Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp đại học chuyên ngành Luật Kinh doanh với đề tài "Những vấn đề pháp lý về cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước tại Việt Nam" được thực hiện bởi tác giả Nguyễn Thị Ngàn (lớp QH-2012-L, Khoa Luật – Đại học Quốc gia Hà Nội), dưới sự hướng dẫn khoa học của ThS. Nguyễn Đăng Duy.

Quá trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước (DNNN) tại Việt Nam được khởi động thí điểm từ năm 1990 và trở thành chủ trương, chính sách xuyên suốt của Đảng và Nhà nước trong công cuộc đổi mới kinh tế suốt gần 30 năm (được quán triệt qua các kỳ Đại hội Đảng IX, X, XI, XII). Trong nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung trước đây, khu vực kinh tế nhà nước giữ vị trí tuyệt đối. Khi chuyển sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, khu vực DNNN bộc lộ nhiều hạn chế nghiêm trọng: hoạt động sản xuất kinh doanh kém hiệu quả, năng suất lao động thấp, công nghệ lạc hậu, đầu tư dàn trải ngoài ngành, tỷ lệ nợ xấu cao, thất thoát vốn và tài sản nhà nước qua nhiều vụ việc điển hình (Vinashin, Vinalines, Công ty Cho thuê tài chính II). Do đó, cổ phần hóa là đòi hỏi tất yếu nhằm tái cơ cấu kinh tế, đa dạng hóa sở hữu, đổi mới quản trị và nâng cao năng lực cạnh tranh.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu được xác định gồm:

  1. Làm sáng tỏ cơ sở lý luận và các vấn đề pháp lý cơ bản về doanh nghiệp nhà nước, bản chất và sự cần thiết của cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước trong nền kinh tế thị trường.
  2. Khảo cứu, phân tích có hệ thống các quy định pháp luật thực định điều chỉnh quá trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước tại Việt Nam, đặc biệt là khung pháp lý giai đoạn 2011–2015.
  3. Đánh giá thực trạng thi hành pháp luật cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, chỉ ra các kết quả đạt được, những vướng mắc, bất cập trong quy định và thực tiễn áp dụng.
  4. Đề xuất phương hướng, kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện hệ thống pháp luật và nâng cao hiệu quả thi hành chính sách cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước giai đoạn 2016–2020.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các quy định pháp luật điều chỉnh quan hệ cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước tại Việt Nam và thực tiễn áp dụng các quy định này.
  • Phạm vi nghiên cứu: Tập trung vào quá trình thực hiện cổ phần hóa tại Việt Nam qua các giai đoạn từ năm 1990 đến năm 2015, trọng tâm là giai đoạn 2011–2015 dưới sự điều chỉnh của Nghị định số 59/2011/NĐ-CP, Nghị định số 189/2013/NĐ-CP và Nghị định số 116/2015/NĐ-CP.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận thuộc loại hình nghiên cứu lý luận pháp lý kết hợp phân tích thực tiễn áp dụng pháp luật kinh doanh.

Khung lý thuyết, khái niệm và văn bản pháp luật sử dụng:

  • Khái niệm DNNN: Phân tích sự tiến triển của định nghĩa DNNN từ góc độ quốc tế (Ngân hàng Thế giới năm 1991, Liên Hợp Quốc) đến pháp luật Việt Nam qua từng thời kỳ: Điều lệ xí nghiệp công nghiệp quốc doanh ban hành kèm Nghị định số 50/HĐBT (1988), Nghị định số 338/HĐBT (1991), Luật Doanh nghiệp nhà nước năm 1995, Luật Doanh nghiệp nhà nước năm 2003, Luật Doanh nghiệp năm 2005 (nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ) và Luật Doanh nghiệp năm 2014 (thu hẹp lại thành doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ).
  • Khái niệm và bản chất cổ phần hóa: Luận giải cổ phần hóa dưới 3 khía cạnh: bản chất pháp lý (chuyển đổi doanh nghiệp một chủ sở hữu thành công ty cổ phần đa sở hữu), bản chất chính trị (tư nhân hóa một phần có kiểm soát, không xóa bỏ sở hữu nhà nước mà giảm mức độ nắm giữ), bản chất thương mại (chào bán cổ phần, phân tán rủi ro và tăng cường huy động vốn).
  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trung tâm: Nghị định số 59/2011/NĐ-CP, Nghị định số 189/2013/NĐ-CP, Nghị định số 116/2015/NĐ-CP; Quyết định số 929/QĐ-TTg ngày 17/07/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án "Tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước, trọng tâm là tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước giai đoạn 2011-2015"; Quyết định số 37/2014/QĐ-TTg về tiêu chí, danh mục phân loại doanh nghiệp nhà nước (16 lĩnh vực nhà nước giữ 100% vốn điều lệ); Quyết định số 51/2014/QĐ-TTg; Thông tư số 202/2011/TT-BTC; Thông tư số 196/2011/TT-BTC; Luật Đất đai năm 2013 cùng các nghị định liên quan (Nghị định số 181/2004/NĐ-CP, 187/2004/NĐ-CP, 17/2006/NĐ-CP, 109/2007/NĐ-CP, 121/2010/NĐ-CP).

