TẠP CHÍ SỐ 124 (THÁNG 7/2016) ngân hàng ISSN 1859 - 3682 Banking Technology Review @ Độ mở nền kinh tế và tác động của chính sách tiền tệ đến lạm phát tại các nền kinh tế chuyển đổi Lê Duy Khánh ® Tác động của đa dạng hóa thu nhập đến hiệu quả kinh doanh của các ngân hàng thương mại Việt Nam Lê Long Hậu, Phạm Xuân Quỳnh @® Ứng dụng chuyển động Brown trong dự báo giá cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam Võ Xuân Vinh, Trần Hà Giang ® Tổng quan nghiên cứu về hàm lượng thông tin của lợi nhuận công bố trong lĩnh vực tài chính ngân hàng Đào Nam Giang @® Áp dụng RAROC để định lượng rủi ro của giá bán lẻ điện trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh Nguyễn Duy Hoàng, Phạm Quốc Bảo, Nguyễn Minh Hà @® Lãi suất mua chịu vật tư nông nghiệp của nông hộ trồng lúa ở Đồng bằng sông Cửu Long Lê Khương Ninh, Cao Văn Hơn 07) Kế toán trách nhiệm xã hội - Công cụ quan trọng phục vụ cho mục tiêu phát triển bền vững Huynh Duc Long www.vn/tapchicnnh icles nganhang Banking T ` Số 124 - Tháng 7/2016 Phát hành ngày 20 hàng tháng ISSN 1859 - 3682 Năm xuất bản thứ 12 TỔNG BIÊN TẬP Nguyễn Ngọc Thạch PHÓ TỔNG BIÊN TẬP Lê Hồ An Châu TÔN CHỈ & MỤC ĐÍCH Tạp chí Công Nghệ Ngân hàng là cơ quan ngôn luận trực thuộc Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM được cấp giấy phép xuất bản từ năm 2004, mã số ISSN 1859-3682, phát hành ngày 20 hàng tháng. Theo tôn chỉ, Tạp chí Công nghệ Ngân hàng có nhiệm vụ tuyên truyền về các hoạt động nghiệp vụ thuộc lĩnh vực kinh tế tiền tệ ngân hàng; phổ biến kiến thức, trao đổi thông tin về các đề tài nghiên cứu khoa học, việc ứng dụng công nghệ tiên tiến trong ngành Ngân hàng dưới góc độ đào tạo và nghiên cứu. Các bài viết được giới thiệu trên Tạp chí Công nghệ Ngân hàng là những bài đã được các nhà khoa học uy tín phản biện kín về nội dung và đáp ứng tiêu chuẩn trình bày theo Thể lệ của Tạp chí. Những bài viết đã được giới thiệu ở Tạp chí Công nghệ Ngân hàng sẽ do Tạp chí Công nghệ Ngân hàng giữ quyền sở hữu tác phẩm, đồng thời giới thiệu toàn văn trên website Tạp chí Khoa học Việt Nam trực tuyến và website Tạp chí Công nghệ Ngân hàng.
HỘI ĐỒNG BIÊN TẬP A a aA ˆ Lý Hoàng Ánh, Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM - Chủ tịch Hội đồng Cao Cự Bội, Hội Nghiên cứu Khoa học Đông Nam Á Nguyễn Thị Loan, Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM Nguyễn Thị Cành, Trường Đại học Kinh tế - Luật TP.HCM Dương Thị Bình Minh, Tạp chí Phát triển Kinh tế Hạ Thị Thiểu Dao, Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM Nguyễn Thị Nhung, Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM Đoàn Thanh Hà, Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM Lê Phan Thị Diệu Thảo, Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM Lê Thị Tuyết Hoa, Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM Nguyễn Ngọc Thạch, Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM Tô Ngọc Hưng, Học viện Ngân hàng Nguyễn Toàn Thắng, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ngô Hướng, Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM Nguyễn Thanh Tuyển, Trường Đại học Kinh tế - Tài chính Nguyễn Thị Thanh Hương, Tạp chí Ngân hàng Đoàn Thị Hồng Vân, Trường Đại học Kinh tế TP.HCM Giấy phép xuất bản đầu tiên số 