Luận văn hợp tác nghiên cứu xây dựng công nghệ dự báo lũ trung hạn kết nối với công nghệ điều hành hệ thống công trình phòng chống lũ cho đồng bằng sông hồng sông thái bình

Luận văn nghiên cứu công nghệ dự báo lũ trung hạn, kết nối hệ thống điều hành công trình phòng chống lũ cho đồng bằng sông Hồng, sông Thái Bình.

Trường đại học

Trường Đại học Thủy lợi

Chuyên ngành

Công nghệ dự báo lũ và điều hành hệ thống phòng chống lũ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học

2007

925
3
0

Phí lưu trữ

135 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU

1.1. Mục tiêu và nội dung nghiên cứu

1.2. Phạm vi của đề tài

1.3. Nội dung và các phương pháp nghiên cứu

1.3.1. Dự báo mưa trung hạn

1.3.2. Dự báo lũ trung hạn

1.3.3. Tích hợp dự báo mưa lũ trung hạn trong điều hành hệ thống hồ chứa

1.4. Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài

1.4.1. Tình hình nghiên cứu trong nước

1.4.2. Tình hình nghiên cứu ngoài nước

1.5. Đóng góp của mỗi bên trong đề tài hợp tác nghiên cứu

1.5.1. Phía đối tác Italy

1.5.2. Phía đối tác Việt Nam

2. CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ LƯU VỰC SÔNG HỒNG –THÁI BÌNH THU THẬP, PHÂN TÍCH VÀ QUẢN LÝ CÁC TÀI LIỆU CƠ BẢN

2.1. Tổng quan về lưu vực sông Hồng – Thái Bình

2.1.1. Tổng quan chung

2.1.2. Đặc điểm địa hình

2.1.3. Đặc điểm địa chất, thổ nhưỡng và thực vật

2.1.4. Đặc điểm khí hậu

2.1.5. Đặc điểm hệ thống sông ngòi

2.1.6. Đặc điểm dân sinh kinh tế

2.2. Thu thập và phân tích tài liệu cơ bản

2.2.1. Số liệu khí tượng

2.2.1.1. Mạng lưới trạm đo khí tượng
2.2.1.2. Đánh giá chung về tài liệu khí tượng
2.2.1.3. Một số đặc điểm chung về khí tượng trên hệ thống

2.2.2. Số liệu thủy văn

2.2.2.1. Mạng lưới trạm đo đạc thủy văn
2.2.2.2. Đánh giá chung về tài liệu khí tượng thuỷ văn
2.2.2.3. Đặc điểm thủy văn trên lưu vực sông Hồng – Thái Bình

2.2.3. Số liệu thủy văn các hồ chứa

2.2.4. Tài liệu địa hình hệ thống sông Hồng -Sông Thái Bình

2.2.4.1. Tài liệu địa hình các hồ chứa
2.2.4.2. Bản đồ số DEM thuộc lưu vực sông Hồng
2.2.4.3. Tài liệu địa hình hệ thống sông Hồng
2.2.4.4. Tài liệu địa hình các khu phân chậm lũ

2.2.5. Tài liệu về thảm phủ thực vật và bản đồ đất lưu vực sông Hồng

2.3. Xây dựng cơ sở dữ liệu

2.3.1. Cơ sở số liệu bản đồ

2.3.2. Cơ sở số liệu KTTV

2.3.3. Giới thiệu phần mềm WRDB

2.3.4. Xây dựng cơ sở dữ liệu KTTV sử dụng phần mềm WRDB

2.3.5. Khai thác cơ sở dữ liệu KTTV đã xây dựng

3. CHƯƠNG III: NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG CÔNG NGHỆ DỰ BÁO MƯA TRUNG HẠN

3.1. Dự báo mưa ở Việt Nam

3.2. Đặc điểm sự hình thành mưa và tổ hợp các kiểu hình thời tiết gây mưa lớn lưu vực sông Hồng

