Hương Dr.
Nguyen Thi Thanh Huong PGS. Ngô Hướng Assoc. Ngo Huong PGS. Nguyễn Thị Loan Assoc.
Nguyen Thi Loan GS. Dương Thị Bình Minh Prof. Duong Thi Binh Minh PGS. Nguyén Thi Nhung Assoc.
Nguyen Thi Nhung PGS. Nguyén Ngoc Thach Assoc. Nguyen Ngoc Thach PGS. Lé Phan Thi Diéu Thao Assoc.
Le Phan Thi Dieu Thao TS. Nguyén Toan Thang Dr. Nguyen Toan Thang GS. Nguyén Thanh Tuyén Prof.
Nguyen Thanh Tuyen GS. Đoàn Thị Hồng Vân Prof. Doan Thi Hong Van TRỤ SỞ Tel : 08.38211706 36 Tôn Thất Đạm, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh Fax : 08.38216684 Giấy phép xuất bản: E-mail =: tapchicnnh@buh.vn 374/GP-BTTTT ngày 25/12/2014 Website : www.vn/tapchicnnh www.php/NH EDITORIAL OFFICE 36 Ton That Dam St, District 1, Ho Chi Minh City Licence: In tại Công ty TNHH Một Thành Viên In Kinh tế 374/GP-BTTTT-25 December 2014 Printed by IN KINH TE LLC Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM Tạp chí Công nghệ ngân hàng Số 150&151 - tháng O1&O2.2O017 Tạp chí được cấp Giấy phép hoạt động báo chí số 78/GP-BVHTTT ngày 16/8/2004, số 374/GP-BTTTT ngày 25/12/2014 và số 593/GP-BTTTT ngày 28/12/2016 của Bộ Thông tin và Truyền thông ISSN 1859-3682 (Bản in) ISSN 1859-3682 (Bản điện tử) Mục tiêu của Tạp chí là công bố những nghiên cứu lý luận và thực nghiệm, có hàm lượng khoa học cao, phổ biến kiến thức và trao đổi thông tin về các nghiên cứu mới có tính cấp thiết trong lĩnh vực kinh tế - tài chính - tiến tệ.
Ngoài ra, Tạp chí còn xuất bản các nghiên cứu liên ngành và các ngành gần có chất lượng cao. Đặc biệt, Tạp chí dành sự chú trọng đến các quá trình diễn ra trong hệ thống tài chính của Việt Nam. Các chủ để chính của Tạp chỉ: e Cac van dé cia kinh tế học vĩ mô và lý thuyết tiền tệ; « - Rủi ro và khủng hoảng tài chính; Tài chính hành vi; Các định chế và dịch vụ tài chính; Tài chính doanh nghiệp; « - Các khía cạnh của tài chính quốc tế; » - Dự báo và mô phỏng trong tài chính - tiền tệ; » _ Sự điều tiết nhà nước đối với hệ thống tài chính. Tiêu chí cao nhất chọn đăng bài mà Tạp chí hướng tới là chất lượng của bài nghiên cứu - về ý nghĩa, hàm lượng khoa học, cách tiếp cận độc đáo, trình bày thẩm mỹ và đúng thể lệ của Tạp chí.
Đối tượng hướng đến của Tạp chí là những chuyên gia, nhà quản lý, nhà khoa học, đại diện của cộng đồng doanh nghiệp, giảng viên, học viên, sinh viên và tất cả bạn đọc quan tâm đến các vấn để thuộc lĩnh vực kinh tế - tài chính - tiền tệ. Ngôn ngữ thể hiện của Tạp chí bằng tiếng Việt - xuất bản 01 tháng/01 kỳ, tiếng Anh - xuất bản 03 tháng/01 kỳ. Mỗi số được lưu trong một file định dạng pdf. Index Tạp chí.
Thuộc danh mục các tạp chí được tính điểm công trình khoa học quy đổi khi xét công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh giáo sư, phó giáo sư từ năm 2006 và Quyết định số 14/ QĐÐ-HĐCDGSNN ngày 09/5/2011; là thành viên Tạp chí Khoa học Việt Nam trực tuyến (VJOL). Các điều kiện xuất bản. Bài đăng được thông qua ít nhất 02 phản biện kín và biên tập theo quy trình. Đạo đức xuất bản.