78/GP-BVHTT ngày 16/8/2004, được cấp lại Giấy phép xuất bản số 610/GP-BTTTT ngày 05/5/2010 Giá: 25.000 VND và được cấp lại lần thứ 2 Giấy phép xuất bản số 374/GP-BTTTT ngày 25/12/2014. In tại Nhà in Kinh tế. MUC LUC Ú2_ Độ mở nền kinh tế và tác động của chính sách tiền tệ đến lạm phát tại các nền kinh tế chuyển đổi Openness and the Effects of Monetary Policy on Inflation in Transition Economies Lé Duy Khanh 11° Tác động của đa dạng hóa thu nhập đến hiệu quả kinh doanh của các ngân hàng thương mại Việt Nam The Impact of Income Diversification on Business Performance of the Commercial Banks in Vietnam Lê Long Hậu, Phạm Xuân Quỳnh 23 Ứng dụng chuyển động Brown trong dự báo giá cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam An Application of Brown Motion for Forecasting the Stock Prices in Vietnam Stock Market Võ Xuân Vinh, Trần Hà Giang 33 Tổng quan nghiên cứu về hàm lượng thông tin của lợi nhuận công bố trong lĩnh vực tài chính ngân hàng | A Comprehensive Review of the Informativeness of Earnings in Financial and Banking Sectors Dao Nam Giang 40 Ap dung RAROC dé dinh lượng rủi ro của giá bán lẻ điện trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh A RAROC - Based Approach in Quantifying Price Risk of Electricity Retailer in HCMC Nguyên Duy Hoàng, Phạm Quốc Bảo, Nguyễn Minh Hà 4Ö Lãi suất mua chịu vật tư nông nghiệp của nông hộ trồng lúa ở Đồng bằng sông Cửu Long Interest Rate in Agricultural Trade Credit for Rice Farmers in the Mekong Delta Lé Khuong Ninh, Cao Van Hon 7 Kế toán trách nhiệm xã hội - Công cụ quan trọng phục vụ cho mục tiêu phát triển bền vững Social Responsibility Accounting - An Important Instrument of Sustainable Development Huỳnh Đức Lộng TÒA SOẠN TẠP CHÍ CÔNG NGHỆNGÂN HÀNG ĐẠT MUA TẠP CHI 36 Tôn Thất Đạm, Q.HCM Tòa soạn Tạp chí Công nghệ Ngân hàng, 36 Tôn Thất Đạm, Q. 38 216 684 - Các bưu cục gần nhất.
Email: tapchicnnh@buh.vn - Nhà sách Kinh tế 490B Nguyễn Thị Minh Khai, Q.vn/tapchicnnh - Cộng tác viên phát hành tại các Trường: ĐH Ngân hàng, ĐH Kinh tế, www.php/NH Trường ĐH Kinh tế Luật. ĐỘ MỞ NỀN KINH TẾ VÀ TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ ĐẾN LẠM PHÁT TẠI CÁC NỀN KINH TẾ CHUYỂN ĐỔI Ngày nhận: 27/11/2015 Lê Duy Khánh (*) Ngày nhận lại: 01/12/2015 Ngày duyệt đăng: 10/7/2016 Mã số: 7-16-02 Tóm tắt: Nghiên cứu này hiểm tra ảnh hưởng của độ mở nền kính tế doi voi mức độ tác động của chính sách tiền tệ (CSTT) đến lạm phát tại các nền hình tế chuyển đổi. Nghiên cứu sử dụng phương pháp ước lượng SGMM đối uới dữ liệu bảng của 16 nên bình tế chuyển đổi giai đoạn 1999-2013. Kết quả cho thấy tại các nên kinh tế chuyển đổi, độ mở nền kinh tế có ảnh hưởng tích cực đối uới tác động của CSTT đến lạm phát: độ mở nền kinh tế càng lớn thì tác động của CSTT đến lạm phút sẽ càng mạnh.
Từ khóa: Chính sách tiền tệ, lạm phút, độ mở, GMM. Giới thiệu và Kersting (2007). Tuy nhiên, cũng có những nghiên cứu cho thấy mối quan hệ này không Có thể nói rằng lạm phát là mục tiêu cơ bản mạnh (Temple, 2002) hay thậm chí độ mở nền của CSTT mà hầu hết các ngân hàng trung kinh tế không đóng vai trò gì trong việc kiểm ương trên thế giới đều hướng đến (Kahn và soát lạm phát (Alfaro, 2002). Jacobson, 1989; King, 1999; Mishkin, 1999; Olafsson, 2006; Orphanides, 2013).