Phương pháp nghiên cứu:

  • Tác giả sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu từ văn kiện của Đảng, các văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo tổng kết của các Bộ, ngành và Tổng cục Thống kê.
  • Phương pháp luật học so sánh, đối chiếu quy định pháp luật qua các thời kỳ (Nghị định 109/2007/NĐ-CP, Nghị định 59/2011/NĐ-CP, Nghị định 189/2013/NĐ-CP, Nghị định 116/2015/NĐ-CP).
  • Phương pháp thống kê, mô tả số liệu thực tế về quy mô vốn, công nợ, hiệu quả sản xuất kinh doanh và tiến độ thoái vốn của khu vực DNNN.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Khái quát chung về cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước

Chương này tập trung xây dựng cơ sở lý luận về DNNN và tiến trình cổ phần hóa tại Việt Nam:

  • Tiến trình biến đổi khái niệm DNNN: Phân tích sự chuyển dịch từ Luật DNNN 1995, 2003 đến Luật Doanh nghiệp 2005 (sở hữu trên 50% vốn) và Luật Doanh nghiệp 2014 (nắm giữ 100% vốn điều lệ). Tác giả phân tích các tác động hai mặt của định nghĩa mới năm 2014 đối với việc thúc đẩy tái cơ cấu, tính tự chủ của doanh nghiệp, việc đàm phán các hiệp định thương mại như TPP, đồng thời nêu ra các lo ngại về khoảng trống quản lý khi nhà nước vẫn nắm cổ phần chi phối tại hơn 1.217 doanh nghiệp (số liệu năm 2011).
  • Vị trí, vai trò và thực trạng DNNN: DNNN chiếm chưa đầy 1% tổng số doanh nghiệp cả nước nhưng nắm giữ nguồn lực kinh tế đặc biệt lớn. Số liệu thống kê trong văn bản chỉ ra:
Chỉ tiêu thống kê khu vực DNNN Số liệu trích xuất từ khóa luận
Số lượng DNNN năm 1991 so với 2011 Giảm từ 12.600 doanh nghiệp xuống còn 3.265 doanh nghiệp
Số ngành, lĩnh vực nhà nước giữ 100% vốn Giảm từ 43 ngành (năm 2002) xuống còn 20 ngành (năm 2011)
Tỷ trọng vốn trong nền kinh tế Nắm giữ 33,5% vốn SXKD, 50% vốn đầu tư nhà nước, 60% vốn tín dụng NHTM, 70% vốn ODA
Tỷ phần cung ứng sản phẩm, dịch vụ then chốt Hệ thống điện (đạt 97,5% hộ dùng điện); cung ứng gần như toàn bộ than; 85% xăng dầu; 100% đường sắt; 98% hàng không nội địa; 70% gạo XK; 80% phân bón; 95% thị phần viễn thông (VNPT, Viettel)
Tỷ suất lợi nhuận bình quân giai đoạn 2005–2011 DNNN đạt 5,8% (trong khi khu vực FDI đạt 9,5%, gấp 1,6 lần)
Tình hình nợ đọng tính đến cuối năm 2012 Nợ phải trả hơn 1,3 triệu tỷ đồng (chiếm 56% tổng nguồn vốn, gấp 1,46 lần vốn chủ sở hữu, chiếm 70% nợ xấu ngân hàng thương mại); Nợ phải thu 275.975 tỷ đồng (nợ khó đòi chiếm 13.xxx tỷ đồng)
Tình hình thoái vốn ngoài ngành cuối năm 2013 Mới đạt 4.180 tỷ đồng (19% tổng mức 22.xxx tỷ đồng đã đầu tư)
  • Bản chất và ưu điểm của mô hình công ty cổ phần: Khẳng định cổ phần hóa tại Việt Nam là biện pháp chuyển đổi sở hữu từ đơn sở hữu sang đa sở hữu, gắn liền với các ưu thế pháp lý của công ty cổ phần: tư cách pháp nhân độc lập, chế độ trách nhiệm hữu hạn của cổ đông, cấu trúc vốn linh hoạt, khả năng huy động vốn xã hội qua phát hành chứng khoán và tính chuyên môn hóa cao trong cơ cấu quản trị.