3.2.1. Các hình thế điển hình

3.2.2. Đặc điểm hình thế thời tiết gây mưa lũ lớn trên lưu vực sông Hồng

3.3. Đánh giá hiện trạng các phương pháp dự báo mưa ở Việt nam

3.4. Thử nghiệm mô hình BOLAM của Italia

3.4.1. Giới thiệu mô hình BOLAM

3.4.2. Động lực học và phương pháp số

3.4.3. Vật lý và các sơ đồ tham số hóa vật lý

3.4.4. Điều kiện ban đầu và điều kiện biên

3.4.5. Tiền xử lý và hậu xử lý trong mô hình BoLAM

3.5. Nghiên cứu ứng dụng mô hình BoLAM cho Việt Nam

3.5.1. Thay đổi cấu trúc thư mục trong mô hình BoLAM

3.5.2. Dự báo thử nghiệm bằng mô hình BOLAM mùa lũ 2007

3.5.3. Một số kết qủa so sánh mô hình BoLAM và mô hình HRM

3.6. Kết luận và kiến nghị

4. CHƯƠNG IV: NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG CÔNG NGHỆ DỰ BÁO LŨ

4.1. Các phương pháp dự báo thủy văn thường dùng ở Việt Nam

4.1.1. Các phương pháp thường dùng trong dự báo thủy văn

4.1.1.1. Phương pháp xu thế
4.1.1.2. Phương pháp lưu lượng và mực nước tương ứng
4.1.1.3. Phương pháp lượng trữ

4.1.2. Nhóm các phương pháp phân tích thống kê

4.1.3. Phương pháp mạng Nơ ron thần kinh – Mạng trí tuệ nhân tạo (Artificial Neural Network)

4.1.4. Phương pháp sử dụng các mô hình thủy văn và thủy lực

4.1.5. Phương pháp kỹ thuật số

4.2. Tổng kết các phương pháp thường dùng trong dự báo ngắn hạn, trung hạn và dài hạn ở Việt Nam

4.2.1. Các phương pháp dự báo ngắn hạn

4.2.2. Các phương pháp dự báo trung hạn

4.2.3. Các phương pháp dự báo dài hạn

4.3. Phân tích đặc điểm mưa lũ trên hệ thống sông Hồng

4.3.1. Đặc điểm của mưa gây lũ trên lưu vực hệ thống sông Hồng

4.3.2. Vai trò của trữ lượng nước trên lưu vực đối với sự hình thành lũ

4.3.3. Tổ hợp lũ sông Đà, Lô, Thao

4.3.4. Đặc điểm mưa gây lũ lưu vực sông Thao:

4.3.5. Dòng chảy lũ sông Lô

4.4. Xây dựng công nghệ dự báo lũ ngắn hạn hệ thống sông Hồng

4.4.1. Phương pháp hồi quy đa biến

4.4.1.1. Cơ sở của phương pháp Hồi quy đa biến
4.4.1.2. Các giả thiết của phương pháp và quy trình thực hiện phương pháp
4.4.1.3. Xây dựng ma trận tương quan
4.4.1.4. Phương trình dự báo và các phép thử

4.4.2. Cấu trúc mạng ANN

4.4.2.1. Quá trình quét xuôi
4.4.2.2. Hàm kích hoạt
4.4.2.3. Lựa chọn sơ đồ mạng nơ ron thần kinh ban đầu
4.4.2.4. Phương pháp quét ngược (Back Propagation Method)
4.4.2.5. Một số yếu tố ảnh hưởng đến quá trình học theo phương pháp lan truyền ngược sai số
4.4.2.6. Vấn đề học chưa đủ và học quá thuộc của mạng
4.4.2.7. Một số giải pháp cho vấn đề học quá của mạng:
4.4.2.8. Giới thiệu phần mềm neuroSolutions

