ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN PHẠM THẾ HÙNG CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CỦA DU LỊCH VIỆT NAM TRONG QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP ASEAN CHUYÊN NGÀNH: DU LỊCH HỌC MÃ SỐ: ……. LUẬN VĂN THẠC SĨ DU LỊCH HỌC Người hướng dẫn: TS. TRỊNH XUÂN DŨNG HÀ NỘI - 2006 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU 1 CHƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ DU LỊCH ASEAN VÀ HỢP TÁC DU LỊCH TRONG ASEAN 4 1. Khái quát chung về ASEAN 4 1. Sự ra đời của tổ chức ASEAN 5 1. Quá trình hình thành và phát triển ASEAN 5 1. Cơ cấu tổ chức 15 1. Nguyên tắc hoạt động chính của ASEAN 18 1. Những u thế của các quốc gia ASEAN 20 1. Vị trí địa lý và yếu tố tự nhiên 20 1. Khả năng hợp tác của các nƣớc ASEAN trong quá trình hội nhập kinh tế thế giới 24 1. Khái quát về hoạt động du lịch ASEAN 25 1. Khái quát chung về du lịch ASEAN 25 1. Tình hình và kết quả hơp tác du lịch Việt Nam - ASEAN thời gian qua 27 1. Hợp tác du lịch đa phơng trong ASEAN 28 1. Hợp tác du lịch song phương trong ASEAN 35 CHƠNG 2: THỰC TRẠNG VÀ THÁCH THỨC CỦA DU LỊCH VIỆT NAM TRONG TIẾN TRÌNH HỘI NHẬP ASEAN 38 2. Đặc điểm chung của thị trƣờng du lịch ASEAN 38 2. Đặc điểm cung cầu của thị trờng du lịch ASEAN 38 2. Nhu cầu du lịch trong khu vực ASEAN 38 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Yếu tố cung cấp sản phẩm dịch vụ du lịch trong khu vực ASEAN 40 2. Thực trạng thị trờng nhận khách quốc tế (inbound) 41 2. Lượng khách 41 2. Cơ cấu khách 42 2. Thực trạng thị trƣờng gửi khách (outbound) 47 2. Lượng khách 47 2. Chi phí du lịch quốc tế 49 2. Tổ chức hoạt động kinh doanh du lịch 50 2. Hiệu quả kinh tế xã hội của du lịch 51 2. Thực trạng du lịch Việt Nam 52 2. Những thành tựu 52 2. Hạn chế và tồn tại 53 2. Sản phẩm du lịch đặc trng của ASEAN và vị trí sản phẩm du lịch Việt Nam so với các nớc ASEAN 55 2. Sản phẩm du lịch đặc trong các nƣớc ASEAN 55 2. Đặc điểm chung 55 2. Các loại hình sản phẩm du lịch đặc trong 56 2. Vị trí sản phẩm du lịch Việt Nam so với các nƣớc ASEAN 61 2. Những hạn chế và thách thức đối với du lịch Việt Nam trong quá trình hội nhập ASEAN 62 2. Những hạn chế và thách thức về điều kiện khách quan 62 2. Những yêu cầu và thách thức về điều kiện chủ quan 64 CHƠNG 3: NHỮNG CƠ HỘI VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ DU LỊCH VIỆT NAM THỰC HIỆN HIỆU QUẢ QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP ASEAN 68 3. Xu hƣớng phát triển chung của du lịch thế giới 68 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Các xu hƣớng phát triển kinh tế xã hội ảnh hởng đến sự phát triển du lịch 69 3. Các xu hƣớng phát triển trong ngành du lịch 71 3. Xu hớng phát triển của thị trƣờng du lịch ASEAN 74 3. Những chính sách và biện pháp phát triển du lịch chung giữa các nƣớc ASEAN 77 3. Một số chính sách thúc đẩy phát triển du lịch của các nƣớc ASEAN 83 3. Các chính sách ngắn hạn nhằm thu hút khách du lịch của một số nƣớc ASEAN 85 3. Chơng trình phát triển các điểm du lịch hạng hai (thứ cấp) 86 3. Thành lập nhóm thông tin liên lạc về du lịch của ASEAN- một bộ khung để liên lạc giữa các cơ quan du lịch quốc gia. Những lợi thế và cơ hội của du lịch việt nam trong quá trình hội nhập ASEAN và quốc tế 89 3. Những lợi thế của du lịch Việt Nam trong quá trình hội nhập ASEAN và Quốc tế 89 3. Những cơ hội cho ngành du lịch Việt Nam trong quá trình hội nhập ASEAN 90 3. Một số đề xuất giải pháp đối với Du lịch Việt