Chương 2: Nội dung pháp luật cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước tại Việt Nam hiện nay

Chương 2 phân tích chuyên sâu các chế định pháp luật thực định theo Nghị định 59/2011/NĐ-CP, Nghị định 189/2013/NĐ-CP và Nghị định 116/2015/NĐ-CP:

  • Mục tiêu và đối tượng cổ phần hóa: Đối tượng áp dụng gồm công ty TNHH MTV do nhà nước nắm 100% vốn điều lệ là công ty mẹ của Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước; công ty TNHH MTV thuộc các Bộ, ngành, địa phương; doanh nghiệp 100% vốn nhà nước chưa chuyển đổi. Quyết định số 37/2014/QĐ-TTg quy định cụ thể 16 lĩnh vực duy trì 100% vốn nhà nước (quốc phòng an ninh, vật liệu nổ, hóa chất độc, truyền tải điện quốc gia, hạ tầng đường sắt...).
  • Đối tượng mua cổ phần và chính sách ưu đãi:
    • Người lao động: Được mua cổ phần ưu đãi theo thâm niên làm việc trong khu vực nhà nước; khoản chênh lệch giảm giá so với mệnh giá được trừ vào giá trị phần vốn nhà nước khi quyết toán.
    • Nhà đầu tư nước ngoài: Được tham gia mua cổ phần qua tài khoản tiền gửi mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo pháp luật ngoại hối.
    • Nhà đầu tư chiến lược: Tối đa không quá 3 nhà đầu tư tại mỗi doanh nghiệp; phải có cam kết bằng văn bản hỗ trợ doanh nghiệp về công nghệ, quản trị, tài chính; không được chuyển nhượng cổ phần trong thời hạn tối thiểu 5 năm (trừ trường hợp được Đại hội đồng cổ đông chấp thuận). Nghị định 116/2015/NĐ-CP đã bãi bỏ mức khống chế cứng tỷ lệ bán cho nhà đầu tư chiến lược và nhà đầu tư khác (trước đây quy định không thấp hơn 25% vốn điều lệ).
  • Xử lý tài chính và xử lý nợ: Phân loại tài sản thuê, mượn, góp vốn không tính vào giá trị doanh nghiệp; quy định trách nhiệm bồi thường của tập thể, cá nhân đối với nợ phải thu không xác định được khách nợ; Nghị định 189/2013/NĐ-CP cho phép giải trình và tiếp tục đối chiếu công nợ đến trước thời điểm cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, ghi tăng vốn nhà nước đối với nợ phải trả không tìm được chủ nợ. Nghị định 116/2015/NĐ-CP kéo dài thời hạn lập, kiểm toán báo cáo tài chính và quyết toán thuế tại thời điểm bàn giao từ 30 ngày lên 60 ngày.
  • Xác định giá trị doanh nghiệp:
    • Lựa chọn tổ chức tư vấn: Nghị định 116/2015/NĐ-CP cho phép chỉ định thầu tổ chức tư vấn định giá đối với các gói thầu có giá trị không quá 3 tỷ đồng từ danh sách do Bộ Tài chính công bố nhằm tháo gỡ ách tắc kéo dài tiến độ.
    • Kiểm toán kết quả định giá: Nghị định 189/2013/NĐ-CP thu hẹp phạm vi kiểm toán bắt buộc của Kiểm toán Nhà nước vào công ty mẹ thuộc tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước hoặc theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ (thay vì áp dụng dàn trải cho mọi doanh nghiệp có vốn trên 500 tỷ đồng như Nghị định 59/2011/NĐ-CP). Thời hạn hiệu lực của kết quả định giá được nâng từ 12 tháng lên 18 tháng.
    • Phương pháp định giá: Phân tích phương pháp tài sản và phương pháp dòng tiền chiết khấu (áp dụng cho doanh nghiệp tài chính, ngân hàng, thương mại có tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn bình quân 5 năm cao hơn lãi suất trái phiếu chính phủ kỳ hạn 10 năm).
    • Xác định giá trị quyền sử dụng đất: Nghị định 189/2013/NĐ-CP bãi bỏ việc tính giá trị lợi thế vị trí địa lý đất thuê vào giá trị doanh nghiệp khi doanh nghiệp chuyển sang hình thức thuê đất trả tiền hàng năm (theo Nghị định 121/2010/NĐ-CP); đối với đất giao nộp tiền sử dụng đất hoặc nhận chuyển nhượng để kinh doanh nhà ở, hạ tầng thì xác định giá trị quyền sử dụng đất sát giá thị trường theo Luật Đất đai 2013.