4.4.3. Xây dựng các phương án dự báo lũ ngắn hạn cho các vị trí khác nhau trên hệ thống sông Hồng

4.4.3.1. Kết quả dự báo lũ cho sông Thao:
4.4.3.2. Kết quả dự báo lũ cho sông Lô - Gâm:
4.4.3.3. Kết quả dự báo lũ cho sông Đà:

4.5. Xây dựng công nghệ dự báo lũ trung hạn hệ thống sông Hồng

4.5.1. Ứng dụng mô hình của đối tác đề nghị DIMOSHONG

4.5.1.1. Giới thiệu mô hình DIMOSHONG
4.5.1.2. Xây dựng mô hình DIMOSHONG cho lưu vực hệ thống sông Hồng
4.5.1.3. Kết quả mô phỏng mô hình DIMOSHONG cho các trận lũ lớn cho hệ thống sông Hồng

4.5.2. Ứng dụng mô hình HEC-HMS

4.5.2.1. Giới thiệu mô hình HEC-HMS
4.5.2.2. Xây dựng mô hình HEC-HMS cho lưu vực hệ thống sông Hồng
4.5.2.3. Kết nối dữ liệu liệu mưa vào dự báo dòng chảy
4.5.2.4. Tóm tắt một số kết quả tính toán và dự báo dòng chảy từ mưa

