GIAO LƯU TRỰC TUYẾN QUYET3 NOI, TOAN THUE 2015 ngay 14 thang 3 nam 20 ZTE / ean Ta 9 Na) “^—ˆ Mi-ME (NE? túi) tá, Ứa Tạp chí Tài chính - Kỳ 2, tháng 3/2016 (629) " = Tài chính Điện tử: = Vx" z 2 Ca nh www.vn Es Công tác Đảng VIETNAM T ich Š FINANCE-E(ONOMY i | || TAP CHÍ 2 - TÀI CHÍNH Kỹ Thải CÔNG NGHIỆP Ï_ VĨ MÔ TÀI CHÍNH 5 Tăng cường hiệu quả quản lý và sử dụng vốn 0DA trong thời gian tới ThS. Nguyễn Thủy Vân : VINH NHANG”: 7 Đảm bảo tính khả thi của chính sách thuế ở Việt Nam T5, Nguyên Đình Chiến : VN NÀNG 10 Bànthêm vế các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nợ công ở Việt Nam Th5. Lê Thị Thủy Hàng ` VŨ VĂN HÓA. NGHIÊN CỨU - TRAO ĐỐI Để phát huy vai trò, hiệu quả nguồn lực tài chính vi mô trong đời sõng kinh tế - xã hội * ˆ ~.
Nguyén Thi Thu Hoai AN NHA YEN TRONG CC 15 Lý thuyết tài chính hành vi trên thị trường chứng khoán Việt Nam và những vấn đề đặt ra TS. Đặng Văn Dân Huyền 19 _ Vài đánh giá thẩm định tài sản thế chấp xử lý nợ tại ngân hàng thương mại ï:5 Nguyễn Thanh 21 ___ Tác động của TPP đến doanh nghiệp Việt Nam trong giai đoạn hội nhập ThS. Tran Thị Tuyết Nga 23 __ Xuất, nhập khẩu hàng hóa: Thực trạng và một số để xuất ThS. H6 Thi Thuy Lé 25 __ Bàn về hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công T5.
Nguyễn Thị Thanh | TÀI CHÍNH DOANH NGHIẸP Thi HAM THU PHONG 27 __ Gắn kết mục tiêu phát triển bến vững trong chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp ï:5. Dao Đinh Vài đánh giá vế triển vọng kinh doanh của doanh nghiệp Việt Nam trong bối cảnh hội nhập Ị 30 ThS. Vũ Đại Đóng 32 Thuctién quan tri công ty niêm yết tại Việt Nam và một số đề xuất ThS, Vũ Ngọc Tuần 34 Những đổi mới về chính sách thuế trong quản lý chỉ phí sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp ' / Đào Thanh Trang, Nguyễn Tuấn Ngoc HAM DOAN QUAN KE TOAN - KIEM TOAN Hien Linh 36 Trao đổi về khấu trừ thuế giá trị gia tăng tại doanh nghiệp hiện nay §=— Tran Anh Tu, Trinh hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp thông qua công tác quản trị tài sản ThS. Tran Thị Bích Nhân tập: (04) 3933.0036 38 Đo lường | DUNG - NGAN HANG 40 Tái cấu trúchệ thống ngân hàng: Kết quả và lộ trình cho giai đoạn mới ThS.
Lẻ Trủc Thuận | 43 __ Sở hữu chéo giữa ngân hàng thương mại và công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Ths. Phan Thị Nha Truc KINH TẾ - TÀI CHÍNH ĐỊA PHƯƠNG 47 __ Đánh giá thực trạng phát triển công nghiệp vùng kinh tế trọng điểm BảcBộ Th. Lẽ Thị Hồng Thủy 49 __ Giải pháp tăng cường hoạt động nguồn vốn dau tu phat triển tại tỉnh Vĩnh Phúc _ Nguyén Th) Thu Phuong Hà! 51 Tang cường thu hút đấu tư vào kinh tế du lịch của tỉnh Lâm Đồng T5. Nguyễn Duy Mậu lòa soạn: Số 8 Phan Huy Chú, 55 _ Chuyển dịch cơ cấu lao động gắn với giảm nghèo bền vững khu vực miền núi tỉnh Thanh Hóa / Vũ Thị Thanh Xuan INH - TAI CHÍNH QUỐC T s7 Thấygìtừkinhnghiệm huy động vốn pháttriển cơsởha tầng của mộtsổnướ — T5 Nguyễn Thị Mỹ Linh 61 _ Chuẩn mựcbáo cáo tài chính quốc tế và kinh nghiệm cho Việt Nam ThS.