Nam trong quá trình hội nhập ASEAN 91 3. Nhóm giải pháp về mặt chính sách 91 3. Thống nhất và nâng cao nhận thức về hội nhập kinh tế quốc tế trong toàn ngành Du lịch 91 3. Rà soát, điều chỉnh cơ sở pháp lý phù hợp liên quan đến du lịch 91 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Rà soát, sửa đổi, bổ sung chính sách tạo nguồn lực cho ngành Du lịch phát triển 92 3. Có chính sách đầu t phù hợp 93 3. Chiến lợc phát triển nguồn nhân lực du lịch 93 3. Nhóm giải pháp về quản lý nhà nƣớc đối với hoạt động du lịch 94 3. Kiện toàn và nâng cao hiệu quả, hiệu lực quản lý nhà nớc về du lịch 94 3. Xây dựng kế hoạch tổng thể hội nhập, phối, kết hợp các lộ trình hội nhập du lịch thành một tổng thể nhất quán. Tích cực, chủ động đa phơng hóa, đa dạng hóa hợp tác về du lịch trong ASEAN. Tăng cờng công tác nghiên cứu thị trờng, xúc tiến và quảng bá du lịch. Xắp xếp, củng cố hoạt động của hệ thống doanh nghiệp du lịch 99 3. Nhóm giải pháp đối với các doanh nghiệp 100 3. Nghiên cứu thị trờng, các chính sách, luật định quốc tế liên quan tới thơng mại du lịch, chủ động tiếp cận thị trờng quốc tế nói chung và ASEAN nói riêng 100 3. Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 101 3. Chuẩn hoá đội ngũ cán bộ 102 3. Đa dạng hoá sản phẩm 102 3. Chủ động tiếp cận thị trờng quốc tế 103 3. Một số kiến nghị 103 3. Đối với chính phủ 103 3. Đối với tổng cục 104 3. Đối với các bộ, ngành địa phơng 106 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com KẾT LUẬN 108 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1 : Tốc độ tăng trưởng khách du lịch quốc tế đến ASEAN 1995 - 2004. Bảng 2 : Lượng khách du lịch quốc tế đến ASEAN 1995 - 2004. Bảng 3 : Thị phần khách du lịch quốc tế đến ASEAN 1995 - 2004. Bảng 4 : Dự báo số lượng khách du lịch đến năm 2020 và tốc độ phát triển trung bình hàng năm của các khu vực trong vùng Đông á- Thái Bình Dương. Bảng 5 : Các nguồn khách du lịch chính đến các nước ASEAN. 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BẢNG DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 1. ACEPT: Hiệp định về chơng trình thuế quan u đãi có hiệu lực chung (Agreement on Common Effective Preferential Tariff) 1/1992. AEAEC: Hiệp định khung về tăng cờng hợp tác kinh tế ASEAN (Framework Agreement on Enhancing ASEAN Economic Cooperation) 1/1992. 3 AEC: Cộng đồng kinh tế ASEAN (ASEAN Economic Community). AEM: Hội nghị Bộ trởng Kinh tế ASEAN (ASEAN Economic Ministers). AFTA: Khu mậu dịch tự do (ASEAN Free Trade Area). AJC: Trung tâm ASEAN - Nhật Bản (ASEAN-JAPAN Center) 7. AMM: Hội nghị Bộ trởng ASEAN (ASEAN Ministerial Meeting). ATIC: Trung tâm thông tin du lịch ASEAN (ASEAN Tourism Information Center) 9. ASC: Uỷ ban thờng trực ASEAN (ASEAN Standing Committee). ASC: Cộng đồng an ninh ASEAN (ASEAN Security Community). ASEAN Summit: Hội nghị Thợng Đỉnh ASEAN. ASEAN: Hiệp hội các nớc Đông Nam á (The Association of Southeast Asean Nations). ASEANTA: Hiệp hội du lịch ASEAN (ASEAN Association of Tourism) 14. ARF: Diễn đàn khu vực ASEAN. ATF: Diễn đàn Du lịch ASEAN (ASEAN Tourism Forum). 