4.6. Xây dựng công nghệ dự báo lũ cho hệ thống sông Hồng

4.6.1. Lập trình kết nối và xây dựng công nghệ

4.6.2. Sử dụng công nghệ dự báo ngắn hạn

4.6.3. Sử dụng công nghệ dự báo trung hạn bằng mô hình DIMOSHONG

4.6.4. Sử dụng công nghệ dự báo trung hạn bằng HEC-HMS

4.7. Thử nghiệm công nghệ dự báo lũ trung hạn cho mùa lũ 2007

4.7.1. Dự báo thử nghiệm sử dụng mô hình DIMOSHONG

4.7.2. Dự báo thử nghiệm sử dụng mô hình HEC-HMS

5. CHƯƠNG V: CÔNG NGHỆ KẾT NỐI DỰ BÁO MƯA VỚI DỰ BÁO LŨ TRUNG HẠN

5.1. Xây dựng phần mềm kết nối giữa dự báo mưa với dự báo lũ

5.1.1. Lập trình đọc và ghi kết quả dự báo từ BOLAM ra file PPF – file số liệu vào cho DIMOSHONG

5.1.2. Lập trình giao diện xử lý số liệu đầu vào và hiển thị kết quả

5.1.2.1. Chương trình Nhập dữ liệu
5.1.2.2. Chương trình hiển thị kết quả chạy mô hình DIMOSHONG

6. CHƯƠNG VI: KẾT NỐI MÔ HÌNH DỰ BÁO MƯA LŨ TRONG ĐIỀU HÀNH HỆ THỐNG HỒ CHỨA PHÒNG CHỐNG LŨ

6.1. Xây dựng mô hình kết nối dự báo mưa lũ với điều hành hệ thống hồ chứa phòng lũ

6.1.1. Giới thiệu tóm tắt mô hình HEC-HMS về khả năng điều tiết hồ chứa

6.1.2. Mô phỏng hệ thống sông Hồng phục vụ điều hành hệ thống hồ chứa bằng HEC-HMS

6.2. Lựa chọn hệ thống kịch bản về mưa và dòng chảy lũ phục vụ điều hành thử nghiệm theo mô hình dự báo lũ trung hạn

6.2.1. Những căn cứ để thiết lập hệ thống kịch bản

6.2.2. Lựa chọn kịch bản mưa lũ

6.3. Phương án vận hành hệ thống hồ chứa phòng lũ theo thời gian dự kiến của dự báo hạn trung (từ 3 đến 5 ngày)

6.3.1. Điều tiết các hồ trong thời kỳ lũ sớm

6.3.2. Điều tiết các hồ trong thời kỳ lũ chính vụ

6.3.3. Điều tiết các hồ trong thời kỳ lũ muộn

6.3.4. Vận hành đảm bảo an toàn công trình

6.4. Kết quả vận hành thử nghiệm hệ thống hồ chứa theo các kịch bản đề ra

6.4.1. Trận lũ lịch sử năm 1971 xảy ra trong thời kỳ lũ sớm từ 15 tháng 6 đến 15 tháng 7

6.4.2. Trận lũ lịch sử năm 1971 xảy ra trong thời kỳ lũ chính vụ từ 16 tháng 7 đến 25 tháng 8

6.4.3. Trận lũ lịch sử năm 1971 xảy ra trong thời kỳ lũ muộn từ 26 tháng 8 đến 15 tháng 9

6.4.4. Thử nghiệm mô hình vận hành trong mùa lũ 2007

7. CHƯƠNG VII: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

7.1. Về khoa học công nghệ

7.2. Về mặt hợp tác quốc tế

7.3. Về mặt đào tạo

7.4. Về phục vụ sản xuất

TÀI LIỆU THAM KHẢO

MỤC LỤC HÌNH VẼ

Tóm tắt

I. Giới thiệu về công nghệ dự báo lũ

Công nghệ dự báo lũ trung hạn là một phần quan trọng trong hệ thống phòng chống lũ cho đồng bằng sông Hồng - Thái Bình. Công nghệ này không chỉ giúp dự đoán chính xác lượng mưa và lũ mà còn hỗ trợ trong việc quản lý lũ hiệu quả. Việc áp dụng các phương pháp dự báo hiện đại như mô hình BOLAM và DIMOSHONG đã cho thấy sự cải thiện đáng kể trong khả năng dự báo. Theo nghiên cứu, việc tích hợp dữ liệu khí tượng và thủy văn là rất cần thiết để nâng cao độ chính xác của dự báo. "Công nghệ dự báo lũ không chỉ là một công cụ, mà còn là một phần không thể thiếu trong chiến lược quản lý lũ".

1.1. Các phương pháp dự báo lũ

Các phương pháp dự báo lũ hiện nay bao gồm phương pháp hồi quy đa biến, mạng nơ ron thần kinh và các mô hình thủy văn. Mỗi phương pháp có những ưu điểm và hạn chế riêng. Phương pháp hồi quy đa biến giúp phân tích mối quan hệ giữa các yếu tố khí tượng và lũ, trong khi mạng nơ ron thần kinh có khả năng học hỏi từ dữ liệu quá khứ để cải thiện độ chính xác. "Việc lựa chọn phương pháp phù hợp là rất quan trọng để đảm bảo hiệu quả của công nghệ dự báo lũ".

II. Hệ thống phòng chống lũ

Hệ thống phòng chống lũ cho đồng bằng sông Hồng - Thái Bình được xây dựng dựa trên các công nghệ hiện đại và các phương pháp quản lý lũ hiệu quả. Hệ thống này bao gồm các hồ chứa, đê điều và các công trình phòng chống lũ khác. Việc điều hành hệ thống này cần phải dựa trên các dự báo chính xác về mưa và lũ. "Một hệ thống phòng chống lũ hiệu quả không chỉ bảo vệ tài sản mà còn bảo vệ tính mạng con người". Sự kết hợp giữa công nghệ dự báo và điều hành hệ thống là rất cần thiết để giảm thiểu thiệt hại do lũ gây ra.

2.1. Quản lý lũ và điều hành hệ thống

Quản lý lũ bao gồm việc theo dõi, dự báo và điều hành các công trình phòng chống lũ. Việc sử dụng công nghệ thông tin trong quản lý lũ giúp nâng cao hiệu quả điều hành. Các phần mềm như HEC-HMS và DIMOSHONG được sử dụng để mô phỏng và dự báo dòng chảy, từ đó đưa ra các quyết định điều hành hợp lý. "Công nghệ thông tin là chìa khóa để quản lý lũ hiệu quả trong bối cảnh biến đổi khí hậu".

