Cơ hội và thách thức của du lịch Việt Nam trong quá trình hội nhập ASEAN

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ussh cơ hội và thách thức của du lịch việt nam trong quá trình hội nhập asean, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất giải pháp cải thiện

Chuyên ngành

Du lịch học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2006

142
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ DU LỊCH ASEAN VÀ HỢP TÁC DU LỊCH TRONG ASEAN

1.1. Khái quát chung về ASEAN

1.2. Sự ra đời của tổ chức ASEAN

1.3. Quá trình hình thành và phát triển ASEAN

1.4. Cơ cấu tổ chức

1.5. Nguyên tắc hoạt động chính của ASEAN

1.6. Những ưu thế của các quốc gia ASEAN

1.7. Vị trí địa lý và yếu tố tự nhiên

1.8. Khả năng hợp tác của các nước ASEAN trong quá trình hội nhập kinh tế thế giới

1.9. Khái quát về hoạt động du lịch ASEAN

1.10. Khái quát chung về du lịch ASEAN

1.11. Tình hình và kết quả hợp tác du lịch Việt Nam - ASEAN thời gian qua

1.12. Hợp tác du lịch đa phương trong ASEAN

1.13. Hợp tác du lịch song phương trong ASEAN

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VÀ THÁCH THỨC CỦA DU LỊCH VIỆT NAM TRONG TIẾN TRÌNH HỘI NHẬP ASEAN

2.1. Đặc điểm chung của thị trường du lịch ASEAN

2.2. Đặc điểm cung cầu của thị trường du lịch ASEAN

2.3. Nhu cầu du lịch trong khu vực ASEAN

2.4. Yếu tố cung cấp sản phẩm dịch vụ du lịch trong khu vực ASEAN

2.5. Thực trạng thị trường nhận khách quốc tế (inbound)

2.6. Lượng khách

2.7. Cơ cấu khách

2.8. Thực trạng thị trường gửi khách (outbound)

2.9. Lượng khách

2.10. Chi phí du lịch quốc tế

2.11. Tổ chức hoạt động kinh doanh du lịch

2.12. Hiệu quả kinh tế xã hội của du lịch

2.13. Thực trạng du lịch Việt Nam

2.14. Những thành tựu

2.15. Hạn chế và tồn tại

2.16. Sản phẩm du lịch đặc trưng của ASEAN và vị trí sản phẩm du lịch Việt Nam so với các nước ASEAN

2.17. Sản phẩm du lịch đặc trưng các nước ASEAN

2.18. Đặc điểm chung

2.19. Các loại hình sản phẩm du lịch đặc trưng

2.20. Vị trí sản phẩm du lịch Việt Nam so với các nước ASEAN

2.21. Những hạn chế và thách thức đối với du lịch Việt Nam trong quá trình hội nhập ASEAN

2.22. Những hạn chế và thách thức về điều kiện khách quan

2.23. Những yêu cầu và thách thức về điều kiện chủ quan

3. CHƯƠNG 3: NHỮNG CƠ HỘI VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ DU LỊCH VIỆT NAM THỰC HIỆN HIỆU QUẢ QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP ASEAN