Chương 3: Thực trạng thi hành và giải pháp hoàn thiện pháp luật cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước tại Việt Nam hiện nay

  • Thành tựu và hạn chế trong thi hành: Phân tích tiến độ sắp xếp đổi mới DNNN qua các mốc thời gian; chỉ ra các rào cản lớn về thủ tục phê duyệt phương án, vướng mắc trong xử lý công nợ tồn đọng, xác định giá trị quyền sử dụng đất và định giá tài sản vô hình (thương hiệu, lợi thế kinh doanh).
  • Chủ trương chính sách giai đoạn 2016–2020: Bám sát định hướng tái cơ cấu toàn diện nền kinh tế, hoàn thành cổ phần hóa các tập đoàn, tổng công ty lớn, niêm yết doanh nghiệp sau cổ phần hóa trên thị trường chứng khoán, thực hiện công khai, minh bạch thông tin.
  • Nhóm kiến nghị hoàn thiện pháp luật: Hoàn thiện cơ chế xác định giá trị doanh nghiệp sát với thị trường; chuẩn hóa quy trình thẩm định giá đất đai; bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động; siết chặt trách nhiệm của người đại diện phần vốn nhà nước và nâng cao hiệu lực giám sát, kiểm tra, thanh tra.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu: Khóa luận đã hệ thống hóa và phân tích tường tận quá trình hoàn thiện khung pháp lý về cổ phần hóa DNNN từ Nghị định 59/2011/NĐ-CP đến Nghị định 189/2013/NĐ-CP và Nghị định 116/2015/NĐ-CP. Tác giả đã chỉ ra bản chất của các lần sửa đổi là tháo gỡ các nút thắt kỹ thuật pháp lý (chỉ định thầu tư vấn định giá dưới 3 tỷ đồng, nới lỏng cơ chế kiểm toán đối với DN trên 500 tỷ, tăng thời gian hiệu lực của kết quả định giá lên 18 tháng, tách bạch tiền thuê đất hàng năm khỏi việc tính lợi thế vị trí địa lý).
  • Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn: Khóa luận đóng góp góc nhìn pháp lý kinh doanh toàn diện về mối quan hệ giữa chuyển đổi hình thức sở hữu với bảo toàn vốn nhà nước và phát triển kinh tế thị trường; cung cấp hệ thống luận cứ thực tiễn phục vụ việc sửa đổi chính sách pháp luật cổ phần hóa cho giai đoạn 2016–2020.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Khóa luận giới hạn phạm vi nghiên cứu ở các dữ liệu thực tế và hệ thống văn bản pháp luật đến cuối năm 2015, tập trung chủ yếu vào cấp độ văn bản nghị định của Chính phủ và thông tư của Bộ Tài chính, chưa bao quát hết tác động thực thi chi tiết tại từng ngành nghề đặc thù (như ngân hàng nông nghiệp, viễn thông, khoáng sản).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tác giả gợi mở việc theo dõi, đánh giá sự tương thích của Luật Doanh nghiệp 2014, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp năm 2014 và quá trình thực thi các cam kết quốc tế trong các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (như TPP/CPTPP, EVFTA) đối với khu vực DNNN sau cổ phần hóa.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên cao học ngành Luật Kinh tế, Luật Kinh doanh, Quản trị kinh doanh, Tài chính doanh nghiệp đang nghiên cứu về pháp luật doanh nghiệp và tái cơ cấu kinh tế.
  • Chuyên viên pháp chế, cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp nhà nước, các tập đoàn, tổng công ty đang chuẩn bị xây dựng phương án cổ phần hóa.
  • Các cơ quan quản lý vốn nhà nước, nhà nghiên cứu chính sách đổi mới doanh nghiệp tham khảo để đánh giá lịch sử lập pháp và quy trình xử lý tài chính, đất đai trong cổ phần hóa.