Nguyễn Thị Kim Chung hi nhánh phía Nam: Lê Thị Bích Lan are 63 Trửthành “công xưởng mới” của thế giới: Bối cảnh khu vực và nội lực củaViệtNam 65 Phát triển kinh tế biển ở một số nước và bài học cho Việt Nam Nguyễn Trọng Tuấn — Nam 67 __ Tác động của tỷ giá đến can cân thương mại: Kinh nghiệm từ Trung Quốc và gợi ý cho Việt ân 3,TP. Hồ Chí Mint Th§. Nguyễn Thị Ai Linh, ThS. Hoang Thi Kirn [ N DAN KHOA HOC 69 Thuchién ké hoach phat trién kinh té - xa hoi giai doan 2016-2020 va đế xuất một số giải pháp Lê Thị Quýnh Trang, Nguyễn Thị Huyền 71 __ Nợ đọng võn trong thị trường bất động sản: Thực trạng và giải pháp ThS.
Đảo Thị Thương 0011002409533 Ngân hàng TMCP Ngo Thi Tu Anh 73 __ Giải pháp ứng phó với tranh chấp thương mại khi tham gia TPP 75 __ Triển vọng của dệt may Việt Nam trong chuỗi giả trị toàn cầu KS. Nguyễn Thị Lan 77 __ (ơhội và thách thức của ngành Công nghiệp điện tử Việt Nam trong hộinhập ThŠ Lẻ Thanh Thúy hí Tài chính: 0100110736 Anh 80 Bànvềhiệu quả kinh tế phát triển nông nghiệp đô thị theo hướng bến vững Thế. Hoang Thi Ngoc 82 __ Một số ý kiến về hoàn thiện quy định hoạt động của Quỹ hoán đổi danh mục tại Việt Nam lào là sáu ThS. Nguyễn Phương Thảo 85 Giải pháp xây dựng văn hóa doanh nghiệp Việt Nam Nguyễn Văn Kỷ 87 Nâng cao chất lượng đào tạo tại các trường đại học khối kinh tế NCS.
Nguyễn Thị Thanh Hương n thông Nguyễn Thị Lê Trâm TT. 0YÊ(N 89 _ Quảntrịnguốn nhân lực tại doanh nghiệp nhỏ và vừa: Thực trạng và một số kiến nghị 91 Tang cudng cong tac xay dung Bang trong phat trién doanh nghiep tunhan Ths Nguyễn Thanh Văn fede) fecs ThS. Đặng Thị Hiến 93 Tái cơ cấu doanh nghiệp ngành Nông nghiệp: Những vấn để đặt ra Hội nhập quốc tế trong giáo dục của Việt Nam Nguyễn Việt Hiếu Linh 95 97 __ Chi phí khấu hao tài sản cố định, lãi vay và chỉ phí liên quan đến chênh lệch tỷ giá Trần Thị Ánh Nguyệt, Dương Thị Hòa ads 99 __ Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại tỉnh Nam Dinh đếnnăm2020 ThŠ Nguyễn Thị Thủy XSÀ<Ä» 9 s4, cá 2lÃk¿2jukbaxh<la TAI CHINH - DAU TU DATC:Tạo đà vững chắc, thiết lập thành công PV GIA 18.000 dong 101 HNX— Vượt thách thức, hái thành công Nguyễn Ngọc Hiệp 103 BAN QUAN LY DU AN NONG NGHIEP LONG AN Dia chi: So 8 - Dwing Do Turing Phong - Phurimg 2 - Thanh Pho Tan An - Tinh I t„ng Án .829,132 Địa chỉ: 253 - 267 Phan Dang Luu - TP. Hué - Tỉnh Thừa Thiên Huế Điện thoại: 0543.
