Đặt vấn đề Cơ sở lý thuyết về phát triển hoạt động Bảo lãnh là một trong các dịch vụ cấp tín bảo lãnh ngân hàng dụng của các tổ chức tín dụng, bảo lãnh đem lại nhiều lợi nhuận cho ngân hàng thương Để đánh giá sự phát triển hoạt động BLNH, mại (NHTM), nhưng rủi ro cũng không nhỏ nhóm tác giả sử dụng các chỉ tiêu: dư nợ bảo (nha Oh và các tác giả, 2008; Rasiah và lãnh, tốc độ tăng trưởng dư nợ, cơ cấu dư nợ, Ming, 2012; Ali và các tác giả, 2011). Dựa số khách hàng được bảo lãnh. Trong đó: () trên cơ sở này BIDV đã có định hướng phát Tổng dư nợ bảo lãnh bao gồm dư nợ bảo lãnh triển hoạt động bảo lãnh nhằm hỗ trợ cho vay vốn, dư nợ bảo lãnh thanh toán, dư nợ bảo các doanh nghiệp. Tuy nhiên những năm gần lãnh thực hiện hợp đồng, dư nợ bảo lãnh đảm đây, dịch vụ BLNH tại các NHTM nói chung bảo chất lượng hợp đồng, dư nợ bảo lãnh dự và BIDV Bình Dương nói riêng đều có xu thầu, dư nợ bảo lãnh tiền ứng trước.
Chỉ tiêu hướng giảm. này được so sánh giữa các năm để đánh giá sự phát triển, tỷ trọng dư nợ thấp chứng tỏ Trong khi đó, Bình Dương là tỉnh có tiểm khả năng phát triển hoạt động bảo lãnh kém năng phát triển dịch vụ bảo lãnh với: (¡) Tốc hoặc các sản phẩm bảo lãnh cung ứng cho độ phát triển sản xuất, xây dựng, thương khách hàng chưa thật sự có chất lượng nên mại nộ! địa trên địa bàn tỉnh cao, các doanh chưa thuyết phục được khách hàng. Ngược lại, nghiệp, công ty, tổ chức kinh tế luôn có nhu chỉ tiêu này cao phản ánh được sự phát triển câu bổ sung vốn bằng các hình thức cấp tín hoạt động bảo lãnh về chiều rộng, nhưng chưa dụng, như cho vay, bảo lãnh, bao thanh toán; hoàn toàn phản ánh được hiệu quả hoạt động (ii ) Các khu công nghiệp có vốn đầu tư nước bảo lãnh của ngân hàng đó đã là tốt mà còn ngoài chiếm tỷ trọng lớn trên địa bàn của phải xem xét các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tỉnh, kéo theo sự gia tăng các đại lý nước dư nợ; (¡¡) Tốc độ tăng trưởng dư nợ bảo lãnh ngoài đặt mối quan hệ với BIDV Bình Dương: được tính toán bằng cách so sánh dư nợ năm (iii) Trung tâm Tài trợ Thương mại Miền Nam hiện hành với cùng kỳ năm trước để biết hoạt động trên địa bàn tỉnh. Chính vì vậy, được tốc độ tăng trưởng dư nợ bảo lãnh, hoặc nhóm tác giả tập trung nghiên cứu nhằm so sánh tốc độ tăng trưởng dư nợ bảo lãnh phát triển hoạt động đầy tiềm năng này.
từng lĩnh vực với nhau. Ј ` S6 99 eThang 6/2014 >>>>> HOAT DONG BAO LANH Hoạt động bảo lãnh tại BIDV Bình Dương Bảng 1: Thu nhập từ phí bảo lãnh của BIDV Bình Dương giai đoạn 2011-2013 Don vi tinh: ty dong Trong những năm qua hoạt động bảo lãnh Nam Thu phí Chiếm tỷ lệ (%) trong tại BIDV Bình Dương đã có nhiều thuận lợi BLNH(ty déng)| lợi nhuận ngân hàng nhờ sự thay đổi trong hành lang pháp lý điều 2011 4,8 3 chỉnh hoạt động bảo lãnh, nhất là Thông tư 2012 3,73 2,85 số 28/2012/TT-NHNN ngày 03/10/2012 ra đời 2013 3,48 2,73 đã tháo gỡ một số khó khăn vướng mắc so với Quyết định 26/2006/QĐ-NHNN ngày 26/6/2006 Nguồn: BIDV Bình Dương (2011-2013) của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: (ï) Đa dạng Thứ bơi, cơ cấu khách hàng chưa có nhiều chủ thể cung cấp dịch vụ bảo lãnh ngân hàng, thay đổi. Tổng số khách hàng sử dụng dịch vụ Quyết định 26/2006/QĐ-NHNN, chỉ có tổ chức bảo lãnh tại BIDV Bình Dương khoảng 120, tín dụng thành lập và hoạt động theo Luật Các trong đó 99,8% là khách hàng tổ chức. Trong tổ chức tín dụng (riêng bảo lãnh quốc tế phải đó, tập trung vào một số khách hàng lớn như được sự cho phép của Thống đốc NHNN), trong Tổng Công ty Đầu tư và phát triển công nghiệp khi Điều 2 của Thông tu 28/2012/TT-NHNN — Becamex IDC, Tổng công ty Thương mại đã mở rộng thêm quỹ tín dụng nhân dân/ngân Thành lễ, Tổng Công ty Xuất Nhập khẩu 3/2, hàng hợp tác xã, công ty tài chính, các tổ chức các công ty hoạt động trong mặt hàng xăng và cá nhân có liên quan; (ii) Cho phép bổ sung dầu, cơ sở may mặc, giày da, xây dựng, máy thêm thời gian hiệu lực của BLNH "khi bảo móc thiết bị, công nghệ, nguyên liệu.