3.1. Xu hướng phát triển chung của du lịch thế giới

3.2. Các xu hướng phát triển kinh tế xã hội ảnh hưởng đến sự phát triển du lịch

3.3. Các xu hướng phát triển trong ngành du lịch

3.4. Xu hướng phát triển của thị trường du lịch ASEAN

3.5. Những chính sách và biện pháp phát triển du lịch chung giữa các nước ASEAN

3.6. Một số chính sách thúc đẩy phát triển du lịch của các nước ASEAN

3.7. Các chính sách ngắn hạn nhằm thu hút khách du lịch của một số nước ASEAN

3.8. Chương trình phát triển các điểm du lịch hạng hai (thứ cấp)

3.9. Thành lập nhóm thông tin liên lạc về du lịch của ASEAN - một bộ khung để liên lạc giữa các cơ quan du lịch quốc gia

3.10. Những lợi thế và cơ hội của du lịch Việt Nam trong quá trình hội nhập ASEAN và quốc tế

3.11. Những lợi thế của du lịch Việt Nam trong quá trình hội nhập ASEAN và Quốc tế

3.12. Những cơ hội cho ngành du lịch Việt Nam trong quá trình hội nhập ASEAN

3.13. Một số đề xuất giải pháp đối với Du lịch Việt Nam trong quá trình hội nhập ASEAN

3.13.1. Nhóm giải pháp về mặt chính sách

3.13.2. Thống nhất và nâng cao nhận thức về hội nhập kinh tế quốc tế trong toàn ngành Du lịch

3.13.3. Rà soát, điều chỉnh cơ sở pháp lý phù hợp liên quan đến du lịch

3.13.4. Rà soát, sửa đổi, bổ sung chính sách tạo nguồn lực cho ngành Du lịch phát triển

3.13.5. Có chính sách đầu tư phù hợp

3.13.6. Chiến lược phát triển nguồn nhân lực du lịch

3.13.7. Nhóm giải pháp về quản lý nhà nước đối với hoạt động du lịch

3.13.8. Kiện toàn và nâng cao hiệu quả, hiệu lực quản lý nhà nước về du lịch

3.13.9. Xây dựng kế hoạch tổng thể hội nhập, phối hợp, kết hợp các lộ trình hội nhập du lịch thành một tổng thể nhất quán

3.13.10. Tích cực, chủ động đa phương hóa, đa dạng hóa hợp tác về du lịch trong ASEAN

3.13.11. Tăng cường công tác nghiên cứu thị trường, xúc tiến và quảng bá du lịch

3.13.12. Xắp xếp, củng cố hoạt động của hệ thống doanh nghiệp du lịch

3.13.13. Nhóm giải pháp đối với các doanh nghiệp

3.13.14. Nghiên cứu thị trường, các chính sách, luật định quốc tế liên quan tới thương mại du lịch, chủ động tiếp cận thị trường quốc tế nói chung và ASEAN nói riêng

3.13.15. Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

3.13.16. Chuẩn hoá đội ngũ cán bộ

3.13.17. Đa dạng hoá sản phẩm

3.13.18. Chủ động tiếp cận thị trường quốc tế

3.13.19. Một số kiến nghị

3.13.19.1. Đối với chính phủ
3.13.19.2. Đối với tổng cục
3.13.19.3. Đối với các bộ, ngành địa phương

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về cơ hội du lịch Việt Nam trong hội nhập ASEAN

Du lịch Việt Nam đang đứng trước những cơ hội lớn trong bối cảnh hội nhập ASEAN. Sự gia tăng lượng khách du lịch quốc tế và nội địa, cùng với chính sách mở cửa và hợp tác giữa các nước thành viên ASEAN, tạo điều kiện thuận lợi cho ngành du lịch phát triển. Theo Tổ chức Du lịch Thế giới (WTO), lượng khách du lịch đến ASEAN đã tăng trưởng mạnh mẽ, trong đó Việt Nam là một điểm đến hấp dẫn. Việc phát triển hạ tầng, nâng cao chất lượng dịch vụ và quảng bá hình ảnh du lịch Việt Nam ra thế giới là những yếu tố quan trọng để tận dụng cơ hội này.

1.1. Xu hướng phát triển du lịch trong khu vực ASEAN

Khu vực ASEAN đang chứng kiến sự phát triển mạnh mẽ của ngành du lịch, với nhiều quốc gia đầu tư vào cơ sở hạ tầng và dịch vụ. Việt Nam cần nắm bắt xu hướng này để thu hút khách du lịch quốc tế.

1.2. Chính sách hỗ trợ du lịch từ chính phủ

Chính phủ Việt Nam đã triển khai nhiều chính sách nhằm thúc đẩy du lịch, bao gồm việc giảm thuế, hỗ trợ quảng bá và phát triển sản phẩm du lịch đặc trưng. Những chính sách này tạo điều kiện thuận lợi cho ngành du lịch phát triển.

II. Những thách thức đối với du lịch Việt Nam trong hội nhập ASEAN

Mặc dù có nhiều cơ hội, du lịch Việt Nam cũng phải đối mặt với không ít thách thức trong quá trình hội nhập ASEAN. Cạnh tranh từ các nước láng giềng, sự thay đổi trong nhu cầu của khách du lịch và các vấn đề về an ninh, môi trường là những yếu tố cần được xem xét. Đặc biệt, việc nâng cao chất lượng dịch vụ và bảo vệ môi trường là những thách thức lớn mà ngành du lịch Việt Nam cần giải quyết.