III. Tác động của môi trường và phát triển bền vững

Tác động của môi trường đến hệ thống phòng chống lũ là một yếu tố không thể bỏ qua. Biến đổi khí hậu đã làm thay đổi các mô hình thời tiết, dẫn đến sự gia tăng tần suất và cường độ của các trận lũ. Việc phát triển bền vững trong quản lý lũ cần phải xem xét đến các yếu tố môi trường. "Phát triển bền vững không chỉ là một mục tiêu, mà còn là một yêu cầu cần thiết trong quản lý tài nguyên nước". Các giải pháp như bảo vệ rừng, cải thiện hệ thống thoát nước và xây dựng các công trình xanh là rất quan trọng.

3.1. Phát triển bền vững trong quản lý lũ

Phát triển bền vững trong quản lý lũ bao gồm việc kết hợp giữa công nghệ và các giải pháp tự nhiên. Việc sử dụng các công nghệ thông tin trong quản lý lũ cần phải đi đôi với việc bảo vệ môi trường. "Chỉ khi nào chúng ta kết hợp được công nghệ và tự nhiên, chúng ta mới có thể đạt được sự phát triển bền vững".

01/03/2025
Luận văn hợp tác nghiên cứu xây dựng công nghệ dự báo lũ trung hạn kết nối với công nghệ điều hành hệ thống công trình phòng chống lũ cho đồng bằng sông hồng sông thái bình

Trích đoạn nội dung tài liệu

Mở đầu Dự báo khí tượng thủy văn đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong việc điều hành hệ thống các hồ chứa thượng nguồn phục vụ phát điện, cấp nước và chống lũ cho hạ du. Đối với những nước nằm trong khu vực nhiệt đới như nước ta thì lũ chủ yếu hình thành từ mưa. Tương tác giữa bức xạ mặt trời và các nhân tố mặt đệm hình thành các tổ hợp thời tiết gây mưa. Nước mưa sau khi đã lấp đầy chỗ trũng, ngấm xuống đất thì chảy tràn trên bề mặt lưu vực vào các sông suối nhỏ, rồi chảy ra những sông lớn hơn.

Trên cơ sở bản chất vật lý của hiện tượng, việc dự báo lũ tại 1 địa điểm nào đó sẽ bao gồm các công đoạn như: i) Dự báo thời tiết bao gồm các yếu tố như nhiệt độ, nắng, gió, độ ẩm, mưa, bốc hơi; ii) Mô phỏng quá trình mưa rơi xuống lưu vực, chảy tràn trên sườn dốc và chảy vào sông suối; iii) Dự báo dòng chảy trên cơ sở qui luật chảy truyền từ những vùng cao xuống các vùng thấp. Dựa vào thời gian dự kiến, người ta chia dự báo nói chung thành 3 hạn: dự báo ngắn hạn với thời gian dự kiến nhỏ hơn hoặc bằng 24 giờ; dự báo trung hạn với thời gian dự kiến từ 2 đến 5 ngày, và dự báo dài hạn thời gian dự báo lớn hơn 5 ngày. Lũ trên hệ thống sông Hồng tập trung nhanh, thời gian lũ ở phần thượng lưu các sông cũng chỉ kéo dài từ 3 đến 5 ngày, trong khi các phương pháp dự báo lũ hiện nay chỉ mới đạt thời gian dự kiến 24 đến 36 giờ, do đó các quy trình vận hành hệ thống công trình phòng lũ hạ du cũng chỉ được xây dựng với thời gian dự kiến 24 đến 36 giờ. Để công tác điều hành các công trình phòng lũ cho hạ du có hiệu quả, các nhà khoa học đã nghĩ tới việc kéo dài thời gian dự kiến thông qua việc dự báo mưa.