Tạp chí hướng tới cam kết thực hiện đúng các tiêu chí quốc tế về đạo đức xuất bản, bản quyển, quyền tác giả và xử lý những cáo buộc về sao chép và đạo văn. Banking University Ho Chi Minh City Banking Technology Review Issue No. 130&131 - Jan and Feb, 2017 The journal was licensed No.78/GP-BVHTT dated 16 August 2004, No. 374/GP-BTTTT dated 25 December 2014 and No.
593/GP-BTTTT dated 28 December 2016 by the Ministry of Information and Communication. ISSN 1859-3682 (Print version) ISSN 1859-3682 (Electronic Version) The Journal's mission is to publish both theoretical and empirical articles of high quality, popularize and exchange information on latest research in economic and finance. The Journal also welcomes high-quality interdisciplinary studies and those of related areas. Priority is given to research on analyses of processes occurring in the Vietnam's financial system.
The following key issues are addressed: » Issues of macro-economics and monetary theory e Risk and financial crisis; Behavioral finance; Financial institutions and services; Corporate finance ¢ Aspects of international finance e Financial forecasting and simulation ¢ Government regulation of financial system The only criterion to publish is the quality of the work - significance, originality of findings, seminal approach, and clear presentation style. The target audience of the Journal are research scholars, university professors, policy-markers, businessmen, expert community, post-graduates, undergraduates and all readers interested in economic - financial issues. Publishing languages of the Journal: Vietnamese edition - one issue per month, English edition - one issue per three months. Each issue is saved in PDF.
Banking Technology Review ranks among the highest impact academic journals in Vietnam. Under the list of the journals in which studies of writers are acknowledged for science work point conversion when they are considered for recognition as professor or associate professor title since 2006 and Decision No. 14/QD-HDCDGSNN dated 09 May 2011; and is a member of Vietnam Journals online (VJOL). Decisions on publishing are based on a double-blind reviewer process.
All papers are subject to editing, proofreading and professional design layout. Publication ethics: The Journal towards commitment to complying with the international standards on publishing ethics, copyright and handling all allegations of copyright and plagiarism. MUC LUC NHỮNG VẤN ĐỀ KINH TẾ VĨ MÔ VÀ LÝ THUYẾT TIỀN TỆ 05 Quan hệ thương mại giữa Việt Nam và Trung quốc 06 Lê Tuấn Lộc Tăng trưởng và phát triển kinh tế Việt Nam - các nhân tố và 18 triển vọng Phạm Đăng Quyết Thị trường tài chính - tiền tệ Việt Nam năm 2016 - thành công, 31 thách thức và giải pháp Nguyên Đại Lai TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 37 Mối quan hệ giữa dòng tiền và nguồn vốn tài trợ bên ngoài 38 của các công ty niêm yết và phi niêm yết Phan Gia Quyền e Bùi Văn Huy s Hà Thị Mỹ Duyên MÔ HÌNH TOÁN KINH TẾ VÀ KHỦNG HOẢNG TÀI CHÍNH 49 A panorama of additional concepts for econometric analysis 50 and some specific research issues Nguyen Trung Hung Khủng hoảng tài chính Mỹ: giả thuyết nguyên nhân và bài học 59 Nguyễn Đắc Hưng s Hà Mạnh Hùng TÀI CHÍNH QUỐC TẾ 71 Tác động của kiều hối đến đầu tư tư nhân vào tài sản cố 72 định - nghiên cứu thực nghiệm tại châu Á - Thái Bình Dương Nguyễn