2.1. Cạnh tranh từ các nước ASEAN

Các nước trong khu vực ASEAN như Thái Lan, Malaysia đang có những sản phẩm du lịch hấp dẫn và chất lượng dịch vụ cao. Việt Nam cần cải thiện để không bị tụt lại phía sau.

2.2. Vấn đề an ninh và môi trường

An ninh và bảo vệ môi trường là những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững của du lịch. Việt Nam cần có các biện pháp hiệu quả để đảm bảo an toàn cho du khách và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.

III. Phương pháp phát triển du lịch Việt Nam trong bối cảnh hội nhập ASEAN

Để phát triển du lịch hiệu quả trong bối cảnh hội nhập ASEAN, Việt Nam cần áp dụng nhiều phương pháp khác nhau. Từ việc nâng cao chất lượng dịch vụ, phát triển sản phẩm du lịch đặc trưng đến việc tăng cường quảng bá hình ảnh du lịch Việt Nam ra thế giới. Các chương trình hợp tác với các nước ASEAN cũng cần được đẩy mạnh để tạo ra những sản phẩm du lịch hấp dẫn hơn.

3.1. Nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch

Chất lượng dịch vụ là yếu tố quyết định sự hài lòng của khách du lịch. Việt Nam cần đầu tư vào đào tạo nguồn nhân lực và cải thiện cơ sở vật chất để nâng cao trải nghiệm cho du khách.

3.2. Phát triển sản phẩm du lịch đặc trưng

Việc phát triển các sản phẩm du lịch đặc trưng như du lịch văn hóa, du lịch sinh thái sẽ giúp Việt Nam thu hút nhiều khách du lịch hơn. Các sản phẩm này cần được quảng bá mạnh mẽ để nâng cao nhận thức của du khách.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về du lịch Việt Nam

Nghiên cứu về du lịch Việt Nam trong bối cảnh hội nhập ASEAN đã chỉ ra nhiều kết quả tích cực. Sự gia tăng lượng khách du lịch quốc tế, đặc biệt là từ các nước ASEAN, cho thấy tiềm năng lớn của thị trường này. Các doanh nghiệp du lịch cũng đã có những bước tiến trong việc cải thiện chất lượng dịch vụ và sản phẩm. Tuy nhiên, cần tiếp tục nghiên cứu và đánh giá để có những điều chỉnh kịp thời.

4.1. Kết quả từ các chương trình hợp tác du lịch

Các chương trình hợp tác du lịch giữa Việt Nam và các nước ASEAN đã mang lại nhiều kết quả tích cực, giúp tăng cường lượng khách du lịch và nâng cao chất lượng dịch vụ.

4.2. Đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội từ du lịch

Du lịch không chỉ đóng góp vào GDP mà còn tạo ra nhiều việc làm và cải thiện đời sống cho người dân. Cần có các nghiên cứu sâu hơn để đánh giá chính xác hơn về tác động của du lịch đến kinh tế xã hội.

V. Kết luận và tương lai của du lịch Việt Nam trong ASEAN

Tương lai của du lịch Việt Nam trong bối cảnh hội nhập ASEAN rất hứa hẹn. Với những cơ hội và thách thức hiện tại, ngành du lịch cần có những chiến lược phát triển bền vững. Việc nâng cao chất lượng dịch vụ, phát triển sản phẩm du lịch đặc trưng và tăng cường hợp tác quốc tế sẽ là những yếu tố quyết định cho sự thành công của du lịch Việt Nam trong tương lai.

5.1. Chiến lược phát triển bền vững cho du lịch

Cần xây dựng các chiến lược phát triển bền vững cho ngành du lịch, đảm bảo sự hài hòa giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường.