524 357 Chao Mea LÍ CHAO MUNG KY hư ị 41 NAM NGAY re TT con nnhhen 30 419250030 4/2016 NGUYEN VAN THUAN Địa chỉ: Số 280 đường Hoàng Văn Thụ - TP. Bắc Giang * Ngành nghề: Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng Trong đó gồm:- Công rãnh - Cật điện - Xi măng + sắt thép Chào mừng kỷ niệm 41 năm ngày Giải phòng miền Nam 30/4 và Quốc tế lao động 1/5 J? CONG TY TNHH XUAT NHẬP KHẨU VÀ nin MẠI >». TH ANH > rãi tát p]iều nữ nghiên vúu thị trường trong nướt Ante nyu, nate tuyết là lí Hy sân phần tk sự chốt lượng tiếp cầu ngiệi tiên dùng Việt Nam, chỉ LÊ Pú Định là một đong những nữ lonah BRE Tipo hãng Jiu rong link vite kink anh các pữ hằng biồn tệ phẩm chiết xuất 1uên nhiên, thân thiên vớ lôi Hường, Xã Cũngty NHÍ XXK& TẠI Phút Thành định "hành lñt› vếi sĩ niềnH (lận hiệt APE ĐOIIE JlàYx ©((ang cả thiên nhién din gitedinh ban! 4 Hiện CAsự ý ENIILLXNR& TM hú THIẤẤuyybà nhu hậy: khẩu:9 ñ phận phiếxÂ@y uyên. hóa mỹ phẩth Nauare - StarMếfT Tho Qẩx) và MIỆN ¡ Nhat Elln] tại Việx Sun: [rruug để, sổi bt L là rủ một hãng hóa ptehen nl NU, eet tin, oles raf plain thu ee 4 cần gất, vlÑU và, sito dingy lttlg‡tliẾtn cai sẩ{|, (Hạc sàn tu ấn Í ủng Vy cvsự (|: Pur TV) xẻ riẫu tuá, pÌnegj g( xế #Miôi ụ te ibaa di + Tide WiPwnje ih palit hg tay Aphis de: fA4 1.8 THỊ Định, khách liìtg gửyf1đi - xà: ho - sấP “ dam mới an Bang thing mang! Tạp chí Tài chink: Ky 2, ee 3/201 6 (629) 2) tuatui TANG CUONG HIEU QUA QUẦN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN 0DA TRONG THỜI GIAN TỚI ThS.
NGUYEN THUY VÂN - Đại học Thương mại Hiện nay, do Việt Nam đã trở thành quốc gia đang phát triển có mức thu nhập trung bình, chính sách viện trợ vốn 00A và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài đối với nước ta trong thời gian tới sẽ có nhiều thay đổi mạnh mẽ, chuyển đổi căn bản từ quan hệ viện trợ phát triển sang quan hệ đối tác. Do đó, việc tăng cường hiệu quả quản lý, sử dụng vốn 0DA là vấn đề cân thiết. Thực trạng vốn vay ODA và vốn vay ưu đãi nước ngoài theo điều kiện thị trường. Trong đó, nguồn vốn ODA đã vay chuyển sang điều khoản trả nợ nhanh gấp đôi Theo Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại (Bộ hoặc tăng lãi suất lên từ 2% - 3,5%.
Tài chính), công bố tại buổi họp báo chuyên đề vê Theo báo cáo chưa đầy đủ của các Bộ, ngành và địa chính sách vay lại vốn ODA do Bộ Tài chính tổ chức, phương, tổng nhu cầu huy động và sử dung von ODA ngày 22/3/2016, trong giai đoạn 2005 — 2015, tổng số và vốn vay ưu đãi thời kỳ 2016-2020 lên tới khoảng 39,5 vốn ODA, vay ưu đãi được ký kết khoảng 45 tỷ USD. Căn cứ vào tiến độ thực hiện các chương trình Trong đó, 1/3 cho ngân sách Trung ương để cấp phát và dự án đã ký kết, tổng nguồn vốn ODA và vốn vay cho các chương trình, dự án thuộc nhiệm vụ chi của ưu đãi dự kiến giải ngân thời kỳ 2016 -2020 đạt khoảng ngân sách Trung ương; 1/3 dành cho các chương trình, 25-30 tỷ USD, bình quân năm đạt 5 - 6 tỷ USD, tăng dự án của địa phương và chỉ có 1/3 để cho vay lại các 14% so với thời kỳ 2011 - 2015 và chiếm khoảng 55% - dự án trọng điểm của nhà nước. Trong 15 tỷ USD dành 66% vốn đầu tư phát triển huy động từ bên ngoài. Bên cho chương trình, dự án của địa phương, tỷ trọng vốn cạnh đó, tổng số vốn ODA và vốn vay ưu đãi chưa giải cấp phát chiếm đến 92,2%; cho vay lại chỉ chiếm 7,8%.
ngân của các chương trình, dự án đã ký kết chuyển tiếp Đối với phần vốn để cho vay lại các dự án đầu tư trọng từ thời kỳ 2011 - 2015 sang thời kỳ 2016 - 2020 còn khá điểm của nhà nước, cho đến nay, hâu hết Chính phủ lớn, khoảng gần 22 tỷ USD. vẫn chịu toàn bộ các rủi ro tín dụng. Tăng cường hiệu quả quản lý và sử dụng vốn ODA Trước năm 2010, Việt Nam vẫn là nước thu nhập thấp, nên các khoản vay thường ưu đãi nước ngoài Để giải quyết những vấn đề đang đặt ra hiện nay có kỳ hạn đài.