Câu hỏi thường gặp

1. Khái niệm doanh nghiệp nhà nước có sự thay đổi căn bản như thế nào giữa Luật Doanh nghiệp 2005 và Luật Doanh nghiệp 2014 theo khóa luận? Trả lời: Theo Luật Doanh nghiệp 2005, DNNN là doanh nghiệp do nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ. Đến Luật Doanh nghiệp 2014, khái niệm này được thu hẹp lại, chỉ những doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ mới được coi là DNNN.

2. Điểm mới của Nghị định 116/2015/NĐ-CP về việc lựa chọn tổ chức tư vấn xác định giá trị doanh nghiệp là gì? Trả lời: Nghị định 116/2015/NĐ-CP cho phép cơ quan có thẩm quyền lựa chọn hình thức chỉ định thầu đối với các gói thầu tư vấn định giá có giá trị không quá 3 tỷ đồng (chọn từ danh sách do Bộ Tài chính công bố), thay vì bắt buộc phải tổ chức đấu thầu khi có từ 2 đơn vị tư vấn như trước đây, giúp rút ngắn thời gian chuẩn bị cổ phần hóa.

3. Nghị định 189/2013/NĐ-CP xử lý vấn đề giá trị lợi thế vị trí địa lý của đất thuê như thế nào? Trả lời: Đối với diện tích đất doanh nghiệp thực hiện thuê đất trả tiền hàng năm (theo Nghị định 121/2010/NĐ-CP), doanh nghiệp không phải tính bổ sung giá trị lợi thế vị trí địa lý vào giá trị doanh nghiệp vì đơn giá thuê đất đã được điều chỉnh sát với giá thị trường.

4. Quy định đối với nhà đầu tư chiến lược mua cổ phần theo Nghị định 59/2011/NĐ-CP và Nghị định 116/2015/NĐ-CP có những điểm chính nào? Trả lời: Mỗi doanh nghiệp cổ phần hóa được lựa chọn tối đa 3 nhà đầu tư chiến lược có cam kết bằng văn bản gắn bó lợi ích lâu dài và hỗ trợ công nghệ, tài chính, quản trị. Nhà đầu tư chiến lược không được chuyển nhượng cổ phần đã mua trong thời hạn tối thiểu 5 năm (trừ khi Đại hội đồng cổ đông chấp thuận). Nghị định 116/2015/NĐ-CP đã bãi bỏ mức khống chế cứng tỷ lệ bán tối thiểu 25% vốn điều lệ cho nhà đầu tư chiến lược và nhà đầu tư khác.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Ngàn đã hoàn thành việc phân tích toàn diện cơ sở lý luận và thực trạng pháp luật về cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước tại Việt Nam qua các thời kỳ. Công trình làm nổi bật sự chuyển dịch của các chính sách pháp lý trọng tâm (Nghị định 59/2011/NĐ-CP, Nghị định 189/2013/NĐ-CP, Nghị định 116/2015/NĐ-CP) trong việc giải quyết các nút thắt về định giá tài sản, xử lý đất đai và công nợ. Đây là tài liệu tổng hợp có giá trị tham khảo học thuật và thực tiễn đối với công tác hoàn thiện pháp luật kinh doanh và tái cấu trúc doanh nghiệp nhà nước tại Việt Nam.