Phúc Cảnh CHỦ ĐỀ NÓNG 83 Kiểm định thang đo HEdPERF trong bối cảnh dịch vụ giáo 84 dục đại học Việt Nam - nghiên cứu thực nghiệm tại Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh Lê Ngọc Thắng Đánh giá chất lượng dịch vụ ngân hàng trực tuyến - cách tiếp 106 cận và hàm ý chính sách cho Việt Nam Phan Diên Vỹ e Phạm Long s Phạm Ngọc Lan BAN TIN 116 CONTENTS THE MACRO-ECONOMIC ISSUES AND MONETARY THEORY 05 Trade relations between Vietnam and China 17 Le Tuan Loc Vietnam's economic growth and economic development - 30 factors and prospects Pham Dang Quyet Vietnam's financial market in 2016 - accomplishment, 36 challenges and recommendations Nguyen Dai Lai CORPORATE FINANCE 37 The relationship between cash flow and external finance of 48 listed and non-listed firms Phan Gia Quyen e Bui Van Huy e Ha Thi My Duyen ECONOMETRIC MODELS AND FINANCIAL CRISIS 49 Khái lược các công cụ trong phân tích kinh tế và một số nghiên S8 cứu điển hình Nguyễn Trung Hưng The United States financial crisis: causes and lessons 70 Nguyen Dac Hung e Ha Manh Hung INTERNATIONAL FINANCE Z1 The impact of remittances on private investment in fixed 82 assets: empirical study in Asia Pacific region Nguyen Phuc Canh HOT TOPIC 83 Reassessment -of HEdPERF scale in using this scale to 105 measurie higher educational service quality in Vietnam - an empirical research at Banking University Ho Chi Minh City Le Ngoc Thang : Key determinants of the quality of online banking service in 115 Vietham: implications for policy makers Phan Dien Vy e Pham Long e Pham Ngoc Lan NEWS 116 NHỮNG VẤN ĐỀ KINH TẾ VĨ MÔ ow az VÀ LÝ THUYẾT TIỀN TỆ Quan hệ thương mại giữa Việt Nam và Trung Quốc Tăng trưởng và phát triển kinh tế Việt Nam - các nhân tố và triển vọng Thị trường tài chính - tiền tệ Việt Nam năm 2016 - thành công, thách thức và giải pháp QUAN HE THƯƠNG MẠI GIỮA VIỆT NAM VÀ TRUNG QUỐC Quan hệ thương mại giữa Việt Nam và Trung Quốc Lé Tuan Loc” Ngày nhận bài: 10/11/2016 | Biên tập xong: 02/01/2017 | Duyệt đăng: 10/01/2017 TÓM TẮT: Nghiên cứu về mối quan hệ thương mại (QHTM) giữa Việt Nam và Trung Quốc trong giai đoạn từ năm 2001 đến nay, trên cơ sở đó nhận dạng những đặc điểm và xu hướng mối QHTM giữa hai quốc gia và đề xuất các kiến nghị chính sách nhằm tăng hiệu quả QHTM của Việt Nam với Trung Quốc. Sử dụng lý thuyết lợi thế so sánh (LTSS) và các mô hình đánh giá QHTM, nghiên cứu đi đến khẳng định, Trung Quốc là đối tác thương mại quan trọng của Việt Nam.
Trung Quốc xuất khẩu sang Việt Nam chủ yếu các sản phẩm chế tác, nguyên liệu sản xuất, trong khi Việt Nam xuất khẩu sang Trung Quốc chủ yếu các sản phẩm nông, thủy sản. Nghiên cứu đề xuất Việt Nam tiếp tục mở cửa hội nhập để mở rộng thị trường xuất khẩu, tăng cường sản xuất và xuất khẩu sản phẩm chế tác với giá trị gia tăng cao, tập trung xuất khẩu sản phẩm có LTSS, phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ để giảm nhập khẩu từ Trung Quốc. TỪ KHÓA: lợi thế so sánh, quan hệ thương mại, Việt Nam và Trung Quốc. Giới thiệu hàng năm gần 15% (Phạm Thị Minh Lý và Lê Trung Quốc và Việt Nam có mối quan Tuấn Lộc, 2015).
Kim ngạch thương mại hai hệ kinh tế truyền thống lâu đời. Kể từ những chiều giữa Việt Nam và Trung Quốc cao hơn năm 1990 đến nay đã có hơn 50 Hiệp định bất kỳ giá trị tương ứng nào giữa Việt Nam và hợp tác về kinh tế hoặc có liên quan và nhiều đối tác thương mại khác trên thế giới.