lãnh có hiệu lực theo thỏa thuận của bên bảo lãnh với các bên liên quan cho đến thời điểm Thứ ba, các chỉ tiêu đánh giá phát triển hoạt hết hiệu lực của bảo lãnh được ghi trong cam kết động bảo lãnh chưa có nhiều cải thiện. Bảng 2 bảo lãnh". Điều này giúp các NHTM chú động cho thấy, tổng dư nợ có xu hướng giảm. Nếu so xác định thời gian hiệu lực của BLNH phù hợp sánh với năm 2011, năm 2013 giảm 12%, năm với tình hình thực tế phát sinh tại các NHTM; 2012 giảm 37,25%.
Xu hướng giảm cả dịch vụ (ii) Liên quan đến hạn chế rủi ro, Thông tư số bảo lãnh trong nước và bảo lãnh quốc tế, vì 28/2012/TT-NHNN đã sửa đổi thẩm quyền ký trong thực tế, bảo lãnh có những khó khăn nhất hợp đồng cấp bảo lãnh và cam kết bảo lãnh, định cho các bên, đặc biệt là bên hưởng lợi. theo đó, các văn bản bảo lãnh (hợp đồng cấp bảo lãnh, cam kết bảo lãnh) phải được ký đồng Trong cơ cấu dư nợ bảo lãnh trong nước, bảo thời bởi 03 chủ thể: người đại diện theo pháp lãnh ứng trước và bảo lãnh đảm bảo chất luật; người quản lý rủi ro hoạt động bảo lãnh; lượng hợp đồng có nhiều biến động, cụ thể người thẩm định khoản bảo lãnh (Điều 30). năm 2011, dư nợ bảo lãnh ứng trước chiếm tỷ trọng cao nhất là 47%, bảo lãnh đảm bảo chất Tuy nhiên, kết quả hoạt động bảo lãnh còn lượng hợp đồng là 3%, tuy nhiên đến năm khiêm tốn: 2013, bảo lãnh ứng trước chỉ còn chiếm tỷ trọng 11%, bảo lãnh đảm bảo chất lượng hợp Thứ nhất, tỷ trọng thu nhập từ phí bảo lãnh đồng tăng lên 32%. Các loại bảo lãnh khác có ngày càng giảm.
Hàng năm dịch vụ BLNH tỷ trọng tương đối ổn định, như bảo lãnh vay đóng góp 2-3% nguồn thu nhập của BIDV. vốn từ 2-3%, bảo lãnh thực hiện hợp đồng từ Bảng 1 cho thấy, tỷ lệ thu nhập từ thu phí 17-23%, bảo lãnh thanh toán từ 24-29%, bảo BLNH trong tổng thu nhập của BIDV giảm lãnh dự thầu từ 3-6%. qua các năm: năm 2012 giảm 0,15% so năm 2011; năm 2013 giảm 0,27% so năm 2011; Trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ BLNH trên chứng tỏ BLNH ngày một khó khăn trong địa bàn Bình Dương, BIDV Bình Dương đứng hoạt động cấp tín dụng của BIDV Bình Dương. hàng thứ 3 sau Agribank và Vietcombank.