5.2. Tăng cường hợp tác quốc tế trong du lịch

Hợp tác với các nước ASEAN và các tổ chức quốc tế sẽ giúp Việt Nam nâng cao vị thế trong ngành du lịch toàn cầu.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ussh cơ hội và thách thức của du lịch việt nam trong quá trình hội nhập asean

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN  PHẠM THẾ HÙNG CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CỦA DU LỊCH VIỆT NAM TRONG QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP ASEAN CHUYÊN NGÀNH: DU LỊCH HỌC MÃ SỐ: ……. LUẬN VĂN THẠC SĨ DU LỊCH HỌC Người hướng dẫn: TS. TRỊNH XUÂN DŨNG HÀ NỘI - 2006 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU 1 CHƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ DU LỊCH ASEAN VÀ HỢP TÁC DU LỊCH TRONG ASEAN 4 1. Khái quát chung về ASEAN 4 1.

Sự ra đời của tổ chức ASEAN 5 1. Quá trình hình thành và phát triển ASEAN 5 1. Cơ cấu tổ chức 15 1. Nguyên tắc hoạt động chính của ASEAN 18 1.

Những u thế của các quốc gia ASEAN 20 1. Vị trí địa lý và yếu tố tự nhiên 20 1. Khả năng hợp tác của các nƣớc ASEAN trong quá trình hội nhập kinh tế thế giới 24 1. Khái quát về hoạt động du lịch ASEAN 25 1.

Khái quát chung về du lịch ASEAN 25 1. Tình hình và kết quả hơp tác du lịch Việt Nam - ASEAN thời gian qua 27 1. Hợp tác du lịch đa phơng trong ASEAN 28 1. Hợp tác du lịch song phương trong ASEAN 35 CHƠNG 2: THỰC TRẠNG VÀ THÁCH THỨC CỦA DU LỊCH VIỆT NAM TRONG TIẾN TRÌNH HỘI NHẬP ASEAN 38 2.

Đặc điểm chung của thị trƣờng du lịch ASEAN 38 2. Đặc điểm cung cầu của thị trờng du lịch ASEAN 38 2. Nhu cầu du lịch trong khu vực ASEAN 38 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Yếu tố cung cấp sản phẩm dịch vụ du lịch trong khu vực ASEAN 40 2.

Thực trạng thị trờng nhận khách quốc tế (inbound) 41 2. Lượng khách 41 2. Cơ cấu khách 42 2. Thực trạng thị trƣờng gửi khách (outbound) 47 2.

Lượng khách 47 2. Chi phí du lịch quốc tế 49 2. Tổ chức hoạt động kinh doanh du lịch 50 2. Hiệu quả kinh tế xã hội của du lịch 51 2.

Thực trạng du lịch Việt Nam 52 2. Những thành tựu 52 2. Hạn chế và tồn tại 53 2. Sản phẩm du lịch đặc trng của ASEAN và vị trí sản phẩm du lịch Việt Nam so với các nớc ASEAN 55 2.

Sản phẩm du lịch đặc trong các nƣớc ASEAN 55 2. Đặc điểm chung 55 2. Các loại hình sản phẩm du lịch đặc trong 56 2. Vị trí sản phẩm du lịch Việt Nam so với các nƣớc ASEAN 61 2.

Những hạn chế và thách thức đối với du lịch Việt Nam trong quá trình hội nhập ASEAN 62 2. Những hạn chế và thách thức về điều kiện khách quan 62 2. Những yêu cầu và thách thức về điều kiện chủ quan 64 CHƠNG 3: NHỮNG CƠ HỘI VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ DU LỊCH VIỆT NAM THỰC HIỆN HIỆU QUẢ QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP ASEAN 68 3. Xu hƣớng phát triển chung của du lịch thế giới 68 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Các xu hƣớng phát triển kinh tế xã hội ảnh hởng đến sự phát triển du lịch 69 3. Các xu hƣớng phát triển trong ngành du lịch 71 3. Xu hớng phát triển của thị trƣờng du lịch ASEAN 74 3. Những chính sách và biện pháp phát triển du lịch chung giữa các nƣớc ASEAN 77 3.

Một số chính sách thúc đẩy phát triển du lịch của các nƣớc ASEAN 83 3. Các chính sách ngắn hạn nhằm thu hút khách du lịch của một số nƣớc ASEAN 85 3. Chơng trình phát triển các điểm du lịch hạng hai (thứ cấp) 86 3. Thành lập nhóm thông tin liên lạc về du lịch của ASEAN- một bộ khung để liên lạc giữa các cơ quan du lịch quốc gia.