Điều đó có nghĩa là nếu như chúng ta dự báo được lượng mưa trước một khoảng thời gian (chẳng hạn 24 đến 36 giờ) thì cũng có nghĩa là đã kéo dài được thời gian dự báo lũ lên gấp đôi. Hiện nay trên thế giới công nghệ dự báo mưa và dự báo lũ đã phát triển ở mức độ cao. Công nghệ dự báo hiện đại trong đó kết hợp nhiều mô hình toán đã kết nối với hệ thống cơ sở dữ liệu như hệ thông tin địa lý (GIS), các vệ tinh, Rada để tăng tính hiệu quả của các mô hình toán. Các mô hình thuỷ văn – thuỷ lực với công nghệ cao được tích hợp với các mô hình dự báo thời tiết được xây dựng ở Châu Âu, Mỹ, Nhật và nhiều nước khác trên thế giới.

Ở Châu âu, người ta đã tiến hành tích hợp mô hình thuỷ văn DIMOSOP với mô hình dự báo thời tiết BOLAM trong khuôn khổ nghiên cứu RAPHAEL và MAP-SOP để dự báo mưa lũ trung hạn cho rất nhiều khu vực ở Đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ cấp nhà nước 1 Hợp tác nghiên cứu xây dựng công nghệ dự báo lũ trung hạn kết nối với công nghệ điều hành hệ thống công trình phòng chống lũ cho đồng bằng sông Hồng – sông Thái Bình Châu Âu. Các mô hình tích hợp trên có khả năng dự báo hạn trung có độ chính xác tương đối cao với thời gian dự kiến từ 3 đến 5 ngày. Xuất phát từ nhu cầu cần thiết phải nâng cao chất lượng dự báo và kéo dài thời gian dự báo mưa lũ trên hệ thống sông Hồng phục vụ điều hành hệ thống liên hồ chứa phòng lũ cho hạ du thì việc nghiên cứu và áp dụng các công nghệ mới trên thế giới về dự báo mưa lũ trung hạn là rất cần thiết. Chính vì vậy trường Đại học Thủy lợi đã được Bộ Khoa học Công nghệ và Bộ Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn giao nhiệm vụ thực hiện đề tài ”Hợp tác nghiên cứu xây dựng công nghệ dự báo lũ trung hạn kết nối với công nghệ điều hành hệ thống công trình phòng chống lũ cho đồng bằng sông Hồng – sông Thái Bình” trong khuôn khổ nghị định thư đã được ký kết giữa 2 chính phủ Việt Nam và Italy về hợp tác khoa học công nghệ.

Tham gia vào thực hiện nghiên cứu này phía đối tác Italia gồm các chuyên gia của Đại học Brescia, Đại học Bách khoa Milano – nơi xây dựng và phát triển mô hình thủy văn DIMOSOP và các chuyên gia của Viện Nghiên cứu Khoa học Khí Quyển và Khí hậu Bologna (Institute of Atmospheric Sciences and Climate in Bologna (ISAC- CNR) – nơi xây dựng và phát triển mô hình dự báo thời tiết BOLAM. Phía Việt Nam, tham gia vào đề tài này ngoài các chuyên gia, giảng viên của trường Đại học Thủy lợi còn có các chuyên gia đầu ngành về dự báo mưa lũ trung hạn của Trung tâm Dự báo KTTVTW, nơi sẽ tiếp nhận kết quả của đề tài, cải tiến, hoàn thiện cho phù hợp với điều kiện Việt Nam để đưa vào dự báo tác nghiệp trong tương lai. Mục tiêu và nội dung nghiên cứu Mục tiêu của đề tài là: “Hợp tác nghiên cứu xây dựng công nghệ dự báo mưa lũ trung hạn kết nối với công nghệ điều hành hệ thống công trình phòng chống lũ cho đồng bằng sông Hồng – Thái Bình”. Với mục tiêu đã nêu trên, các nội dung chính của đề tài bao gồm: 1.