Su ổn định Nghiên cứu này đánh giá ảnh hưởng của độ mở giá cả có tầm quan trọng đặc biệt, nằm trong nền kinh tế đối với mức độ tác động của CSTT mục tiêu tổng thể là sự ổn định và phát triển đến lạm phát tại các nền kinh tế chuyển đổi, của các biến kinh tế vĩ mô. Sự ổn định giá bao gồm cả Việt Nam giai đoạn 1999-2013. giúp các hộ gia đình và doanh nghiệp đưa ra các quyết định về tiêu dùng, đầu tư một cách Tổng quan các nghiên cứu trước có cơ sở và đáng tin cậy. Sự ổn định giá cũng giúp môi trường kinh tế vĩ mô trở nên dễ dự Lý thuyết kinh tế cho rằng việc mở rộng tiền tệ báo hơn, giúp thị trường tài chính hoạt động dẫn đến kỳ vọng về việc giảm giá của đồng nội hiệu quả.
Về tổng thể, nó giúp phân bổ hiệu tệ (Eichenbaum và Evans, 1993; Zettelmeyer, quả các nguồn lực. Điều này là yếu tế quyết 2004; Kearns va Manners, 2006; Bjornl, 2008). định sự phồn thịnh của xã hội. Khi giá đồng nội tệ giảm, hàng nhập khẩu trở nên đắt hơn một cách tương đối và các doanh Tuy nhiên, sự hội nhập của các nền kinh tế nghiệp sử dụng nhiều đầu vào từ nguồn nhập quốc gia với khu vực và thế giới ngày càng sâu khẩu sẽ có chi phí sản xuất tăng, dẫn đến phải rộng có ảnh hưởng đến lạm phát, cũng như tăng giá bán; hơn nữa các mặt hàng tiêu dùng ảnh hưởng đến vai trò của CSTT đối với kiểm được nhập khẩu để phân phối trong nước cũng soát lạm phát ở các quốc gia.
Nhiều nghiên có giá cao hơn. Nếu độ mở thương mại càng cứu cho thấy, tổn tại mối quan hệ ngược chiều lớn (thường được đo lường bằng tỷ trọng xuất, bền vững giữa độ mở nền kinh tế và lạm phát nhập khẩu so với GDP hoặc tỷ trọng nhập trong dài hạn như Romer (1993) hay Wynne khẩu so với GDP), hàng nhập khẩu cho sản cagnoe ngan hang Số 124 ® Tháng 7/2016 xuất và tiêu dùng trong nước càng nhiều thì Cho đến nay chưa có nghiên cứu nào đánh giá ảnh hưởng của giá hàng nhập khẩu đến giá của ảnh hưởng của độ mở nền kinh tế đến tác động hàng hóa trong nước càng cao. của CSTT lên lạm phát đối với các nền kinh tế chuyển đổi. Đây là nhóm các quốc gia có những Do đó, việc mở rộng tiền tệ làm cho giá cả đặc điểm tương đồng Việt Nam.
Các đặc điểm tăng mạnh hơn trong những nền kinh tế có độ này không giống các quốc gia phát triển và mở lớn. Khi nền kinh tế có độ mở càng lớn, đang phát triển khác. Đặc điểm chung là các tác động của giá hàng hóa từ bên ngoài đối quốc gia này có nền kinh tế đang chuyển đổi với giá hàng hóa trong nước càng mạnh hơn. từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế Giá của các mặt hàng nguyên liệu cho sản thị trường.
Chúng đang trải qua những sự thay xuất, tiêu dùng và cả tiền lương danh nghĩa đổi nhằm hướng đến sự phát triển của các thể gia tăng đều góp phần làm tăng lạm phát, chế dựa trên nền tầng thị trường. điều này khiến cho tác động của CSTT lên giá cả mạnh hơn. Theo IME, quá trình chuyển đổi ở các quốc gia nay có những đặc điểm chung: (i) Tu do Karras (1999) đã kiểm định tác động của hóa, tức là quá trình này cho phép hầu hết CSTT lên lạm phát dưới ảnh hưởng của độ các loại giá được quyết định bởi thị trường, mở nền kinh tế. Kết quả kiểm định này phù đồng thời giảm các rào cản thương mại và hợp với lý thuyết.