Những lợi thế và cơ hội của du lịch việt nam trong quá trình hội nhập ASEAN và quốc tế 89 3. Những lợi thế của du lịch Việt Nam trong quá trình hội nhập ASEAN và Quốc tế 89 3. Những cơ hội cho ngành du lịch Việt Nam trong quá trình hội nhập ASEAN 90 3. Một số đề xuất giải pháp đối với Du lịch Việt Nam trong quá trình hội nhập ASEAN 91 3.

Nhóm giải pháp về mặt chính sách 91 3. Thống nhất và nâng cao nhận thức về hội nhập kinh tế quốc tế trong toàn ngành Du lịch 91 3. Rà soát, điều chỉnh cơ sở pháp lý phù hợp liên quan đến du lịch 91 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Rà soát, sửa đổi, bổ sung chính sách tạo nguồn lực cho ngành Du lịch phát triển 92 3.

Có chính sách đầu t phù hợp 93 3. Chiến lợc phát triển nguồn nhân lực du lịch 93 3. Nhóm giải pháp về quản lý nhà nƣớc đối với hoạt động du lịch 94 3. Kiện toàn và nâng cao hiệu quả, hiệu lực quản lý nhà nớc về du lịch 94 3.

Xây dựng kế hoạch tổng thể hội nhập, phối, kết hợp các lộ trình hội nhập du lịch thành một tổng thể nhất quán. Tích cực, chủ động đa phơng hóa, đa dạng hóa hợp tác về du lịch trong ASEAN. Tăng cờng công tác nghiên cứu thị trờng, xúc tiến và quảng bá du lịch. Xắp xếp, củng cố hoạt động của hệ thống doanh nghiệp du lịch 99 3.

Nhóm giải pháp đối với các doanh nghiệp 100 3. Nghiên cứu thị trờng, các chính sách, luật định quốc tế liên quan tới thơng mại du lịch, chủ động tiếp cận thị trờng quốc tế nói chung và ASEAN nói riêng 100 3. Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 101 3. Chuẩn hoá đội ngũ cán bộ 102 3.

Đa dạng hoá sản phẩm 102 3. Chủ động tiếp cận thị trờng quốc tế 103 3. Một số kiến nghị 103 3. Đối với chính phủ 103 3.

Đối với tổng cục 104 3. Đối với các bộ, ngành địa phơng 106 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com KẾT LUẬN 108 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1 : Tốc độ tăng trưởng khách du lịch quốc tế đến ASEAN 1995 - 2004. Bảng 2 : Lượng khách du lịch quốc tế đến ASEAN 1995 - 2004. Bảng 3 : Thị phần khách du lịch quốc tế đến ASEAN 1995 - 2004.

Bảng 4 : Dự báo số lượng khách du lịch đến năm 2020 và tốc độ phát triển trung bình hàng năm của các khu vực trong vùng Đông á- Thái Bình Dương. Bảng 5 : Các nguồn khách du lịch chính đến các nước ASEAN. 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BẢNG DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 1. ACEPT: Hiệp định về chơng trình thuế quan u đãi có hiệu lực chung (Agreement on Common Effective Preferential Tariff) 1/1992.

AEAEC: Hiệp định khung về tăng cờng hợp tác kinh tế ASEAN (Framework Agreement on Enhancing ASEAN Economic Cooperation) 1/1992. 3 AEC: Cộng đồng kinh tế ASEAN (ASEAN Economic Community). AEM: Hội nghị Bộ trởng Kinh tế ASEAN (ASEAN Economic Ministers). AFTA: Khu mậu dịch tự do (ASEAN Free Trade Area).

AJC: Trung tâm ASEAN - Nhật Bản (ASEAN-JAPAN Center) 7. AMM: Hội nghị Bộ trởng ASEAN (ASEAN Ministerial Meeting). ATIC: Trung tâm thông tin du lịch ASEAN (ASEAN Tourism Information Center) 9. ASC: Uỷ ban thờng trực ASEAN (ASEAN Standing Committee).