Hợp tác nghiên cứu xây dựng công nghệ dự báo mưa trung hạn 2. Hợp tác nghiên cứu xây dựng công nghệ dự báo lũ trung hạn 3. Hợp tác nghiên cứu xây dựng công nghệ tích hợp giữa dự báo mưa và lũ trung hạn 4. Kết nối dự báo mưa lũ trung hạn với công nghệ điều hành hệ thống công trình phòng chống lũ cho đồng bằng sông Hồng – Thái Bình.

Đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ cấp nhà nước 2 Hợp tác nghiên cứu xây dựng công nghệ dự báo lũ trung hạn kết nối với công nghệ điều hành hệ thống công trình phòng chống lũ cho đồng bằng sông Hồng – sông Thái Bình 1. Phạm vi của đề tài Khu vực nghiên cứu của đề tài là lưu vực sông Hồng – sông Thái Bình, chủ yếu cho phần lãnh thổ lưu vực phía Việt Nam, vì các thông tin phần lưu vực phía Trung quốc rất thiếu. Với mục tiêu nghiên cứu như đã nêu ở trên thì công nghệ dự báo mưa trung hạn (dự báo thời tiết nói chung) sẽ được xây dựng cho toàn bộ lưu vực sông Hồng và sông Thái Bình, nhưng kết quả đưa ra sẽ chỉ là các khu vực nằm trong lãnh thổ Việt Nam. Công nghệ dự báo lũ trung hạn sẽ được thực hiện cho mọi vị trí của lưu vực sông Hồng – sông Thái Bình, nhưng kết quả đưa ra là các vị trí thuộc thượng nguồn của các hồ chứa hiện tại bao gồm Hoà Bình, Tuyên Quang, Thác Bà.

Phần kết nối dự báo mưa lũ trung hạn với công nghệ điều hành hệ thống công trình phòng lũ cho đồng bằng sông Hồng – sông Thái bình chỉ là kết nối và thử nghiệm một số kịch bản đề ra nhằm hỗ trợ cho việc điều hành các hồ chứ không phải đi xây dựng quy trình vận hành cho các hồ chứa trên lưu vực nghiên cứu. Nội dung và các phương pháp nghiên cứu Để thực hiện các nội dung chính nêu trong phần (1.2), các phương pháp nghiên cứu được sử dụng để nghiên cứu là điều tra, thu thập số liệu, các thông tin liên quan; phân tích, tổng hợp số liệu, thông tin; phương pháp mô hình hoá và phương pháp chuyên gia. Phương pháp nghiên cứu cụ thể cho từng vấn đề được tóm tắt dưới đây: 1. Dự báo mưa trung hạn Trước đây, dự báo thời tiết nói chung và dự báo mưa nói riêng ở nước ta chủ yếu dựa vào phương pháp sinop, nghĩa là sử dụng các bản đồ để dự tính sự tiến triển của các hình thế thời tiết và trên cơ sở đó dự báo các yếu tố.

Tuy nhiên, từ năm 1997 trở lại đây, với sự trợ giúp của các cơ quan khí tượng khu vực và toàn cầu, Trung tâm dự báo khí tượng thuỷ văn trung ương (TTDBKTTVTW) đã bước đầu ứng dụng các mô hình số trị vào dự báo thời tiết như sử dụng mô hình GME-HRM (Global Model for Europe-High-resolution Regional Model) do Tổng cục thời tiết CHLB Đức (DWD) cung cấp. Việc áp dụng các mô hình số trị vào dự báo thời tiết, bão, ATNĐ, mưa… đang rất được quan tâm nghiên cứu và phát triển ở các nước tiên tiến trên thế giới vì các mô hình này có khả năng dự báo trung hạn với độ chính xác cao và với thời gian dự kiến lên đến 5 ngày, thậm chí là 10 ngày. Các mô hình số trị đang được sử dụng hiện nay trên thế giới là: − Mô hình MM5 của Hoa kỳ: mô hình này do Trung Tâm Nghiên Cứu Khí quyển Hoa Kỳ (NCAR) xây dựng và phát triển. Mô hình MM5 đang được Cơ quan Khí Đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ cấp nhà nước 3 Hợp tác nghiên cứu xây dựng công nghệ dự báo lũ trung hạn kết nối với công nghệ điều hành hệ thống công trình phòng chống lũ cho đồng bằng sông Hồng – sông Thái Bình Tượng Hoa Kỳ, NASA, và nhiều trường đại học trên thế giới (Hoa Kỳ, Âu Châu, Hồng Kông và Đài Loan) dùng để dự báo thời tiết.