10 Cong make ngan hang Số 99 eThang 6/2014 HOAT DONG BAO LANH <<<<< Bang 2: Bao lãnh trong nước của BIDV Bình Dương từ 40,01-56,37% và bảo giai đoạn 2011-2013 lãnh thanh toán LC chiếm Đơn vi tính: tỷ đồng từ 43,63-59,99%. Đối chiếu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 cơ cấu dư nợ bảo lãnh, cho Loại bảo lãnh Doanh[| Dư |Doanh| Dư |Doanh| Dư thấy vòng quay hay thời So ng 80 ng & ng hạn bảo lãnh thanh toán Bảo lãnh vay vốn 10,4 6,67 6,68 quốc tế bình quân ngắn hơn Bảo lãnh thanh toán 124,8 | 84,94 |126,95 | 35,35 | 168 94 so bảo lãnh trong nước. Bảo lãnh thực hiện hợp | z3 sạ | 62,37 | 98,75 | 36,34 | 194,5 | 75,4 o. a dong Trong tổng dịch vụ bảo lãnh, Bảo lãnh dam bao chat! lượng hợp đồng 15 57 | 93g | 32,9 | 30,35 | 118,6 |1035 | bảo_ lãnh5 trong nước.
v2 ` chiếm tỷ lệ cao, trên 70%, Bảo lãnh dự thầu 20,68 | 9,66 | 44,46 17,1 34,4 10,37 woo. cu thé năm 2011 là 75,01%, Bảo lãnh tiên ứng trước | 249,44 | 168,7 | 18,9 | 86,7 |134/86| 37 năm 9012 là 73,43% và năm Tổng cộng 481,17 | 345,95 | 311,96 | 212,51 | 590,36 | 326,94 2013 là 88,68%. Trong những Nguồn: BIDV Bình Dương (2011-2013) năm qua, ngoài BLNH trong nước, bảo lãnh nước ngoài Bảng 8: Bảo lãnh thanh toán LC của BIDV Bình Dương khá phát triển, đặc biệt BIDV giai đoạn 2011-2013 Bình Dương là một trong các Don vi tinh: triéu USD NHTM thực hiện bảo lãnh Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 nước ngoài dau tiên trong Loại bảo lãnh Doanh| Dư |Doanh| Dư |Doanh| Dư | tỉnh (năm 1995, bảo lãnh số | nơ | số | ng | số | n9 Ì L/C nhập máy móc, thiết bị Bao lanh LC tra ngay 9,37 1,39 | 11,57 | 0,74 | 12,99 | 0,66 xây dựng hạ tầng Khu công Bảo lãnh LC trả châm | 8,51 | 4,14 | 10,67 | 2,92 | 10,71 | 2,87 | nghiệp VSIP) và là đơn vị Tổng công 17,88 | 5,53 | 22,24] 3.66 | 23,7 | 3,53 | đầu tiên thực hiện thanh toán Nguồn: BIDV Bình Dương (2011-9013) quốc tế trực tiếp từ năm 1997. BIDV Bình Dương đã cung cấp các loại dịch Như vậy, ngoài bảo lãnh nước ngoài tăng bảo lãnh như bảo lãnh thực hiện hợp đồng, trưởng khá, những dịch vụ bảo lãnh còn lại bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh bảo hành công đều có xu hướng giảm.
Tình hình này xuất trình, bảo lãnh thanh toán quốc tế, chủ yếu là phát từ một số nguyên nhân: bảo lãnh thư tín dụng (Letter of Credit - L/C). Thứ nhất, hạn chế do môi trường kinh tế vĩ Bảng 3 cho thấy, ngược lại với dư nợ bảo mô, như: (i) Tinh hình khó khăn chung của lãnh LC có xu hướng giảm, tổng doanh số cả nên kinh tế; (ii) Rủi ro an ninh quốc tế bảo lãnh LC lại có xu hướng tăng qua các và quốc gia; (ii) Áp lực cạnh tranh giữa các năm. Cơ cấu bảo lãnh LC, bảo lãnh L/C NHTM quá lớn làm cho hiệu quả kinh doanh trả châm luôn chiếm tỷ trọng cao từ 74,8 nói chung giảm và khả năng mở rộng BLNH - 82,39%, tỷ trọng này có xu hướng tăng, của BIDV gặp khó khăn. ngược lại bảo lãnh L/C trả ngay đang giảm, chiếm 17,6-25,2%.
Thứ hai, hạn chế xuất phát từ văn bản hướng dan hoạt động BLNH: Thông tư Nhìn tổng quan, trong co cấu doanh thu bảo 28/2012/TT-NHNN về BLNH hiện nay vẫn lãnh, dịch vụ bảo lãnh trong nước và bảo còn một số vướng mắc, chưa phù hợp cho lãnh thanh toán LC có tỷ trọng tương đối hoạt động BLNH, nhất là đối với BLNH cân bằng trong đó bảo lãnh trong nước chiếm liên quan đến nước ngoài.