13 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. BIMP-EAGA: Khu vực tăng trởng đông ASEAN (Brunei, Indonesia, Malaysia, Phillipines - East ASEAN Growing Area) 17. CEP: Khuôn khổ đối tác kinh tế toàn diện. CEPT: Chơng trình u đãi thuế quan có hiệu lực chung. DAC: Tuyên bố về sự hoà hợp ASEAN. EAS: Hội nghị cao cấp Đông Á (East ASEAN Summit) 21. HPA: Chơng trình hành động Hà Nội. JCM: Cuộc họp t vấn chung (Joint Consultative Meeting). JMM: Hội nghị liên Bộ trởng (Joint Ministerial Meeting). PTA: Nghị định th về mở rộng danh mục thuế u đãi theo thoả thuận u đãi buôn bán ASEAN 12/1987. SEOM: Cuộc họp các quan chức kinh tế cao cấp (Senior Economic Official Meeting) 26. SVTC: Uỷ ban hợp tác du lịch Việt Nam-Singapore (Singapore-Việt Nam Travel Commitee) 27. SOM: Cuộc họp các quan chức cao cấp (Senior Official Meeting). TAC: Hiệp ớc Thân thiện và Hợp tác ở Đông Nam Á (Hiệp ớc Bali - Treaty of Amity and Cooperation in Southest Asia) 2/1976. ZOPFAN: Tuyên bố Kuala Lumpur (Zone of Peace, Freedom and Neutrality declaration) 17/11/1971. 14 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI NÓI ĐẦU Trong nửa cuối thế kỷ 20 và đặc biệt trong thập kỷ 90, toàn cầu hoá kinh tế đã trở thành vấn đề quan tâm của hầu hết các quốc gia trên thế giới và được thể hiện ở các mặt thương mại, đầu tư và tài chính. Toàn cầu hoá kinh tế là giai đoạn phát triển mới của quá trình quốc tế hoá đời sống kinh tế, sự tự do di chuyển các nguồn hàng hoá, tài chính, lao động giữa các vùng lãnh thổ, các quốc gia để tiến đến hình thành nền kinh tế thị trường thống nhất toàn thế giới. Đặc điểm rõ nhất của việc phát triển kinh tế thế giới là xu thế hội nhập kinh tế khu vực, tập đoàn hoá khu vực. Trên thế giới hiện nay đã xuất hiện nhiều tổ chức, khối kinh tế như: Tổ chức thương mại thế giới (WTO), khối các nước G7, Liên minh Châu Âu (EU), Khu vực mậu dịch tự do Bắc Mỹ, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN). Việc gia nhập ASEAN của Việt Nam là sự kiện đánh dấu một bước phát triển mới của nền kinh tế Việt Nam nói chung và của ngành du lịch nói riêng. Nó đã mở ra một cánh cửa rộng lớn cho thị trường du lịch của Việt Nam. Trên thực tế, ngành du lịch Việt Nam đã và đang chuẩn bị tích cực cho chương trình hội nhập của mình vào sự phát triển chung của du lịch các nước ASEAN. Theo đánh giá của Tổ chức Du lịch thế giới (WTO) thì lượng khách du lịch quốc tế đến các nước ASEAN, trong đó có Việt Nam chủ yếu là khách đi lại trong khu vực (chiếm khoảng hơn 35%). Chính vì vậy việc nghiên cứu thị trường ASEAN có ý nghĩa quan trọng đối với chiến lược phát triển du lịch Việt Nam. SỰ CẦN THIẾT CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. 15 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Ngày nay vấn đề hội nhập và hợp tác kinh tế là một xu thế tất yếu của hầu hết các quốc gia trên thế giới, đặc biệt là các quốc gia đang phát triển. Trong quá trình hội nhập và hợp tác kinh tế thế giới, ngành du lịch đóng một vai trò hết sức quan trọng.
Cơ hội và thách thức của du lịch Việt Nam trong quá trình hội nhập ASEAN
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ussh cơ hội và thách thức của du lịch việt nam trong quá trình hội nhập asean, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất giải pháp cải thiện
Trường đại học
Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân vănChuyên ngành
Du lịch họcNgười đăng
Ẩn danhThể loại
Luận văn thạc sĩPhí lưu trữ
35 PointMục lục chi tiết
THÔNG TIN CHI TIẾT
Tác giả: Phạm Thế Hùng
Người hướng dẫn: TS. Trịnh Xuân Dũng
Trường học: Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn
Chuyên ngành: Du lịch học
Đề tài: Cơ hội và thách thức của du lịch Việt Nam trong quá trình hội nhập ASEAN
Loại tài liệu: Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản: 2006
Địa điểm: Hà Nội
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