− Mô hình BOLAM do Viện Nghiên cứu Khoa học Khí Quyển và Khí hậu Bologna (Institute of Atmospheric Sciences and Climate in Bologna (ISAC-CNR), Italia xây dựng và phát triển từ những năm 1990, đây là một trong những mô hình khí tượng hiện đại có độ chính xác cao, hiện nay được các nước Châu Âu sử dụng rất nhiều để dự báo thời tiết. − Các mô hình khác như mô hình dự báo số trị phân giải cao GME-HRM (Global Model for Europe-High-resolution Regional Model) do Tổng cục thời tiết CHLB Đức (DWD) xây dựng và phát triển …vv Trong khuôn khổ dự án hợp tác về khoa học công nghệ giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ Italy theo nghị định thư đã ký kết, chúng tôi lựa chọn mô hình BOLAM vào nghiên cứu và ứng dụng dự báo mưa trung hạn cho lưu vực sông Hồng và sông Thái Bình. Mô hình này được chính TS. Buzzi – tác giả của mô hình cùng tham gia nghiên cứu, mô phỏng và chuyển giao cho Trường Đại học Thủy lợi và Trung tâm Dự báo KTTVTW để áp dụng cho khu vực nghiên cứu.

Dự báo lũ trung hạn Từ khi hồ Hoà bình bắt đầu vận hành vào năm 1988, vấn đề dự báo lũ đóng vai trò quan trọng trong việc điều hành hồ Hoà Bình chống lũ cho hạ du và sản xuất điện năng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Công Nghệ Dự Báo Lũ Trung Hạn & Điều Hành Hệ Thống Phòng Chống Lũ Đồng Bằng Sông Hồng - Thái Bình" cung cấp cái nhìn sâu sắc về công nghệ dự báo lũ và các biện pháp điều hành hệ thống phòng chống lũ tại khu vực Đồng Bằng Sông Hồng. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc áp dụng công nghệ hiện đại trong việc dự đoán và quản lý lũ, từ đó giúp giảm thiểu thiệt hại cho người dân và tài sản. Đặc biệt, nó cũng đề cập đến các phương pháp tối ưu hóa quy trình điều hành, nhằm nâng cao hiệu quả ứng phó với thiên tai.

Để mở rộng thêm kiến thức về các vấn đề liên quan, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ hóa học phân tích và đánh giá chất lượng nước giếng khu vực phía đông vùng kinh tế Dung Quất huyện Bình Sơn tỉnh Quảng Ngãi, nơi nghiên cứu về chất lượng nước trong bối cảnh môi trường. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ luật học phòng ngừa các tội phạm về ma túy trên địa bàn tỉnh Thái Bình cũng có thể cung cấp thêm thông tin về các biện pháp quản lý và phòng ngừa trong cộng đồng. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận văn thạc sĩ khoa học xác định mức độ ô nhiễm các hợp chất hydrocarbons thơm đa vòng PAHs trong trà cà phê tại Việt Nam và đánh giá rủi ro đến sức khỏe con người, để có cái nhìn tổng quát hơn về các vấn đề ô nhiễm môi trường và sức khỏe cộng đồng. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn đa chiều hơn về các thách thức và giải pháp trong lĩnh vực môi trường và quản lý thiên tai.