ASC: Cộng đồng an ninh ASEAN (ASEAN Security Community). ASEAN Summit: Hội nghị Thợng Đỉnh ASEAN. ASEAN: Hiệp hội các nớc Đông Nam á (The Association of Southeast Asean Nations). ASEANTA: Hiệp hội du lịch ASEAN (ASEAN Association of Tourism) 14.

ARF: Diễn đàn khu vực ASEAN. ATF: Diễn đàn Du lịch ASEAN (ASEAN Tourism Forum). 13 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. BIMP-EAGA: Khu vực tăng trởng đông ASEAN (Brunei, Indonesia, Malaysia, Phillipines - East ASEAN Growing Area) 17.

CEP: Khuôn khổ đối tác kinh tế toàn diện. CEPT: Chơng trình u đãi thuế quan có hiệu lực chung. DAC: Tuyên bố về sự hoà hợp ASEAN. EAS: Hội nghị cao cấp Đông Á (East ASEAN Summit) 21.

HPA: Chơng trình hành động Hà Nội. JCM: Cuộc họp t vấn chung (Joint Consultative Meeting). JMM: Hội nghị liên Bộ trởng (Joint Ministerial Meeting). PTA: Nghị định th về mở rộng danh mục thuế u đãi theo thoả thuận u đãi buôn bán ASEAN 12/1987.

SEOM: Cuộc họp các quan chức kinh tế cao cấp (Senior Economic Official Meeting) 26. SVTC: Uỷ ban hợp tác du lịch Việt Nam-Singapore (Singapore-Việt Nam Travel Commitee) 27. SOM: Cuộc họp các quan chức cao cấp (Senior Official Meeting). TAC: Hiệp ớc Thân thiện và Hợp tác ở Đông Nam Á (Hiệp ớc Bali - Treaty of Amity and Cooperation in Southest Asia) 2/1976.

ZOPFAN: Tuyên bố Kuala Lumpur (Zone of Peace, Freedom and Neutrality declaration) 17/11/1971. 14 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI NÓI ĐẦU Trong nửa cuối thế kỷ 20 và đặc biệt trong thập kỷ 90, toàn cầu hoá kinh tế đã trở thành vấn đề quan tâm của hầu hết các quốc gia trên thế giới và được thể hiện ở các mặt thương mại, đầu tư và tài chính. Toàn cầu hoá kinh tế là giai đoạn phát triển mới của quá trình quốc tế hoá đời sống kinh tế, sự tự do di chuyển các nguồn hàng hoá, tài chính, lao động giữa các vùng lãnh thổ, các quốc gia để tiến đến hình thành nền kinh tế thị trường thống nhất toàn thế giới. Đặc điểm rõ nhất của việc phát triển kinh tế thế giới là xu thế hội nhập kinh tế khu vực, tập đoàn hoá khu vực.

Trên thế giới hiện nay đã xuất hiện nhiều tổ chức, khối kinh tế như: Tổ chức thương mại thế giới (WTO), khối các nước G7, Liên minh Châu Âu (EU), Khu vực mậu dịch tự do Bắc Mỹ, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN). Việc gia nhập ASEAN của Việt Nam là sự kiện đánh dấu một bước phát triển mới của nền kinh tế Việt Nam nói chung và của ngành du lịch nói riêng. Nó đã mở ra một cánh cửa rộng lớn cho thị trường du lịch của Việt Nam. Trên thực tế, ngành du lịch Việt Nam đã và đang chuẩn bị tích cực cho chương trình hội nhập của mình vào sự phát triển chung của du lịch các nước ASEAN.

Theo đánh giá của Tổ chức Du lịch thế giới (WTO) thì lượng khách du lịch quốc tế đến các nước ASEAN, trong đó có Việt Nam chủ yếu là khách đi lại trong khu vực (chiếm khoảng hơn 35%). Chính vì vậy việc nghiên cứu thị trường ASEAN có ý nghĩa quan trọng đối với chiến lược phát triển du lịch Việt Nam. SỰ CẦN THIẾT CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. 15 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Ngày nay vấn đề hội nhập và hợp tác kinh tế là một xu thế tất yếu của hầu hết các quốc gia trên thế giới, đặc biệt là các quốc gia đang phát triển.

Trong quá trình hội nhập và hợp tác kinh tế thế giới, ngành du lịch đóng một vai trò hết sức quan trọng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